Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận là mong muốn, là cái đích đến của bất kỳ
một doanh nghiệp nào. Nhng để có đợc mục tiêu đó, không phải doanh nghiệp nào
cũng làm đợc. Muốn có đợc mục tiêu lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp phải có phơng
thức kinh doanh và quản lý doanh nghiệp hợp lý và hiệu quả. Với một doanh nghiệp
thơng mại, để có đợc lợi nhuận cần có hai điều kiện. Điều kiện cần là phải tìm mọi
cách để bán đợc hàng, điều kiện đủ là giá bán phải lớn hơn giá vốn. Trong đó, một
nhiệm vụ mà bất cứ doanh nghiệp thơng mại nào cũng luôn đặt lên vị trí hàng đầu đó
là không ngừng đẩy mạnh hoạt động phát triển thị trờng, tìm kiếm khách hàng để tiêu
thụ sản phẩm một cách tốt nhất.
Sau một thời gian đợc thực tập tại Công ty TNHH thơng mại Việt Nhật tôi nhận
thấy đây là một Công ty Thơng mại hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh
hàng hoá và mục tiêu cũng không ngoài lợi nhuận. Với thế mạnh là hoạt động xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, Công ty đã có đợc những thành công nhất định trong
hoạt động kinh doanh của mình, mang lại lợi nhuận cho Công ty và một phần đóng
góp cho thu nhập quốc dân.
Dới đây là một số thu hoạch và những phân tích tổng quan nhất của tôi về tình
hình Phát triển thị tr ờng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH
Thơng mại Việt Nhật một hoạt động thiết thực nhất với chuyên ngành mà tôi đang
nghiên cứu và cũng là hoạt động quan trọng nhất của Công ty. Do những hạn chế nh
thời gian tiếp cận với Công ty còn ít và trình độ có hạn tôi rất mong đợc tiếp thu và
cảm ơn những ý kiến đóng góp để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn. Nhân đây tôi cũng
muốn gửi đến lời cảm ơn chân thành nhất với giáo viên hớng dẫn, lãnh đạo và toàn
thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn
thành chuyên đề.
Nội dung chuyên đề gồm ba phần:
Chơng I: Tổng quan về thị trờng, công tác phát triển thị trờng của doanh nghiệp
và khái quát về Công ty TNHH thơng mại Việt Nhật
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thể mua hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu trên của khách hàng
b. Phân loại:
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo giáo trình Quản trị doanh nghiệp thơng mại của PGS.TS Hoàng Minh Đ-
ờng và PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc thì thị trờng đợc phân chia nh sau:
* Căn cứ vào đối tợng mua bán trên thị trờng, ngời ta chia thị trờng thành các
loại:
- Thị trờng hàng hoá
- Thị trờng dịch vụ
- Thị trờng sức lao động
- Thị trờng tiền tệ
* Căn cứ vào mục đích hoạt động của doanh nghiệp, trên thị trờng bao gồm:
- Thị trờng đầu vào
- Thị trờng đầu ra
* Theo phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, thị trờng gồm:
- Thị trờng địa phơng
- Thị trờng toàn quốc
- Thị trờng khu vực
- Thị trờng quốc tê
* Theo mức độ quan tâm đến thị trờng của doanh nghiệp, ngời ta chia ra các thị
trờng là:
- Thị trờng chung
- Thị trờng sản phẩm
- Thị trờng thích hợp
- Thị trờng trọng điểm
* Theo mức độ chiếm lĩnh thị trờng của doanh nghiệp:
- Thị trờng hiện tại
- Thị trờng tiềm năng
* Theo mức độ cạnh tranh trên thị trờng:
trờng là rất đa dạng , phong phú. Có thể chia thành các loại sau: Cầu của nhà sản
xuất; Cầu của nhà thơng mại và cầu của ngời tiêu dùng cuối cùng.
Hiện nay, khoa học kỹ thuật rất phát triển vì vậy các loại hàng hóa thay thế đợc
sản xuát ra nhiều điều đó ảnh hởng lớn tới vòng đời của sản phẩm và cầu của doanh
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp kinh doanh loại hàng hoá đó. Ngoài ra, các yếu tố văn hoá, xã hội, điều kiện
tự nhiên cũng đóng vai trò quan trọng ảnh h ởng tới cầu của sản phẩm.
