ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
I. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
- Công trình xây dựng có điều kiện địa chất thuận lợi với giải pháp móng nông trên nền
thiên nhiên.
- Mặt nền thi công tương đối bằng phẳng, điều kiện đi lại tương đối thuân lợi. Trong
phạm vi công trình không chịu ảnh hưởng của mạch nước ngầm.
- Mặt công trịnh đất thi công là đất sét, trên mặt bằng thi công có độ dốc không đáng kể
do khi tạo mặt bằng đã có san lắp cơ bản.
- Lượng mưa : mưa theo mùa là chính, lượng mưa trung bình. Khi thi công vào mùa
mưa phải chú ý tới giải pháp thoát nước cho công trình, tránh sạt lở khi đang thi công
móng.
- Công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối, được định hình bằng coffage gỗ. Các
khối nhà được xây dựng độc lập không ảnh hưởng lẫn nhau.
II. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:
- Chiều cao tầng H: 3.5 m
- Nhịp L3: 7.8 m
- Nhịp L4: 4.6 m
- Tiết diện cột: 30cm x 50cm
- Dầm chính: 25cm x 70cm
- Dầm phụ: 25cm x 50cm
- Chiều dày sàn: 10cm
PHẦN THUYẾT MINH
Phần I
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
CÔNG TÁC ĐẤT
A. CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT CHO CÁC HỐ MÓNG:
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Trước khi đào đất cần phải làm một số công tác chuẩn bị sau:
1. Dọn dẹp cây cối khu vực xây dựng:
- Giá ngựa được tháo dỡ ngya sau khi thi công xong nền móng cà cổ cột của công trình
III. THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
1. Điều kiện thi công:
- Đào móng bằng các số liệu sau
+ chiều sâu hố móng: H
m
= 2m
+ đất sét, theo quy phạm quy định thì hệ số mái dốc: m = 0.5
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
+ độ xoài ngang của mái đào: B = m x H
m
= 0.5 x 2 = 1m
+ mở rộng 2 bên hố móng: e = 0.8m( 0.4 cho mơi bên) để cho công nhân đứng thao tác
và dọn dẹp vệ sinh tại hố đào bằng máy đào
+ ta sử dụng 2 phương pháp đào: đào cơ giới với chiều sâu la h = 1.9m và đào thủ
công với chiều sâu h = 0.1 nhưng trong thực tế thì cho công nhân dọn dẹp vệ sinh tại
hố đào bằng máy đào.
2. Khối lượng đất đào cho các hố móng:
Xác định kích thước hố đào
- Kích thước đáy hố móng
+ chiều dài đáy hố móng
a = L + 0.5 x 2 + 0.4 x 2 = (7.8+2) + 1 + 0.8 = 11.6m
+ chiều rộng đáy hố móng trục 3
/
:
b
1
= B
3
/
, 6
/
, 7
/
:
d
2
= b
2
+ 2 x B = 3 + 2 x 1 = 5m
Khối lượng đất đào cho hố móng trục 3
/
bằng cơ giới
V
1
= x [ a x b
1
+ c x d
1
+ ( a + c )( b
1
+ d
1
) ]
= x [ 11.6 x 1.6 + 13.6 x 2.6 + ( 11.6 + 13.6 )(1.6 + 2.6 )
= 50.6 m
3
Khối lượng đất đào cho hố móng trục 4
3
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Khối lượng đất đào cho hố móng trục 4
/
, 5
/
, 6
/
,7
/
bằng thủ công:
V
4
= 4 x 0.1 x a x b
2
= 4 x 0.1 x 11.6 x 3 = 13.92 m
3
Tổng khối lượng đất cần đào cho công trình:
V = V
1
+ V
2
+ V
3
+ V
4
= 50.6 + 385.6 + 1.856 + 13.92
= 452m
c
= 0.9
- Hệ số tơi của đất: K
t
= 1.2 – 1.5 , chọn K
t
= 1.2
- Hệ số sử dụng thời gian: K
tg
= 0.8 – 0.9, chọn : K
tg
= 0.8
Vậy năng suất máy:
N = x
= x
= 63.53 m
3
/h
Thời gian máy đào hết khối lượng đất móng:
= = 7.115( giờ)
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Một ca 8 tiếng. vậy số ca máy đào hêt đất là:
= 0.89 (ca)
III. SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA MÁY ĐÀO
Địa hình đào đất tương đối thuận lợi và rộng rải nên ta chọn phương án đào
zigzag. Nghĩa là sơ đồ đào từ hố móng trục 3
/
trước rồi đến sang hố trục 4
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
- Các máy đào phải trang bị thiết bị âm thanh và hướng dẫn cho người cùng làm việc
biết
- Khi di chuyển mái không để gàu mang tải mà phải đặt gàu theo hướng di chuyển của
máy và cách mặt đất không cao.
