ii
MỤC LỤC
LỜI CẢMƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH v
DANHMỤCBẢNG vi
DANH MỤC KHUNG vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 – TỔNG QUAN 3
1.1. Tổng quan về tình hình phát triển khu kinh tế ven biển 3
1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của khu kinh tế ven biển 3
1.1.2. Các biện pháp ưu đãi đầu tư ở các khu kinh tế 6
1.1.3. Những lợi ích và chi phí của khu kinh tế ven biển 7
1.1.3.1. Những lợi ích tĩnh
7
1.1.3.2. Những lợi ích động
8
1.1.4. Kết quả thu hút đầu tư 9
1.1.5. Tính khả thi của việc phát triển đồng loạt tất cả khu kinh tế ven biển 10
1.1.5.1. Về mặt tài chính
10
1.1.5.2. Về mặt nguồn nhân lực
11
1.2. Tổng quan về khu kinh tế Nghi Sơn 12
1.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 13
1.2.1.1. Vị trí địa lý
13
1.2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa chất và địa chấn
13
1.2.1.3. Đặc điểm khí hậu
3.1.2. Chất lượng không khí 44
3.1.3. Chất thải rắn 48
3.2. Công tác quản lý môi trường tại khu kinh tế Nghi Sơn 51
3.3. Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường khu kinh tế Nghi Sơn 58
3.3.1. Công cụ pháp lý 58
3.3.1.1 Đối với chính phủ
59
3.3.3.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và ban quản lý khu kinh tế
Nghi Sơn
61
3.3.2. Áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 vào quản lý môi trường ở khu kinh tế 63
3.3.3. Tăng cường năng lực cán bộ quản lý bảo vệ môi trường khu kinh tế 64
3.3.4. Triển khai có hiệu quả công cụ kinh tế vào quản lý môi trường khu kinh
tế 65
3.3.5. Công cụ thông tin 65
3.3.6. Đề xuất vấn đề quy hoạch khu kinh tế 66
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHẦN PHỤ LỤC 75
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL
BQLKKT
BVMT
CKBVMT
CP
CQĐP
ĐTM
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Các khu kinh tế được lựa chọn đưa vào quy hoạch phát triển đến năm 2020 5
Hình 2: Cơ cấu lao động khu kinh tế Nghi Sơn (%) 21
Hình 3: Nhiều hộ dân đã “treo lồng” vì cá chết hàng loạt 43
Hình 4: Cây cối hai bên đường KKT phủ bụi trắng xóa 45
Hình 5: Bãi rác thải tại chân núi Biện Sơn 49
Hình 6: Địa điểm chế biến hải sản bên kia bãi rác 49
Hình 7: Những bãi rác dân sinh tự phát 50
Hình 8: Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường tại
KKT Nghi Sơn 52
Hình 9: Sơ đồ các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường tại KKT Nghi
Sơn thực tế hiện nay 53
vi
DANHMỤCBẢNG
Bảng 13: Kết quả phân tích kim loại trong nước 37
Bảng 14: Kết quả phân tích hóa học trong nước 39
Bảng 15: Ước tính tổng lượng nước thải từ KKT/KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa41
Bảng 16: Ước tính tổng lượng khí phát thải ra từ khu kinh tế Nghi Sơn 46
Bảng 17: Tọa độ các trạm lấy mẫu không khí 46
Bảng 18: Kết quả phân tích chất lượng không khí theo giờ 47
Bảng 19: Ước tính tổng lượng chất thải rắn thải ra từ KKT/KCN trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa 48
vii
DANH MỤC KHUNG
Khung 1: Lấy Chu Lai là ví dụ điển hình của các chính sách và thể chế đối với
các khu kinh tế ven biển chưa thực sự là những thử nghiệm chính sách
đột phá và chưa tạo ra được lợi thế so sánh đáng kể nào so với mô
hình khu công nghiệp. 12
Khung 2: Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá
đến năm năm 2025 về nước thải. 44
Khung 3: Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá
đến năm 2025 về chất thải rắn. 51
tầng xử lý giảm thiểu tác động đến môi trường, công tác bảo vệ môi trường và vấn
2
đề cơ chế, chính sách pháp luật liên quan tới quản lý nhà nước (QLNN) về môi
trường còn chồng chéo, chưa đồng bộ.