* Giá cả trên thị trờng quốc tế là biểu hiện giá trị của sản phẩm trên thị trờng,
giá đó phải là giá của những giao dịch thông thờng không kèm theo bất kỳ một điều
kiện thơng mại đặc biệt và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trong thức tế,
giá cả chịu ảnh hởng của các yếu tố rất phức tạp
+ Nhân tố chu kỳ: đó là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế.
+ Khách hàng: tác động lên giá cả bởi khả năng mua của họ, sự bằng lòng mua,
vị trí của sản phẩm trong lối sống của họ, giá cả của sản phẩm thay thế.
+ Cạnh tranh: cạnh tranh làm cho giá cả rẻ hơn.Thờng cạnh tranh tác động lên
giá cả thông qua số lợng các doanh nghiệp kinh doanh cùng một mặt hàng, quy mô
của các doanh nghiệp, sự khác biệt sản phẩm của doanh nghiệp và vị thế của doanh
nghiệp trên thị trờng.
+ Cung cầu: là những nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến giá cả vì liên
quan đến cung cầu là số lợng hàng hoá cung ứng trên thị trờng và nhu cầu hàng hoá
đó trên thị trờng.
+ Lạm phát: làm đồng tiền mất giá vì vậy nó làm ảnh hởng tới giá cả của hàng
hoá trên thị trờng đó.
+ Nhân tố thời vụ: Tính thời vụ ảnh hởng tới giá cả qua sự tác động của thời vụ
sản xuất. Nếu trong thời vụ hàng hoá sẽ sản xuất nhiều hơn tức cung nhiều hơn.
Ngoài các yếu tố trên, giá cả quốc tế của hàng hoá còn chịu tác động của các
yếu tố khác nh: các chính sách của chính phủ, tình hình an ninh, chính trị của các
quốc gia,...
* Cạnh tranhh: Là yếu tố tất yếu trong nền kinh tế thị trờng. Cạnh tranh bao
* Phát triển thị trờng theo chiều rộng.
Phát triển thị trờng theo chiều rộng nghĩa là doanh nghiệp mở rộng thị trờng
tăng thị phần sản phẩm bằng các khách hàng mới. Thờng đựơc doanh nghiệp sử dụng
trong các trờng hợp:
- Thị trờng hiện tại của doanh nghiệp đang trong giai đoạn bão hoà.
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu.
- Các rào cản về chính trị, xã hội và luật pháp đối với doanh nghiệp trên thị tr-
ờng mới là quá lớn
- Tiềm lực của doanh nghiệp đủ mạnh để vơn tới các thị trờng mới nhằm mở
rộng quy mô để tăng doanh thu.
Phát triển thị trờng theo chiều rộng có thể đợc hiểu theo các cách sau:
- Theo tiêu thức địa lý: qui mô của thị trờng đợc mở rộng sang các khu vực mới.
- Theo tiêu thức sản phẩm: Doanh nghiệp đa các sản phẩm mới tới các thị trờng
mới nhằm đáp ứng các nhu cầu của họ. Theo tiêu thức nay, đa số các doanh nghiệp
đều tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm của mình.
- Theo tiêu thức khách hàng: tức là doanh nghiệp khuyến khích khách hàng mới
tiêu thụ sản phẩm của mình, lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh đến với doanh
nghiệp.
* Phát triển thị trờng theo chiều sâu.
Là doanh nghiệp cố gắng tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm sẵn có của mình trên
thị trờng hiện tại. Phát triển thị trờng theo chiều sâu thờng đợc sử dụng trong các tr-
ờng hợp:
+ Doanh nghiệp cha khai thác hết tiềm năng của thị trờng hiện tại
+ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng hiện tại lớn.
+ Sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng hiện tại có nhiều uy tín.
Phát triển thị trờng theo chiều sâu có thể hiểu theo các cách sau:
- Theo tiêu thức địa lý: Doanh nghiệp cố gắng tiêu thụ đợc nhiều hàng hoá hơn
trên thị trờng hiện tại nhờ đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thơng mại.
Nghiên cứu thị
trờng
Lập chiến lợc
phát triển thị tr-
ờng
Thực hiện chiến
lợc phát triển
thị trờng
Kiểm tra và
đánh giá kết
quả việc thực
hiện chiến lợc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Internet Còn thu thập thông tin sơ cấp là doanh nghiệp trực tiếp đi khảo sảt thị tr -
ờng, dự các hội chợ triển lãm, tiến hành các cuộc phỏng vấn
+ Phân tích đánh giá thị trờng: Sau khi thu thập các thông tin thị trờng doanh
nghiệp tiến hành phân tích các thông tin đó để xác định sự ảnh hởng của các yếu tố
đó đối với kế hoạch, mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình phân tích và
đánh giá này phải căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp, khả năng thực tế
của doanh nghiệp . Để thực hiện phân tích, đánh giá thị trờng các doanh nghiệp thờng
sử dụng ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội , nguy cơ)
+ Dự báo thị trờng: Dựa vào các phân tích thị trờng trên doanh nghiệp có thể đa
ra các dự báo về thị trờng nh tổng mức nhu cầu của thị trờng, cơ cấu sản phẩm trong
tơng lai, biến động của thị trờng trong tơng lai,...
b. Lập chiến lợc phát triển thị trờng.
