Kiểm kê khí thải từ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ở tỉnh ninh bình và đề xuất các biện pháp giảm thiểu - Pdf 28



MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1. Thành phần của rơm rạ và các vấn đề môi trƣờng do đốt rơm rạ ngoài
đồng ruộng 2
1.1.1. Thành phần và các ứng dụng của rơm rạ 2
1.1.2. Vấn đề môi trƣờng do đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng 6
1.2. Tình hình nghiên cứu về kiểm kê phát thải do hoạt động đốt rơm rạ ngoài
đồng ruộng trên thế giới và Việt Nam 8
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 8
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 12
1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 16
1.3.1. Điều kiện tự nhiên 16
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 23
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Mục tiêu đề tài 29
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu 29
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập, thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu 29
2.3.2. Phƣơng pháp kế thừa 29
2.3.3. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát 30
2.3.4. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm thực tế 30
2.3.5. Phƣơng pháp tính toán kiểm kê lƣợng khí thải 31
2.3.6. Phƣơng pháp sử dụng công cụ ABC - EIM (Atmospheric Brown
Clouds Emission Inventory Manual) 32


Bảng 2.1: Hệ số phát thải của rơm rạ theo ABC - EIM 33
Bảng 3.1: Sản lƣợng rơm rạ tƣơi 40
Bảng 3.2: Sản lƣợng rơm rạ khô 40
Bảng 3.3: Sản lƣợng rơm rạ tƣơi phân theo huyện, thành phố, thị xã của tỉnh
Ninh Bình năm 2013 41
Bảng 3.4: Sản lƣợng rơm rạ khô phân theo huyện, thành phố, thị xã của tỉnh
Ninh Bình năm 2013 41
Bảng 3.5: Lƣợng khí thải phát thải từ việc đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ở tỉnh
Ninh Bình năm 2013 - phát thải thấp 42
Bảng 3.6: Lƣợng khí thải phát thải từ việc đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ở tỉnh
Ninh Bình năm 2013 - phát thải trung bình 45
Bảng 3.7: Lƣợng khí thải phát thải từ việc đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ở tỉnh
Ninh Bình năm 2013 - phát thải cao 48
ii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Biểu đồ tỉ lệ các khí ở Thái Lan năm 2007 9
Hình 1.2: Biểu đồ tỉ lệ các khí do đốt phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời ở
Indonesia năm 2007 10
Hình 1.3: Biểu đồ tỉ lệ các khí do đốt phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời ở
Trung Quốc năm 2006 12
Hình 1.4: Biểu đồ tỉ lệ các khí do đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng khu vực Đồng bằng
sông Hồng năm 2012 13
Hình 1.5: Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình 17
Hình 1.6: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm (Trạm Ninh Bình) 19
Hình 1.7: Số giờ nắng các tháng trong năm (Trạm Ninh Bình) 19

NMHC
Nonmethane hydrocarbons (hydrocarbon ngoại trừ CH
4
)
ÔNMT
Ô nhiễm môi trƣờng
UBND
Ủy ban nhân dân 1

MỞ ĐẦU
Diện tích gieo cấy lúa khoảng 80.900 ha, chiếm tới 93% diện tích cây lƣơng
thực có hạt của tỉnh Ninh Bình [21]. Trƣớc đây, sau khi thu hoạch, ngƣời nông dân
trong tỉnh thƣờng mang rơm rạ về nhà đánh đống để đun nấu, làm thức ăn cho gia
súc, lợp nhà, ủ chuồng làm phân bón…Nhƣng trong những năm gần đây, do những
biến đổi trong đời sống kinh tế xã hội, một tỷ lệ đáng kể các hộ nông dân đã không
còn sử dụng rơm rạ vào những mục đích nhƣ trƣớc mà thay vào đó rơm rạ đƣợc đốt
ngay ở ngoài đồng ruộng.
Lƣợng rơm rạ đốt ngoài đồng ruộng ngày càng tăng đã tạo ra lƣợng khí thải
lớn, gây ô nhiễm môi trƣờng (ÔNMT). Đồng ruộng do đó bị khô, chai cứng, một
lƣợng nƣớc lớn bị bốc hơi do nhiệt độ hun đốt trong quá trình cháy rơm rạ. Quá
trình đốt rơm rạ ngoài trời không kiểm soát đƣợc, lƣợng CO
2
phát thải vào khí
quyển cùng với CO, CH
4
, NO
x