Do đó, việc “Nghiên cứuđề xuất hệ thống quản lý môi trường tại Khu kinh
tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa” là rất cần thiết nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý
môi trường ở KKT Nghi Sơn. 3
Chương 1 – TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về tình hình phát triển khu kinh tế ven biển
1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của khu kinh tế ven biển
Theo nghị định số 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất
(KCX) và khu kinh tế (KKT) ngày 14/3/2008 định nghĩa khu kinh tế là “ Khu vực
5
Phú Quốc–Nam An Thới Kiên Giang 14/02/2006 56.100
6
Vũng Án Hà Tĩnh 03/04/2006 22.718
7
Vân Phong Khánh Hòa 25/04/2006 150.000
4
TT Khu kinh tế
Địa phươngthành
lập
Thời điểm
thành lập
Diện tích
(ha)
8
Nghi Sơn Thanh Hóa 15/05/2006 18.612
9
Vân Đồn Quảng Ninh 31/05/2006 217.133
10
Đông Nam Nghệ An Nghệ An 11/06/2007 18.826
11
Đình Vũ – Cát Hải Hải Phòng 10/01/2008 21.600
12
Nam Phú Yên Phú Yên 29/04/2008 20.730
13
Hòn La Quảng Bình 10/06/2008 10.000
14
Định An Trà Vinh 27/04/2009 39.020
15
Năm Căn Cà Mau 23/11/2010 23.460
định 1353/QĐ-TTg ngày 23/9/2008 phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển các Khu
kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2020” việc phát triển các KKT ven biển
6
phải gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ của địa phương mà còn là
của vùng và cả nước. Bên cạnh đó, sự phát triển của các KKT ven biển đều phải gắn
kết chặt chẽ với chiến lược phát triển vùng và chú trọng tới yêu cầu bảo vệ môi
trường. Thậm chí trong một số trường hợp việc phát triển KKT còn đi ngược lại các
quan điểm chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt là về liên kết vùng, bảo vệ môi trường,
và bền vững về tài chính.
1.1.2. Các biện pháp ưu đãi đầu tư ở các khu kinh tế
a) Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào KKT, kể cả dự án đầu tư mở rộng, được
hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc danh mục địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác
theo quy định.
b) Các dự án đầu tư sau đây được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu
đãi đầu tư và thực hiện tại KKT hoặc tại khu công nghiệp được thành lập tại địa bàn
thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu phi thuế quan trong KKT.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao tại KCN, KKT.
- Dự án đầu tư có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển
ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế - xã hội của khu vực tại KCN, KKT sau khi
được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
c) Giảm 50% thuế thu nhập đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu
nhập, kể cả người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại KKT.
d) Chi phí đầu tư xây dựng, vận hành hoặc thuê nhà chung cư và các công trình
kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ cho công nhân làm việc tại KCN, KKT là chi
phí hợp lý được khấu trừ để tính thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp có dự
án đầu tư trong KCN, KKT.
- Giá trị hợp đồng với các nhà cung ứng hay thầu phụ nội địa.
d) Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
8
- Tỷ trọng trong tổng FDI của quốc gia.
- Sự tích hợp của doanh nghiệp FDI với nền kinh tế nội địa (qua liên kết xuôi
và ngược).
Rõ ràng là những lợi ích này càng trở nên quan trọng ở những nước đang
phát triển nghèo với sức ép tăng dân số và việc làm, trong khi ngân sách hạn chế và
thiếu nguồn đầu tư.
1.1.3.2. Những lợi ích động
Các lợi ích động, tuy khó đo lường nhưng có thể còn quan trọng hơn các lợi
ích tĩnh, nhất là trong dài hạn.
a) Tạo việc làm gián tiếp
- Tỷ lệ giữa số việc làm gián tiếp và trực tiếp.
b) Nâng cấp nền công nghiệp
- Sự đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu.
- Tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghệ cao.
- Số lượng bằng phát minh sáng chế của các doanh nghiệp trong KKT.
c) Chuyển giao công nghệ
- Mức độ áp dụng các công nghệ tiên tiến của các doanh nghiệp trong KKT.
d) Nâng cấp kỹ năng quản lý và lao động
- Tỷ trọng lao động trình độ cao và có kỹ năng.
- Tỷ trọng lao động phổ thông.
e) Là nơi thử nghiệm các mô hình, thể chế chính sách mới.
f) Liên kết và phát triển vùng
Việc phát triển các KKT cũng đòi hỏi một loạt các chi phí tài chính và kinh tế, bao
gồm:
- Lương nhân viên nhà nước và các chi phí hoạt động khác.
- Kinh phí đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.
- Các khoản miễn, giảm thuế.