Sau khi đã tiến hành nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp bắt tay vào công việc lập
chiến lợc phát triển thị trờng. Lập chiến lợc thị trờng có hai loại: lập chiến lợc theo
chiều rộng và lập chiến lợc thị trờng theo chiều sâu.
- Chiến lợc phát triển thị trờng theo chiều rộng hay chiến lợc mở rộng thị trờng:
Thờng đợc các doanh nghiệp có khả năng về tài chính, có tiềm lực để tăng qui mô thị
+ Sau khi xác định sự đúng đắn của mục tiêu chiến lợc, doanh nghiệp thực hiện
phân bổ các nguồn lực hợp lý cho từng chiến lợc bộ phận nh chiến lợc phát triển sản
phẩm, chiến lợc khuyếch trơng sản phẩm, chiến lợc phát triển kênh phân phối... Phân
phối nguồn lực hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả nhất chiến lợc sản
phẩm.
+ Sử dụng các chính sách, công cụ để thực hiện chiến lợc phát triển thị trờng,
thông thờng doanh nghiệp sử dụng chính sách marketing Mix bao gồm chính sách
về sản phẩm, giá cả, phân phối và khuyếch trơng sản phẩm.
Tóm lại, để thực hiện chiến lợc thị trờng doanh nghiệp cần sử dụng và phân phối
tốt các nguồn lực hiện có đồng thời sử dụng tốt các công cụ, chính sách Marketting
Mix.
d. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chiến lợc phát triển thị trờng.
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sau khi thực hiện chiến lợc doanh nghiệp cần kiểm tra, đánh giá lại việc thực
hiện chiến lợc để có những điều chỉnh thích hợp nếu cần thiết. Cơ sở để doanh nghiệp
kiểm tra, đánh giá thực hiện chiến lợc là các tiêu chuẩn đánh giá kết quả phát triển thị
trờng nh qui mô và sự tăng trởng, sức hấp dẫn của thị trờng từ sức ép hay đe doạ khác
nhau, vị trí của sản phẩm trên thị trờng...
Mục đích của kiển tra, đánh giá là nhìn nhận lại quá trình thực hiện chiến lợc,
những mục tiêu đã đạt đợc, những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp từ đó đa ra
phơng hớng và các biện pháp giải quyết.
2.3. Biện pháp phát triển thị trờng của doanh nghiệp.
a. Biện pháp đối với bản thân doanh nghiệp.
* Đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm thị trờng.
Trong hoạt động xuất khẩu bạn hàng là yếu tố quan trọng quyết định khả năng
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp vì vậy vấn đề tìm kiếm thị trờng, bạn hàng xuất
khẩu giữ vai trò quan trọng hàng đầu đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để mở
rộng và phát triển thị trờng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải luôn luôn chú trọng đến
hoạt động nghiên cứu thị trờng. Qua đó doanh nghiệp nắm bắt đợc các thông tin cần
của các sản phẩm thay thế đã dẫn đến thay đổi nhu cầu ở thị trờng nớc ngoài. Quá
trình đổi mới sản phẩm ở các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau tuỳ thuộc vào đặc
điểm của sản phẩm và thị trờng mục tiêu của mỗi doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp
đa ra các chính sách về sản phẩm mới cho mỗi thị trờng về chất lợng, chủng loại, bao
gói, nhãn hiệu, dịch vụ chính sách.
Sản phẩm mới không có nghĩa là sản phẩm hoàn toàn mới. Sản phẩm mới trong
thơng mại đợc hiểu theo ba cách nh sau:
+ Sản phẩm cũ ở thị trờng này lần đầu tiên đa sang thị trờng khác.
+ Sản phẩm cải tiến: bao gồm các sản phẩm cải tiến về mẫu mã, nhãn hiệu, chất
lợng, dịch vụ.
+ Sản phẩm hoàn toàn mới.