- Cấm người không có trách nhiệm leo trèo lên máy khi gàu đang hoạt động.
- Khi cho máy hoạt động phải kiểm tra tình trạng của máy, nếu có bộ phận nào hỏng thì
phải xử lý ngay.
- Cấm điều chỉnh phanh khi đang mang tải hay quay gàu, cấm hãm phanh đột ngột
- Cấm thay đổi độ nghiêng khi gàu đang mang tải
- Cấm mọi người chui vào gầm máy.
ĐÀO ĐẤT BẰNG THỦ CÔNG
- Chỉ tiến hành khi vị trí máy đào ngưng hoạt động
- Lên xuống móng đúng nơi quy định, phải dùng thang leo, cấm bám vào chống vách hố
móng để leo lên.
- Cấm người và phương tiện làm việc đi lại trên miệng hố đào khi bên dưới xó người
đang làm việc.
Phần II
TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT - DẦM – SÀN
I. TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT:
- Cột BTCT có tiết diện 30cm x 50cm
- Chọn ván có bề rộng 30cm và dày 3cm
- Gỗ nhóm VII có: γ
g
= 600(kg / m
3
)
- Modun đàn hồi: E
g
=1.1x10
a. Phân tích tải trọng:
- Quá trình đổ bê tong vữa lỏng tạo áp lực ngang lên ván thành của cột. trong quá trình
đổ bê tong người ta phải tiến hành đầm theo từng đoạn để đảm bảo độ chắc đặc. Như
vậy, sau mỗi đợt đầm vữa bê tông sẽ chuyển dần từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn ,
khi đó áp lực lên thành ván giảm dần, khối lượng vữa bê tông được đầm có khuynh
hướng cứng hơn vữa đổ mới, do đó phần ván thành của khối bê tông củ sẽ không có
ảnh hưởng của áp lực xô ngang của khối bê tông mới.
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
- Như vậy, thành ván được tính toán chịu lực với mỗi đợt đầm cới cấp tải tam giác ứng
với chiều cao đầm h
d
. Chiều cao đầm được dựa vào hiệu quả đầm dùi hợp lý. Trong
thực tế thi công chiều cao đầm dùi hiệu quả là 0.7 m.
- Áp lực lớn nhất từ vữa bê tông ứng với mỗi đợt đầm là γ
b
x h
d
- Nhằm đơn giản hóa tính toán, nâng cao tính ổn định người ta có thể tính toán tải trọng
γ
b
x h
d
phân bố đều theo suốt chiều cao của cột.
b. Sơ đồ tính:
Ván cột được tách một
mặt ván thành tiêu chuẩn
( b
v
= 30 cm ) được xem
= q
1
+ q
2
= 5.775 + 0.78 = 6.56 (kg / cm)
c. Kiểm tra điều kiện bền:
Ta có điều kiện bền: σ = ≤ [σ
g
]
Trong đó:
M =
W =
σ = x [σ ]
l
g
≤ = = 101.4 (cm)
Chọn khoảng cách gông tính toán 60% - 80% l
g
đã tính:
l
tt
g
= l
g
x 0.55 = 101.4 x 0.7 = 70.98 (cm )
Vậy ta chọn l
tt
g
= 70 (cm)
d. Kiểm tra điều kiện biến dạng:
-Chiều dài tính toán chống xiêng:
Chống xiêng được tính toán và kiểm tra ổn định như một cột chịu nén đúng tâm.Tải trọng tác
dụng vào đầu cột N chính là phản lực tại gối đầu cột.
Ta có điều kiện: ( kg / cm
2
)
Bán kính quán tính: r
min
= 0.289 x b = 0.289 x 7 = 2.023 ( cm)
Độ mảnh:
Vì: 75 <<= 200
Do đó: σ =kg / cm
2
) ≤ (kg / cm
2
)
Như vậy cây chống xiêng 7 x 7 cm đã chọn là hợp lý.
II. TÍNH TOÁN DẦM PHỤ:
- Dầm phụ có kích thước : 25 cm x 50 cm
- Sàn dày: 10 cm
- Tải trọng người thi công: P
n
= 200 (kg/m
2
)
- Tai r trọng tác động từ đầm dùi: P
o
=200 (kg/m
2
– h
s
)
Số liệu bài toán:
(kg / m) = 3.125 ( kg / cm)
(kg / m) = 0.8 (kg / cm)
b. Sơ đồ tính:
Do tải trọng
người tác dụng
theo phương
đứng nên ảnh
huongr lên ván
thành rất ít , có thể bỏ qua.