10
Do diện tích lớn và mới được thành lập, các KKT ven biển đều đang trong
giai đoạn đầu tư, xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bước đầu đã hoàn
thành một số công trình hạ tầng quan trọng để hoạt động gồm: một số tuyến đường
giao thông trục chính, hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, hạ tầng khu
tái định cư, hạ tầng KKT… đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư, mang lại hiệu quả
tích cực cho sự phát triển của khu vực.Tỷ trọng vốn FDI trong KCN, KKT chiếm
tới 80% tổng vốn FDI đầu tư vào ngành công nghiệp cả nước.
Ngoài ra, qua vai trò của FDI trong KKT, sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong KKT trên thị trường thế giới được nâng cao đáng kể trong thời gian
qua, thể hiện ở giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp KKT tăng đều qua các năm
với tốc độ tăng bình quân cao hơn tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân của
cả nước. Tỷ trọng giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN, KKT trong tổng
kim ngạch xuất khẩu của cả nước đã tăng lên từ mức 20% năm 2005 và 25-30%
trong những năm gần đây.
1.1.5. Tính khả thi của việc phát triển đồng loạt tất cả khu kinh tế ven biển
Phần này cung cấp một số đánh giá sơ bộ về tính khả thi của chính sách
phát triển các khu kinh tế một cách đại trà ở Việt Nam trên ba phương diện: tài
chính, nhân lực, và thể chế.
1.1.5.1.Về mặt tài chính
Hầu hết các khu kinh tế ven biển được thành lập ở những địa phương có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thậm chí đặc biệt khó khăn, nên chỉ riêng yêu
cầu phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu (chứ chưa nói tới các hạ
tầng tiên tiến để biến các KKT này thành nơi đi đầu về công nghệ của cả nước) vô
cùng lớn. Điều này mâu thuẫn trực tiếp và gay gắt với nguồn vốn rất hạn chế từ địa
phương (do đa số các địa Phương có KKT đều chưa tự chủ được ngân sách) cũng
như hỗ trợ ngân sách từ trung ương. Theo ước tính của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
trong giai đoạn 2004 – 2009, tổng cộng các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân
sách trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn thu địa phương được giữ lại, và
11
Khung 1: Lấy Chu Lai là ví dụ điển hình của các chính sách và thể chế đối
với các khu kinh tế ven biển chưa thực sự là những thử nghiệm chính sách đột
phá và chưa tạo ra được lợi thế so sánh đáng kể nào so với mô hình khu công
nghiệp.
Thiết kế hệ thống pháp lý của Chu Lai trên thực tế chưa phù hợp với việc cải
cách thể chế và thí điểm chính sách. Theo thiết kế ban đầu, chính phủ dự định trao
cho lãnh đạo địa phương nhiều quyền hạn về pháp lý, chính sách và ngân sách hơn.
Tuy nhiên, trên thực tế, khung pháp lý của Chu Lai chia sẻ quyền hạn hoạch định
chính sách và ngân sách trong hầu hết lĩnh vực giữa chính quyền địa phương và chính
quyền trung ương. Quá trình ra quyết định đòi hỏi sự đồng thuận của nhiều bộ ngành
có những lợi ích mâu thuẫn nhau trong việc thử nghiệm chính sách đã cản trở những
cố gắng cải cách ở Chu Lai. Rõ ràng là cho đến thời điểm này – 11 năm sau khi thành
lập – Chu Lai chưa đóng được vai trò như một “phòng thí nghiệm chính sách” của
Việt Nam nhằm tạo ra “một môi trường kinh doanh và đầu tư công bằng phù hợp với
các thông lệ quốc tế” như kỳ vọng ban đầu.
Điều kiện tài chính, hạ tầng, nhân lực bất lợi, trong khi thể chế không có gì đột
phá làm cho đến nay Chu Lai vẫn chưa thu hút được sự tham gia của đối tác chiến
lược nước ngoài – đây là một dấu hiệu quan trọng, đồng thời là điều kiện tiên quyết
cho thành công. Hầu hết các khu kinh tế và công nghiệp thành công ở Việt Nam cũng
như trong khu vực đều có sự tham gia của các đối tác hoặc các nhà đầu tư chiến lược
nước ngoài.
1.2. Tổng quan về khu kinh tế Nghi Sơn
Ngày 15/05/2006 Thủ tướng Chính phủ thành lập Khu kinh tế Nghi Sơn với
diện tích 18.612 ha. Ban quản lý KKT Nghi Sơn do Thủ tướng Chính phủ thành lập
17/07/2006 để quản lý hoạt động của KKT Nghi Sơn, là cơ quan giúp Thủ tướng
chỉ đạo việc xây dựng và phát triển KKT. 13
a) Địa hình:
Khu vực Nghi Sơn có địa hình đa dạng, chia thành các loại chính sau:
14
- Các núi đồi tại phía Tây và Tây Nam của khu vực có độ cao trung bình từ
100m đến 560m, hình thành bởi đá trầm tích nâu đỏ kỷ Phấn Trắng. Nó bao phủ
một diện tích khoản 5100 ha ở các núi Chuột Chù và núi Xước, trong đó đồi núi
trọc chiếm 2.225 ha, đất trồng rừng theo kế hoạch 2.548 ha, thảm thực vật thưa và
thấp là 327 ha.