thực hiện ở nhiều nƣớc, nhất là các nƣớc thuộc khu vực Châu Á, ngày càng trở nên
phổ biến và là nguy cơ đối với môi trƣờng và sức khỏe.
Tại thời điểm thu hoạch, hàm lƣợng ẩm của rơm rạ thƣờng cao tới 60%, tuy
nhiên trong điều kiện thời tiết khô hanh rơm rạ có thể trở nên khô nhanh đạt đến
trạng thái độ ẩm cân bằng vào khoảng 10 - 12% [6]. Rơm rạ, có hàm lƣợng tro cao
(trên 22%) và lƣợng protein thấp. Các thành phần hydrate cacbon chính của rơm rạ
gồm lienoxenluloza (37,4%), hemicellulose (bán xenluloza - 44,9%), linhin (4,9%)
và hàm lƣợng tro silica (silic dioxyt) cao (9 - 14%), chính điều này gây cản trở việc
sử dụng loại phế thải này một cách kinh tế [1]. Thành phần Lienoxenluloza trong
rơm rạ khó hủy về mặt sinh học, vì vậy để xử lý đòi hỏi phải có bƣớc tiền xử lý. Có
thể tiến hành tiền xử lý rơm rạ bằng các phƣơng pháp cơ học nhƣ xay, nghiền để
làm giảm kích thƣớc, hoặc xử lý nhiệt hoặc bằng hóa chất nhƣ sử dụng các axit hay
bazơ thƣờng có thể cải thiện đƣợc khả năng phân hủy.
Theo truyền thống, rơm rạ sau thu hoạch chủ yếu bao gồm sử dụng để làm
chất đốt, làm vật liệu xây dựng, nuôi gia súc và trồng nấm.
 Làm mũ, dép, xăng dan, bện dây thừng
Ngƣời ta có thể tạo ra nhiều kiểu mũ đƣợc bện từ rơm rạ. Tại Anh, vài trăm
năm trƣớc đây, các mũ bện từ rơm rạ đã rất phổ biến.

3

Ngƣời Nhật, Triều Tiên có truyền thống sử dụng rơm rạ để làm dép, xăng
đan, đồ thủ công mỹ nghệ. Tại một số nơi thuộc Đức, nhƣ vùng Black Forest và
Hunsruck, ngƣời ta thƣờng đi dép rơm trong nhà hoặc tại lễ hội [2].
Tại nhiều nơi trên thế giới, rơm rạ cho đến nay vẫn đƣợc sử dụng để làm đệm
giƣờng nằm cho con ngƣời và làm ổ cho vật nuôi [2]. Nó thƣờng đƣợc sử dụng để
làm ổ cho các loại súc vật nhƣ trâu bò (tức là loại động vật nhai lại) và cả ngựa. Nó
cũng có thể sử dụng để làm ổ cho các loài động vật nhỏ, nhƣng điều này thƣờng dẫn
đến gây thƣơng tổn cho các con vật ở miệng, mũi và mắt do những sợi rơm rất sắc
dễ cứa.