Ván thành dầm được tính toán như một dầm lien tục nhiều nhịp ( > 3 nhịp) chịu
tác dụng của các lực xô ngang P
’
và áp lực đầm P
’’
. Tổng tải phaan bố đều tính toán là:
Q
tt
= P
’
x n
t
+ P
’’
x n
d
= 3.125 x 1.1 + 0.8 x 1.3 = 4.48 (kg / cm)
x h
d
= 2500 x 0.25 x 0.5 = 312.5 (kg /m ) = 3.125 (kg / cm)
- Tải trọng bản than của ván đáy:
P
2
= γ
g
x b
d
x h
v
= 600 x 0.25 x 0.03 = 4.5 (kg / m ) = 0.045 (kg / cm)
- Tải trọng người trong phạm vi chiều dài của dầm:
P
3
= P
n
x b
d
= 200 x 0.25 = 50 (kg / m ) = 0.5 (kg / cm)
- Tải trọng do đầm dùi:
P
4
= P
o
x b
d
= 200 x 0.25 = 50 (kg / m ) = 0.5 (kg / cm)
b. Sơ đồ tính:
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
d. Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Điều kiện biến dạng: f ≤[ f ]
Trong đó:
f =
[ f] =
Ta thấy f = 0.145 ( cm )≤ [ f ] = 0.175 (cm )
Vậy với khoảng cách giữa các gông là 70 cm thỏa điều kiện biến dạng.
Toàn bộ tải trọng tác dụng vào ván khuông dầm ( dù theo phương ngang hoặc
đứng ) đều được truyền xuống hệ thống chống đứng. Do đó người ta thường
chọn vị trí của gông đứng và gông ngang trùng nhau. Dựa vào số liệu tính toán
thiên về an toàn ta chọn trị số khoảng cách gông nhỏ để bố trí khoảng cách cột
chống cho ván khuôn dầm ( l = 70 cm )
3. Tính toán cây chống dầm phụ:
- Cây chống đứng được đóng mở rộng tam giác ở đầu nhằm tang tính ổn định, bất biến
hình: thank ngang đở ván đáy có thể sử dụng gỗ 5 x10 cm theo cấu tạo không cần tính
toán. Thanh chống đứng sử dụng gỗ tròn ϕ 60mm
- Hệ thống gông ván thành có thể sử dụng gỗ 4 x 6 cm
- Sử dụng lien kết đinh với cỡ đinh 5 12 mm cho toàn bộ hệ thống sàn khuôn dầm
- Đầu cột chống được lien kết đinh với tấm ván sàn , phần chân được nêm chặt vào nền
( 2 đầu lien kết khớp ). Do chiều dài tính toán của tầng nhà ( thường 3m ), độ mảnh
quá lớn do đó để giảm chiều dài tính toán đồng thời tăng tính ổn định của toàn hệ
người ta thường mở rộng hệ thống giằng ngang ở giữa cột chống, kết hợp với hệ thống
giằng xiêng (theo nguyên tắc giằng của hệ giàn dáo). Khi đó chiều dài tính toán được
giảm đi 50%.
Chiều dài thật của cây chống:
l = H – h
d
– h
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Kết luận:
- Cây chống gỗ tròn ϕ 60 mm
- Khoảng cách giữ các gông ván thành dầm là 70 cm, vì ta vận dụng các sườn ngang
bên dưới để chống chống xiêng là ván thành thông qua gông đứng ván thành dầm.
- Khoảng cách giữa các sườn ngang dầm phụ là 70 cm
- Khoảng cách giữa các cây chống đứng dầm phụ là 70 cm
III. TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH:
- Dầm chính có kích thước : 25cm x 70cm
- Sàn dày 10cm
- Tải trọng người thi công : P
n
= 200 ( kg / m
2
)
- Tải trọng tác động từ đầm dùi : P
o
= 200 ( kg / m
2
)
- Tính toán ván khuôn dầm chính gồm có hai quá trình : ván thành và ván đáy.