- Đồng bằng ven biển với các đụn cát cao 2 – 6m gồm 1.278 ha đất trồng trọt,
180 ha đất tự nhiên và 800 ha đất thổ cư. Nhìn chung, khu vực KKT bằng phẳng, ít
có khả năng ngập lụt.
- Vùng hạ lưu sông Lạch Bạng có địa thế bằng phẳng, thoải dần ra biển. Các
sông Lạch Bạng và Hà Nam thường xuyên ngập trong nước biển. Khu vực nuôi
trồng thủy sản dọc các sông này chiếm khoảng 94 ha. Vùng này thuộc về các xã Hải
Bình, Hải Thượng, Hải Hà.
- Khu vực đảo Nghi Sơn có nước biển nông và gần các đảo ven bờ. Đảo Nghi
Sơn dài 4,5Km, trải dài theo hướng Nam – Bắc. Địa hình của đảo chủ yếu là đồi
núi.
- Đường bờ biển khu vực Nghi Sơn – Thanh Hóa tương đối bằng phẳng xen kẽ
giữa dải đồng bằng nhỏ hẹp là các khối núi sót nhô ra biển như hòn Tròn, mũi Lạch
Bạng, đảo Nghi Sơn,… Hình thái đường bờ là cong lõm về phía đất liền. Đặt trưng
động lực hình thái bờ biển là do sóng đóng vai trò chủ yếu, tạo ra dải địa hình ven
bờ phát triển cồn cát, đụn cát. Địa hình bờ biển khu vực phát triển trên nền cấu trúc
Tân kiến tạo lập lại Việt – Lào thuộc đới uốn nếp Paleozoi – Mesozoi Việt Lào.
Sườn bờ biển dốc và nghiên thoải dần về phía đông, sâu trung bình -17m, sâu nhất
là dãi trũng phía tây đảo Hòn Vàng kéo dài theo hướng Bắc – Nam, rộng khoảng
500 – 1000 m, sâu đến -29m.
- Trong vịnh Nghi Sơn có quần đảo Hòn Mê cách bờ khoảng 14,55 Km bao
gồm các đảo: Hòn Mê, Hòn Miệng, Hòn Sổ, Hòn Bung, Hòn Hợp, Hòn Vát và một
số đảo nhỏ khác. Hòn Mê là đảo lớn nhất, có diện tích trên 17Km
từ vài cm đến 1m.
- Thời kì Đệ tứ- nguồn gốc của trầm tích biển (mQ: Hệ thành địa chất này chủ
yếu phân bố dọc bờ biển, các thung lũng thấp quanh các núi Xước, Chuột Chù, dọc
các thung lũng của các xã Tĩnh Hải, Hải Yến và chiếm khoảng 80% tổng diện tích.
Hệ thành này bao phủ lên hệ thành Đồng Đỏ. Thành phần là trung gian của cát, sét
cát, sét bùn.
c) Địa chấn
- Đặc điểm kiến tạo: khu vực KKT Nghi Sơn nằm trong phần Đông Bắc của
miền có tuổi vỏ lục địa vào đầu Cacbon sớm – Hecxinit Trường Sơn. Kế cận về
phía Đông Bắc là miền kiến tạo Tây Bắc hình thành vỏ lục địa vào Paleozoi sớm
ngăn cách với đới Hecxinit Trường Sơn bởi đứt gãy sâu Sông Mã cách KKT 12 Km
về phía Đông Bắc. Thời kì cuối Paleozoi muộn và trong suốt thời kỳ Merozoi, tại
phần lớn lãnh thổ Tây Bắc Việt Nam vỏ lục địa lại một lần nữa bị phá hủy và hình
thành vỏ mới vào cuối thời kỳ Triat muộn (Rift nội lục sông Đà). Quá trình kiến
16
sinh mạnh mẽ này ảnh hưởng đến chế độ kiến tạo KKT. Phần Đông Bắc của đứt
gãy Sông Hồng: Đứt gãy quy mô lớn với chiều dài gần 1.000 Km từ Tây Tạng theo
phương Tây Bắc – Đông Nam theo thung lũng sông Hồng về Yên Bái tới Sơn Tây
rồi bị chìm dưới lớp phủ của đồng bằng Hà Nội. Nhiều kết quả nghiên cứu gần đây
cho thấy trong giai đoạn tân kiến tạo đã xảy ra 2 pha trượt bằng trái dấu, đó là
những nguyên nhân gây chấn động khu vực trũng Hà Nội và các vùng dọc theo đứt
gãy. Đứt gãy Sông Chảy nằm xa KKT nên ít bị ảnh hưởng.Đứt gãy Sông Cả là đứt
gãy có độ sâu lớn, nằm về phía Tây Nam Nghi Sơn, hoạt động tân kiến tạo biểu
hiện những dấu hiệu khác nhau.