trời hay cho cày xới với đất. Trồng nấm trên nền rơm rạ còn mang lại những biện
pháp khuyến khích kinh tế đối với nghề nông, coi nguồn phế thải nhƣ một nguồn
nguyên liệu có giá trị và có thể phát triển các cơ sở kinh doanh sử dụng chúng để
sản xuất các loại nấm giàu chất dinh dƣỡng.
Với hiệu suất chuyển hóa sinh học 10% và 90% hàm lƣợng ẩm ở nấm tƣơi,
một tấn rơm rạ khô có thể cho sản lƣợng khoảng 1000 kg nấm sò [1]. Vì vậy việc
trồng nấm có thể trở thành một nghề nông mang lại lợi nhuận cao, có thể tạo ra
thực phẩm từ rơm rạ và giúp thanh toán loại phế thải này theo cách thân thiện
môi trƣờng.
Rơm rạ còn có thể tận dụng trong nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau, ví dụ
nhƣ trong ngành hóa chất rơm rạ đƣợc sử dụng làm nguyên liệu thô để sản xuất các
sản phẩm hóa chất. 5

Bảng 1.1: Ứng dụng rơm rạ trong nông nghiệp
Phủ đất
Phủ một lớp vật liệu chết (không hoạt động) lên
bề mặt đất
Phân ủ
Quá trình phân giải để khôi phục một phần các
chất dinh dƣỡng và thành phần hữu cơ
Lót ổ cho gia súc
Phổ biến trong chăn nuôi gia súc
Chất nền trong trồng trọt
Các khối kiện rơm rạ có thể sử dụng trong sản

Các quá trình nhiệt phân
Khí tổng hợp
Xử lý kết hợp
Tấm xơ ép và alcohol.
Hòa tan xenluloza nhớt
Sợi nhân tạo tổng hợp
Linhin bột
Chất keo dán
Thủy phân axit - lên men
Glucoza, xenlobioza hay xiro xyloza
Lên men vi sinh
Protein đơn bào (Single cell protein - SCP)
Quá trình Gulf đƣờng hóa
song song và lên men (SSF)
Sản xuất ethanol
Metan hóa hay sinh yếm khí
Metan và cacbon đioxit cùng với các khí khác.

1.1.2. Vấn đề môi trường do đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng
Theo đánh giá của một số công trình nghiên cứu, trung bình hàng năm ở
châu Á tổng cộng có 730 Tg (1 teragram = 10
9
kg) lƣợng sinh khối đƣợc xử lý bằng
cách đốt ngoài trời (open field burning), trong đó có 250 Tg có nguồn gốc từ nông
nghiệp [2]. Việc đốt ngoài trời các phế thải từ cây trồng là một hoạt động theo
truyền thống của con ngƣời nhằm chuẩn bị đất trồng cho vụ mùa sau, loại trừ những
đầu mẩu dƣ thừa, cỏ dại và giải phóng các chất dinh dƣỡng cho chu kỳ trồng trọt
sau. Việc đốt rơm rạ ngoài trời là một thực tiễn phổ biến ở những nơi có thời gian
ngắn để chuẩn bị đất trồng cho vụ mùa sau.


trƣờng, biến đổi khí hậu và suy giảm sức khỏe con ngƣời. Tại châu Á dựa trên các
công trình nghiên cứu cho thấy, hàng năm nguồn phát xạ do đốt sinh khối ngoài trời
ƣớc tính đạt 0,37 Tg SO
2
; 2,8 Tg NO
x
; 1100 Tg CO
2
; 67 Tg CO và 3,1 Tg CH
4
.
Riêng lƣợng phát xạ từ việc đốt phế thải cây trồng theo ƣớc tính đạt: 0,10 Tg SO
2
;
0,96 Tg NO
x
; 379 Tg CO
2
; 23 Tg CO và 0,68 Tg CH
4
[12].
Từ lâu những ngƣời dân ở vùng nông thôn thƣờng hay sử dụng rơm rạ để
đun nấu mặc dù với số lƣợng không nhiều, gần đây do sản lƣợng lúa gia tăng kéo
theo lƣợng phế thải từ rơm rạ, việc đốt rơm rạ ngoài trời trên đồng ruộng và dùng để
đun nấu đều có thể dẫn đến phát xạ các khí gây ÔNMT. Một phần rơm rạ còn sót lại
một cách không kiểm soát trên đồng ruộng và chƣa đốt hết dần dần sẽ đƣợc cày lấp
vào trong đất để làm phân bón cho vụ mùa sau. Tỷ lệ phân hủy kỵ khí của chúng
phụ thuộc vào hàm lƣợng ẩm trong đất hay độ ƣớt của đất trong vụ mùa sắp tới,
điều này ảnh hƣởng trực tiếp đến khối lƣợng CH
4