Đây là một trong các cách sử dụng để phát triển thị trờng bằng cách chiếm lĩnh
khách hàng nhiều hơn ở thị trờng hiện tại hoặc thị trờng mới.
- Chiến lợc giá cả: Chính sách giá ở thị trờng xuất khẩu cũng giống nh ở thị tr-
ờng nội địa là phải làm cho khách hàng thấy đợc họ đã nhận đợc giá trị tơng ứng với
số tiền mà họ bỏ ra và đồng thời doanh nghiệp phải thu đợc lợi nhuận. Tuy nhiên,
chính sách giá trên thị trờng xuất khẩu phức tạp hơn nhiều vì bị chi phối bởi nhiều
yếu tố hơn nh: thị trờng xuất khẩu phức tạp , mức độ cạnh tranh cao, sự kiểm soát và
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quản lý ở nớc ngoài, tỷ giá hối đoái, kinh tế, chính trị của nớc đối tác. Trong hoạt
động kinh doanh xuất khẩu doanh nghiệp có thể sử dụng các loại chính sách giá sau:
+ Chính sách giá linh hoạt.
+ Chính sách giá theo chu kỳ sống sản phẩm.
+ Chính sách giá "hớt váng", giá "xâm nhập", giá "giới thiệu".
+ Chính sách giá theo từng thị trờng
+ Chính sách giá theo chi phí vận chuyển sản phẩm.
+ Chính sách hạ giá và chiếu cố giá.
- Chiến lợc phân phối sản phẩm .
Cách thức vận chuyển hàng hoá tới tay ngời tiêu dùng là cả một nghệ thuật kinh
b. Biện pháp đối với khách hàng.
ở các thị trờng khác nhau, nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm là khác
nhau.
* Đối với phát triển thị trờng theo chiều rộng.
Trong giai đoạn đầu phát triển thị trờng theo chiều rộng khách hàng còn ít và
nhu cầu đặt hàng khá nhỏ vì vậy sản phẩm tung ra thị trờng với mục đích thăm dò là
chính. Với những khách hàng đầu tiên để biến họ trở thành khách hàng trung thành
của doanh nghiệp thì lô hàng đầu tiên phải có chất lợng tốt để tạo niềm tin cho ngời
tiêu dùng. Vì vậy trong giai đoạn này doanh nghiệp cần tạo ra hình ảnh tốt về doanh
nghiệp thông qua hoạt động quảng cáo, khuyếch trơng về doanh nghiệp và sản phẩm
của doanh nghiệp, ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể sử dụng biện pháp đa dạng hoá
kinh doanh và đa các sản phẩm mới để thâm nhập vào thị trờng mới này với các dịch
vụ đi kèm.
* Đối với trờng hợp phát triển thị trờng theo chiều sâu.
Khách hàng mà doanh nghiệp hớng tới để tác động bao gồm các khách hàng
hiện tại, khách hàng của các đối thủ cạnh tranh và các khách hàng cha khai thác đợc.
Trong trờng hợp này doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp sau:
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Quảng cáo, khuyếch trơng sản phẩm, cung cấp các dịch vụ trớc và sau khi bán
đối với các khách hàng hiện tại cha thấy đợc lợi ích của sản phẩm hoặc cha đợc thoả
mãn nhu cầu hoặc có nhu cầu về sản phẩm đó.
+ Phát triển sản phẩm đối với thị trờng đang có xu hớng bão hoà về sản phẩm
hiện tại để tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trờng này, thông qua
việc cải tiến mẫu mã, chất lợng, kiểu dáng sản phẩm và các dịch vụ đi kèm.
+ Đối với khách hàng của đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần cho họ thấy đợc
sự khác biệt, những u thế giữa sản phẩm của doanh nghiệp và sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh.
+ Với những khách hàng cha sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh
nghiệp có thể sử các chính sách xúc tiến tập trung vào gợi mở nhu cầu của họ.
soát và điều khiển đợc chúng mà chỉ có thể điều chỉnh cho phù hợp với xu thế vận
động của chúng nhằm nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng
* Các yếu tố văn hoá xã hội.
Yếu tố văn hoá xã hội là yếu tố mà bất kỳ một doanh nghiệp nào khi thâm nhập
vào thị trờng nớc ngoài đều phải nghiên cứu. Trong đó yếu tố văn hoá đầu tiên cần
quan tâm đến là văn hoá tiêu dùng của khách hàng vì đây là yếu tố quyết định đến
việc mua hàng và lợi ích khi tiêu dùng hàng hoá của khách hàng. Tại mỗi quốc gia
khác nhau văn hoá tiêu dùng mang những đặc điểm rất khác nhau.