1.2.1.3. Đặc điểm khí hậu
Tỉnh Thanh Hóa có khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Trung Việt
Nam với khí hậu gió mùa nhiệt đới.Các đặc trưng khí hậu giống với miền Bắc hơn
với khí hậu nóng (từ tháng 5 đến tháng 9) và khô lạnh (từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau).Mùa mưa đến muộn hơn các nơi khác và mùa bão đến muộn hơn miền Bắc.
Hướng gió chính của tỉnh là Đông và Đông Nam.Hàng năm có khoảng 30 ngày có
28,7
27,0
24,7
21,6
18,5
23,8
Max
33,5
34,1
38,2
39,7
42,4
40,9
40,6
40,1
38,2
6,0 6,0
(Nguồn: Báo cáo khảo sát khí tượng thủy hải văn do PECC4 lập tháng 10/2010)
17
b) Độ ẩm
Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm là 84,8%, độ ẩm thấp nhất tại trạm
Tĩnh Gia là 22% (18/03/1999).
Bảng 3: Độ ẩm không khí tại trạm Tĩnh Gia (
%
)
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
T.Bình
88,6
89,3
89,8
89,3
84,7
79,2
79,1
33,0
32,0
28,0
22,0
(Nguồn: Báo cáo khảo sát khí tượng thủy hải văn do PECC4 lập tháng 10/2010)
c) Lượng mưa
Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm là 1788 mm. Năm 1978 có tổng
lượng mưa lớn nhất trong 33 năm là 2902 mm. Năm 1998 có tổng lượng mưa nhỏ
nhất trong 33 năm là 942,2 mm.Mùa mưa bắt đầu vào tháng 5 kết thúc vào tháng
10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 kết thúc vào tháng 4 năm sau. Trong đó lượng mưa
mùa mưa chiến 85% tổng lượng mưa năm. Số ngày mưa các tháng trong năm trung
bình nhiều năm khoảng 137 ngày, lượng mưa 1 ngày lớn nhất đo được là 560,7 mm
ngày 15/10/1999.
Bảng 4: Lượng mưa và số ngày mưa trung bình nhiều năm tại trạm Tĩnh Gia
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Lượng
mưa
(mm)
37,738,2
ngày
mưa
11
13
14
12
11
10
10
14
15
13
8
7
137
(Nguồn: Báo cáo khảo sát khí tượng thủy hải văn do PECC4 lập tháng 10/2010)
Nam, tháng 6, 7 gió thịnh hành hướng Đông Nam, Nam và Tây Nam. Tháng 8 gió
có nhiều hướng (thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa).
Bảng 6: Tần suất xuất hiện gió 16 hướng trạm Tĩnh Gia
Hướng
Lặng
gió
B BĐB ĐB ĐĐB Đ ĐĐN ĐN NĐN
Tần suất
(%)
35 13 3,36 8,99 1,77 4,47 1,14 8,26 2,57
Hướng
N NTN TN TTN T TTB TB BTB
Tần suất
(%)
3,9 1,65 3,26 0,32 0,67 0,39 4,15 7,1
(Nguồn: Báo cáo khảo sát khí tượng thủy hải văn do PECC4 lập tháng 10/2010)
19
e) Áp suất không khí
- Áp suất không khí trung bình nhiều năm là 1010,7 mb.
- Áp suất không khí thấp nhất là 992,3 mb (22/07/2003).
- Áp suất không khí cao nhất quan trắc được là 1029,6 mb (22/12/2007).
f) Bốc hơi
Bảng 7: Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Tĩnh Gia (mm)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
T.Bình
45,9
h) Các hiện tượng thời tiết đặt biệt
- Bão: tần số bão đổ bộ vào khu vực vien biển Thanh Hóa tương đối lớn so với
các tỉnh ven biển Việt nam.
Bảng 8: Tần số bão đổ bộ vào các vùng bờ biển Việt nam (1961 – 2008)
Tháng
Vùng bờ biển
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Quản Ninh – Thanh Hóa
0 0 0,21
0,53 0,47 0,36