rơm rạ đốt ở ngoài đồng ruộng.
Ngoài ra các loại khí thải khác nhƣ SO
x
, NO
x
có thể tích tụ trong khí quyển
gây ra tình trạng mƣa axít cũng nhƣ gây ra các bệnh liên quan đến đƣờng hô hấp
nhƣ khó thở, hen suyễn, viêm phế quản. Chính vì vậy hạn chế tình trạng đốt rơm rạ
bừa bãi sẽ đóng góp vai trò quan trọng trong việc giảm lƣợng khí thải độc hại, hạn
chế tình trạng ÔNMT, tình trạng biến đối khí hậu cũng nhƣ giảm thiểu những tác
động tiêu cực đến sức khỏe ngƣời dân.
1.2. Tình hình nghiên cứu về kiểm kê phát thải do hoạt động đốt rơm rạ
ngoài đồng ruộng trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.2.1.1. Thái Lan
Thái Lan là một quốc gia dựa vào nông nghiệp với các loại cây trồng chính,
bao gồm: lúa, sắn, mía [16].

9

Năm 2007, sản lƣợng lúa của nƣớc này đạt hơn 30 triệu tấn, tạo ra một lƣợng
rơm rạ khổng lồ để lại trên đồng ruộng. Hầu hết, những ngƣời nông dân thƣờng đốt
phế phụ phẩm nông nghiệp sau khi thu hoạch ngay tại đồng ruộng để chuẩn bị cho
vụ mùa sau, tạo ra một lƣợng thải lớn các chất gây ô nhiễm không khí. Theo nghiên
cứu, lƣợng khí thải do đốt phế phụ phẩm nông nghiệp ở Thái Lan năm 2007 đƣợc
thể hiện qua hình 1.1 (a). Trong đó đốt rơm rạ đóng góp lớn nhất trong tổng phát
thải khí (80%), đặc biệt là vào mùa khô và ở trung tâm Thái Lan hình 1.1 (b) [19].

Hình 1.1: Biểu đồ tỉ lệ các khí ở Thái Lan năm 2007
Chú giải: Số liệu trong ngoặc đơn: Số thứ nhất chỉ lượng khí thải (đơn vị:

x
; 81% với SO
2
và 84% với BC.
Nhƣ vậy trên 80% khí thải do đốt phế phụ phẩm nông nghiệp là từ rơm rạ, chỉ còn
lại 10 - 20% là đóng góp của các cây trồng khác [11].

Hình 1.2: Biểu đồ tỉ lệ các khí do đốt phụ phẩm nông nghiệp ngoài
trời ở Indonesia năm 2007
Chú giải: Số liệu trong ngoặc đơn: Số thứ nhất chỉ lượng khí thải (đơn vị:
Gg), số thứ 2 thể hiện tỉ lệ % các khí.