Sau khi nghiên cứu văn hoá tiêu dùng sẽ gợi ý cho doanh nghiệp đa ra quyết
định nên kinh doanh mặt hàng gì, ở thị trờng nào?
Bên cạnh việc nghiên cứu về văn hoá tiêu dùng, doanh nghiệp cũng không thể
bỏ qua quy mô dân số của thị trờng, độ tuổi, giới tính, cơ cấu gia đình, các tổ chức xã
hội, thu nhập của dân c, các yếu tố này liên quan tới qui mô và cơ cấu của thị trờng.
Nghiên cứu các yếu tố này giúp cho doanh nghiệp phân chia thị trờng thành các đoạn
và chọn ra những đoạn phù hợp nhất để khai thác và thu lợi nhuận.
* Môi trờng chính trị, pháp luật.
Các yếu tố chính trị, pháp luật tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp. Môi trờng chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi để cho doanh
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh. Việc mở rộng thị trờng chịu ảnh hởng tác
động rất lớn của yếu tố luật pháp. Khi tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế, các
nhà doanh nghiệp cần lu ý đến:
- Các quy định và luật pháp của Việt Nam về hoạt động xuất nhập khẩu nh thuế
quan, thủ tục hải quan, mặt hàng xuất khẩu, quản lý ngoại tệ...
- Các công ớc, hiệp ớc và hiệp định thơng mại quốc tế mà Việt Nam tham gia.
- Quy định về xuất nhập khẩu của các nớc đối tác mà Việt Nam có quan hệ làm
ăn.
- Các qui định pháp lý và tập quán quốc tế liên quan đến mua bán hàng hoá
quốc tế nh Incoterm 2000, luật bảo hiểm quốc tế, vận tải quốc tế,...
đến các yếu tố nh: khối lợng của từng chuyến tàu, tốc độ của các phơng tiện vận tải
vì vậy sẽ ảnh hởng đến tốc độ thực hiện hợp đồng.
+ Hệ thống ngân hàng: Hệ thống ngân hàng phát triển sẽ giúp cho các doanh
nghiệp có điều kiện thuận lợi hơn trong việc thanh toán, huy động vốn, bảo đảm lợi ích
cho các nhà xuất khẩu bằng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng nh thanh toán theo
phơng thức L/C.
+ Hệ thống bảo hiểm và kiểm tra chất lợng cho phép hoạt động xuất nhập khẩu
đợc thực hiện một cách an toàn hơn đồng thời giảm bớt mức độ thiệt hại khi có rủi ro.
b. Các yếu tố chủ quan.
Là các yếu tố nằm bên trong doanh nghiệp, thuộc về tiềm lực của doanh nghiệp
mà doanh nghiệp có thể kiểm soát ở một mức độ nào đó nh yếu tố tài chính, con ngời,
tài sản vô hình của doanh nghiệp...
Các yếu tố chủ quan ảnh hởng tới khả năng phát triển thị trờng của doanh
nghiệp bao gồm
- ý chí, t tởng của ban lãnh đạo.
Ban lãnh đạo là ngời ra quyết định cuối cùng trong các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp vì vậy việc hoạt động kinh dianh ở thị trờng nào, mặt hàng nào với
phơng thức nh thế nào phụ thuộc nhiều vào ý chí, t tởng của ban lãnh đạo. ở mỗi thị
trờng khác nhau có độ may rủi khác nhau và mỗi nhà lãnh đạo có thể chấp nhận mức
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
độ rủi ro khác nhau và điều này ảnh hởng đến quyết định lựa chọn cơ hội kinh doanh.
Những ngời lãnh đạo có tính tiên phong, a đổi mới sẵn sàng chấp nhận độ rủi ro cao
để đa sản phẩm vào kinh doanh trong các thị trờng mới.
- Khả năng về tài chính của doanh nghiệp:Yếu tố này nói lên số lợng vốn của
doanh nghiệp, khả năng phân phối quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nh thế
nào. Thông thờng các doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính có nhiều thuận lợi hơn
trong việc kinh doanh đặc biệt là việc mở rộng thị trờng, tăng qui mô kinh doanh.
- Sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp:
Sản phẩm là nhân tố tác động trực tiếp tới khách hàng vì thế nó quyết định khiến
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty TNHH Việt Nhật một mặt củng cố tổ chức,
xây dựng cơ sở vật chất, mặt khác đã khẳng định là một Công ty có tiềm lực về kinh
doanh xuất nhập khẩu đặc biệt là hàng thủ công mỹ nghệ và hàng nông sản.