1. Tính toán và kiểm tra ván thành:
a. Phân tích số liệu:
Thành ván chịu áp lực xô ngang của vữa bê tông lỏng với dạng tải tam giác có
áp lực lớn nhất tại đáy dầm P
b
= γ
b
x h
và áp lực đầm P
’’
. Tổng tải phaan bố đều tính toán là:
Q
tt
= P
’
x n
t
+ P
’’
x n
d
= 6.125 x 1.1 + 1.2 x 1.3 = 8.298 (kg / cm)
c. Kiểm tra điều kiện bền:
Ta có điều kiên bền :
Trong đó:
l
g
≤
Chọn khoảng cách gông tính toán 50% - 70% l
g
đã tính:
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Vậy ta chọn:
d. Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Điều kiện biến dạng: f ≤[ f ]
Trong đó:
= P
n
x b
d
= 200 x 0.25 = 50 (kg / m ) = 0.5 (kg / cm)
- Tải trọng do đầm dùi:
P
4
= P
o
x b
d
= 200 x 0.25 = 50 (kg / m ) = 0.5 (kg / cm)
b. Sơ đồ tính:
Ván đáy của dầm được tính như một dầm liên tục nhiều nhịp ( > 3 nhịp ) chịu
tác dụng của áp lực tải phân bố đều tính toán là:
q
tt
= n
t
x ( P
1
+ P
2
) + n
d
x (P
3
+ P
4
hình: thank ngang đở ván đáy có thể sử dụng gỗ 5 x10 cm theo cấu tạo không cần tính
toán. Thanh chống đứng sử dụng gỗ tròn ϕ 60mm
- Hệ thống gông ván thành có thể sử dụng gỗ 4 x 6 cm
- Sử dụng liên kết đinh với cỡ đinh 5 12 mm cho toàn bộ hệ thống sàn khuôn dầm
- Đầu cột chống được liên kết đinh với tấm ván sàn , phần chân được nêm chặt vào nền
( 2 đầu lien kết khớp ). Do chiều dài tính toán của tầng nhà ( thường 3m ), độ mảnh
quá lớn do đó để giảm chiều dài tính toán đồng thời tăng tính ổn định của toàn hệ
người ta thường mở rộng hệ thống giằng ngang ở giữa cột chống, kết hợp với hệ thống
giằng xiêng (theo nguyên tắc giằng của hệ giàn dáo). Khi đó chiều dài tính toán được
giảm đi 50%.
Chiều dài thật của cây chống:
l = H – h
d
– h
v
– h
g
= 3.5 – 0.7 – 0.03 – 0.1 = 2.67 (m )
Chiều dài tính toán:
l
tt
= 0.5 x l = 0.5 x 2.67 = 1.335 ( m )
Bán kính quán tính:
r
o
= 0.25 x d = 0.25 x 6 = 1.5 ( cm )
Độ mảnh:
λ =
Vì 75< λ < 120
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
q
1
= γ
b
x h
s
x 1 = 2500 x 0.1 x 1 = 250 (kg / m
2
)
- Tải trọng bản thân của ván sàn:
q
2
= γ
v
x h
v
x 1 = 600 x 0.03 x 1= 18 (kg / m
2
)
- Hoạt tải người trong quá trình thi công: P
n
= 200 (kg / m
2
)
- Hoạt tải thiết bị ( hoặc ảnh hưởng của thiết bị ): P
tb
= 300 (kg / m
2
)
- Hoạt tải đầm: P
q
tt
= P x b
v
= 1204.8 x 0.25 = 301.2 (kg / m ) = 3.012 (kg / cm)
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
c. Kiểm tra diều kiện bền:
Ta có điều kiện bền:
Trong đó:
l
v
≤
Theo thực tế thi công và các công trình kinh nghiêm người ta chọn khoảng cách
sườn tính toán 50% - 70% l
v
đã tính:
Vậy ta chọn:
d. Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Điều kiện biến dạng: f ≤[ f ]
Trong đó:
f =
[ f] =
Ta thấy f = 0.156 ( cm )≤ [ f ] = 0.2 (cm )
Vậy với khoảng cách giữa các sườn gỗ là 80 cm thỏa điều kiện biến dạng.
2. Sườn gỗ:
a. Phân tích số liệu và sơ đồ tính:
- Sườn gỗ được liên kết đinh trực tiếp lên hệ cây chống nhận tải trọng gián
tiếp qua hệ thống ván sàn. Diện truyền tải là l
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Sườn gỗ có chiều cao làm việc lớn thường gấp 1.5 2 lần bề rộng của gỗ hộp.
Do đó khoảng cách tính toán được chọn khá gần với khoảng cách tính toán được khi
kiểm tra tính toán bền l
chọn
= 70% 90% x l
tt
.
Ta có điều kiện bền:
Trong đó:
l
s
≤
Vậy chọn
c. Kiểm tra diều kiện biến dạng:
Điều kiện biến dạng: f ≤[ f ]
Trong đó:
f =
[ f] =
Ta thấy f = 0.165 ( cm )≤ [ f ] = 0.25 (cm )
Vậy với khoảng cách giữa các cây chống sườn gỗ là100 cm thỏa điều kiện biến dạng.