11

Khí thải do đốt phế phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời ở Indonesia đƣợc
nghiên cứu theo cả không gian và thời gian. Theo không gian thì lƣợng khí thải
đƣợc thấy rõ nhất ở Đông Jave và nam Sumatra, đây là những khu vực canh tác
nông nghiệp chủ yếu ở Indonesia. Lƣợng khí thải tƣơng đối cao cũng đƣợc tìm thấy
phía Bắc Sumatra, tất cả các phần của Java, Bali, Tây và Nam Kalimanta, Bắc và
Nam Sulavesi. Còn phía Đông của Indonesia (Papua, Maluka ) lƣợng khí thải thấp
hơn bởi vì lúa không phải là cây lƣơng thực chủ yếu của vùng. Theo thời gian thì
lƣợng khí thải do đốt phế phụ nông nghiệp ngoài trời lớn nhất xảy ra vào mùa khô
(tháng 8 - 10). Tháng 8 - 10 ở Indonesia đƣợc coi là thời gian mà lƣợng khí thải do
đốt rơm rạ trên đồng ruộng ảnh hƣởng nghiêm trọng tới môi trƣờng vì thời gian này
hầu hết rơm rạ đƣợc đốt ngay tại đồng ruộng để chuẩn bị cho vụ gieo trồng sau [11].
1.2.1.3. Trung Quốc
Với tốc độ tăng trƣởng dân số và kinh tế nhanh chóng, Trung Quốc đang
phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm không khí nghiêm trọng trong nhiều thập kỉ, đặc
biệt là trong khu vực đô thị với nồng độ bụi cao. Kết quả ô nhiễm chủ yếu từ đốt
phế phụ phẩm nông nghiệp trên đồng ruộng [17], điều này dẫn đến một số hậu quả

, NO
2
, SO
2
lần lƣợt là 0,226; 0,051 và 0,063 mg/m
3
. Trong đó nồng
độ trung bình của PM
10
vƣợt quá 0,25 mg/m
3
(Tiêu chuẩn về chất lƣợng môi trƣờng
không khí xung quanh của Trung Quốc). Hình 1.3: Biểu đồ tỉ lệ các khí do đốt phụ phẩm nông nghiệp
ngoài trời ở Trung Quốc năm 2006
Chú giải: Số liệu trong ngoặc đơn: Số thứ nhất chỉ lượng khí thải (đơn vị:
Gg), số thứ 2 thể hiện tỉ lệ % các khí.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam là nƣớc có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp với cây trồng
chính là lúa nƣớc. Vì vậy mà hằng năm một lƣợng lớn rơm rạ đƣợc tạo ra và đốt
ngay tại đồng ruộng [8].

13

Ảnh hƣởng của khí thải do đốt rơm rạ tới môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời
đã và đang trở nên ngày càng bức xúc nhƣng hoạt động liên quan đến kiểm kê phát
thải khí trong chƣơng trình quản lý chất lƣợng môi trƣờng không khí chƣa đƣợc
quan tâm đúng mức.

số nƣớc khác. Nhƣng mới chỉ xác định đƣợc hệ số phát thải của một số thông số
nhƣ PM: 101 ± 12 (mg/kg), CO: 72 ± 12 (g/kg), CO
2
: 1465 ± 261 (g/kg), SO
2
: 253
± 45 (mg/kg) từ nguồn dân sinh sử dụng các loại nhiên liệu sinh khối [4].
Với kết quả nghiên cứu gần đây nhất cho thấy, hoạt động đốt rơm rạ trên
đồng ruộng diễn ra rất phổ biến ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong thời gian gần
đây. Hành vi này đã và đang gây ra nhiều hậu quả cho môi trƣờng [8]. Theo kết quả
kiểm kê phát thải do hoạt động này trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong năm 2012
(Bảng 1.3) cho thấy CO
2
phát thải lớn nhất 738,8 nghìn tấn/năm chiếm 89,6% tổng
lƣợng khí phát thải; tiếp đến là khí CO phát thải 58,4 nghìn tấn/năm chiếm 7,08%
tổng lƣợng khí phát thải. Phần còn lại (3,35%) là các khí PM
2.5
, PM
10
, SO
2
, NO
x
,
NH
3
, CH
4
, NMHC, EC, OC [8]. Tuy vậy kết quả tính toán này cũng chỉ mới dừng
lại ở bƣớc điều tra, khảo sát số liệu nguồn thải rắn (rơm rạ) ngoài đồng ruộng. Còn