Cán bộ quản lý của công ty có trình độ cao, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu. Ban Giám đốc và các cán bộ phòng ban có tỷ lệ tốt
nghiệp Đại học và tơng đơng đạt 86%, 14% trình độ trung cấp. Hầu hết đều đã từng
làm việc nhiều năm tại các bộ phận xuất nhập khẩu của Tổng Công ty Lâm nghiệp
Việt Nam.
Qua nhiều năm hoạt động từ khi thành lập cho tới nay, với sự lãnh đạo tài ba,
kinh nghiệm và mối quan hệ của ban Giám đốc và các cán bộ lãnh đạo, Công ty
TNHH thơng mại Việt Nhật đã phát triển không ngừng. Khi mới thành lập tổng số
vốn vào khoảng 5 tỷ đồng, cho đến nay Công ty đã có trong tay số vốn
22.067.596.136đ năm 2005 đạt 25.638.590.000 năm 2006, trong đó tài sản cố định
6.270.164.000đ, tài sản lu động là 19.368.426.000đ thêm vào đó cơ cấu tổ chức của
công ty đã tốt hơn nhiều lần, thị trờng ngày càng mở rộng.
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
*Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty TNHH Việt Nhật là một Công ty ngoài quốc doanh hoạt động vì mục
tiêu lợi nhuận có chế độ hạch toán kinh tế của một doanh nghiệp độc lập, có con dấu
riêng và hoạt động đúng với hiến pháp và pháp luật của nhà nớc. Chức năng cơ bản
của Công ty là:
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổ chức kinh doanh trong nớc và xuất nhập khẩu hàng hoá nhằm thu lợi nhuận
trên cơ sở thực hiện đúng luật pháp của nhà nớc và Luật pháp của các nớc có quan hệ
thơng mại với Công ty nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, đem lại thu nhập cho Công
ty.
Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty là:
- Nhiệm vụ:
+ Kinh doanh các mặt hàng đợc nhà nớc cho phép nhằm đáp ứng nhu cầu của
- Các phòng ban bao gồm:
+ Phòng tổ chức nhân sự: Giải quyết các vấn đề về cơ cấu tổ chức, cách đào tạo,
sắp xếp nhân sự, phân công công việc và các chế độ chính sách đãi ngộ đối với nhân
viên Công ty.
+ Phòng kế hoạch thị trờng: Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng trong và
ngoài nớc, lập kế hoạch duy trì phát triển và mở rộng thị trờng, khuếch trơng thơng
hiệu; tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi nhất cho Công ty.
+ Phòng kế toán tài chính: Quản lý toàn bộ tài sản và nguồn vốn, cân đối tài
chính, kiểm tra việc sử dụng tài sản, vốn để có thể chủ động trong hoạt động kinh
doanh, đảm bảo cho việc kinh doanh liên tục và có hiệu quả.
Các phòng kinh doanh bao gồm:
+ Phòng kinh doanh xuất khẩu :
Thực hiện nhiệm vụ chuyên doanh các mặt hàng xuất khẩu nh: Mây tre đan, đồ
gỗ mỹ nghệ, hàng nông sản. Tìm kiếm bạn hàng và các nhà cung ứng.
+ Phòng kinh doanh Nhập khẩu :
Chuyên kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu nh: Gỗ lát nền, Máy công nghiệp
và các giống cây trồng phục vụ cho nông nghiệp.
+ Phòng Kinh doanh tổng hợp làm nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng khác.
- Các cửa hàng, chi nhánh phân phối sản phẩm bao gồm:
+ Cửa hàng đồ gỗ Đắc Bình Thị trấn Phố mới Quế Võ Bắc Ninh
+ Cửa hàng mây tre đan, thủ công mỹ nghệ Thăng Long - Đồng Kỵ Từ Sơn -
Bắc Ninh.
+ Phòng trng bày sản phẩm 55 Mai Hắc Đế - Hai Bà Trng - Hà Nội
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các cửa hàng của Công ty có nhiệm vụ phân phối các sản phẩm tới ngời tiêu
dùng đồng thời cung ứng các mặt hàng xuất khẩu.
Cơ cấu tổ chức của công ty tnhh thơng mại việt nhật
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Liên Hơng
Ban giám đốc
Long
Cửa hàng PP sản phẩm
Phòng Xuất
khẩu