Bình
Toàn
tỉnh
PM
2.5

8,3
a
0,83
0,74
0,75
0,76
0,69
0,7
0,68
0,05
5,2
PM
10

9,1
a

0,91
0,81
0,82
0,84
0,76
0,77
0,75

7,6
738,77
CO
93
a

9,26
8,31
8,41
8,56
7,72
7,85
7,65
0,6
58,36
NO
x

2,28
a

0,23
0,2
0,21
0,21
0,2
0,19
0,19
0,01
1,44

NMVOC
7,0
d

0,70
0,63
0,63
0,64
0,58
0,59
0,58
0,05
4,4
EC
0,51
a

0,05
0,05
0,05
0,05
0,04
0,04
0,04
0,003
0,32
OC
2,99
a


Mỹ (EPA). Công tác kiểm kê chỉ dừng lại ở việc ƣớc tính tải lƣợng chất ô nhiễm
thông qua hệ số “vay mượn” từ các quốc gia, tổ chức khác. Điều này tất yếu sẽ dẫn
đến việc sai số khá lớn, chƣa đủ cơ sở để thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý
môi trƣờng và do đó chƣa có tiền đề vững chắc để đề xuất đƣợc công cụ quản lý
có hiệu quả.
1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam Đồng bằng Bắc bộ, 19
o
50’ đến 20
o
27’
độ Vĩ Bắc, 105
o
32’ đến 106
o
27’ độ Kinh Đông. Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình
đƣợc thể hiện trong hình 1.5, bao gồm ranh giới đáng chú ý nhƣ sau:
- Dãy núi Tam Điệp chạy theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam, làm ranh rới tự
nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá.
- Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, giáp với hai tỉnh Hà Nam
và Nam Định.
- Phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phía Nam là biển Đông.
- Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đƣờng sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh.

17 Hình 1.5: Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình

Đất đai ở đây còn nhiễm mặn nhiều do mới bồi tụ nên đang trong thời kỳ cải
tạo, vì vậy chủ yếu phù hợp với việc trồng rừng phòng hộ (sú, vẹt), trồng cói, trồng
một vụ lúa và nuôi trồng thuỷ hải sản.
1.3.1.3. Khí hậu
Ninh Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Thời tiết hàng năm chia thành 4
mùa rõ rệt là xuân, hạ, thu, đông.Theo số liệu đo đƣợc tại Trạm Khí tƣợng Thủy văn
Ninh Bình [3] cho thấy, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23
o
C (hình 1.6).Nhiệt độ
có xu hƣớng tăng từ tháng 1 đến tháng 4, đạt cực đại trong giai đoạn tháng 6 đến
tháng 8, sau đó có xu thế giảm dần cho đến cuối năm.

19

Hình 1.6: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm (Trạm Ninh Bình) [3]
Hình 1.7: Số giờ nắng các tháng trong năm (Trạm Ninh Bình) [3]
10
15
20
25
30
35
0
50
100
150
200
Số lƣợng giờ nắng trong năm trung bình trên 1.100 giờ. Ánh nắng mặt trời
chủ yếu vào tháng 5 đến tháng 8 và chiếu lớn nhất vào tháng 7 hàng năm (hình 1.7).
Lƣợng mƣa trung bình/năm đạt 1.800mm. Lƣơng mƣa tăng dần từ tháng 1
đến tháng 5 và đạt cực đại từ tháng 7 đến tháng 9, sau đó giảm dần từ tháng 10 đến
tháng 12 (hình 1.8).
1.3.1.4. Giao thông
Ninh Bình là một điểm nút giao thông quan trọng từ miền Bắc vào miền
Trung và miền Nam.
- Đƣờng bộ: Trên địa bàn tỉnh có quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 12A, 12B,
59A.
- Đƣờng sắt: Tuyến đƣờng sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh Ninh Bình có chiều
dài 19km với 4 ga (Ninh Bình, Cầu Yên, Ghềnh và Đồng Giao) thuận tiện
trong vận chuyển hành khách, hàng hoá và vật liệu xây dựng.
0
500
1000
1500
2000
2500


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status