3. Kiểm tra cột chống:
- Sử dụng cột chống gỗ tròn ϕ 60mm
- Đầu cột chống được liên kết đinh với sườn gỗ, phần chân được nêm chặt vào nền ( 2
đầu liên kết khớp ). Do chiều dài tính toán của tầng nhà ( thường 3m ), độ mảnh quá
lớn do đó để giảm chiều dài tính toán đồng thời tăng tính ổn định của toàn hệ người ta
thường mở rộng hệ thống giằng ngang ở giữa cột chống, kết hợp với hệ thống giằng
xiêng (theo nguyên tắc giằng của hệ giàn dáo). Khi đó chiều dài tính toán được giảm
Điều kiện ổn định:
kg / cm
2
) ≤ (kg / cm
2
)
Như vậy cây chống tròn ϕ 60 mm đã thỏa mãn điều kiện ổn định.
Kết luận:
- Cây chống gỗ tròn ϕ 60 mm.
- Khoảng cách giữa các cây chống đứng sàn là100 cm
- Khoảng cách giữa các sườn gỗ là 80 cm
TRÌNH TỰ LẮP DỰNG COFFAGE CHO CÁC LOẠI KẾT CẤU:
Coffage cột:
- Sau khi thi công xong cốt thép cột, ta tiến hành lắp coffage cột. Bốn mặt cột được lắp
dựng từ dưới lên bằng ván khuôn gỗ. Xung quanh có đóng gông để chịu áp lực của
vữa bê tông và giữ cho ván khuôn cột đúng kích thước thiết kế.
- Để vị trí cột không bị xê dịch, ta dung các cây chống xiên tì xuống nền đất.
- Trong quá trình lắp coffage cột, để kiểm tra các phương ta dung máy trắc đạc ( để
kiểm tra các mặt cắt ngang cột) và các quả rọi ( để kiểm tra theo phương đứng).
- Gông khi tháo cần dùng búa gõ nhẹ vào nêm. Tuyệt đối không sử dụng gông làm chổ
đứng trong khi điều chỉnh khuôn đổ bê tông.
Coffage dầm sàn:
- Sau khi đổ bê tông cột ta tiến hành lắp dựng coffage dầm sàn. Coffage dầm được lắp
ghép ở hai mặt và liên kết với nhau bằng gông.
- Coffage sàn được lắp ghép từ những tấm ván. Đỡ cốt pha sàn là những thanh sườn
ngang, sườn dọc và các thanh chống.
Trình tự lắp dựng ván khuôn dầm sàn:
- Đặt cây chống đúng yêu cầu.
- Đặt đà ngang bằng gỗ lên đầu cây chống. Kiểm tra lại tim dầm và cao độ của đà
ngang.
-Gia công ván khuôn không đúng thiết kế.
-Hệ thống cây chống, ván chống không chắc chắn làm cho ván khuôn bị
biến dạng khi thi công.
III. THÁO DỞ VÁN KHUÔN:
1. Tháo dở coffage:
- Việc tháo dở ván khuôn không được tiến hành sau khi bê tông đã đạt cường độ thiết kế
tương ứng.
- Với bê tông khối lớn, tránh xảy ra khe nứt thì phải căn cứ vào nhiệt độ chênh lệch
trong và ngoài khối bê tông.
- Với ván khuôn chịu tải trọng của khối bê tông đã đổ thì thời gian tháo dở ván khuôn
phải dựa vào kết quả thí nghiệm.
- Thời gian tháo dở coffage phải dựa vào thời gian ninh kết của bê tông và nhiệt độ của
khí trời, loại kết cấu của công trình và tính chất chịu lực của coffage thành hay coffage
đáy.
- Khi vữa bê tông bắt đầu ninh kết thì áp lực của nó lên coffage thành giảm dần đến khi
triệt tiêu hẳn. Vậy có thể dở coffage thành khi bê tông đạt độ cứng mà mặt và mép của
cấu kiện không bị hư hỏng hay sứt mẻ khi bốc dở coffage, có nghĩa là bê tông đạt 25%
cường độ thiết kế.
- Bốc dở coffage đáy ( coffage chịu lực ) khi bê tông bên trên của nó đủ khả nanhw chịu
lực.
- Trong quá trình tháo dở ván khuôn, nói chung cấu kiện lắp trước thì tháo sau và cấu
kiện lắp sau thì tháo trước.
Trình tự tháo dở nhà khung bê tông cốt thép có dầm sườn như sau:
- Dỡ coffage cột.
- Dỡ tấm riểu, thsnh chống nẹp, nẹp đở giá vòm và thanh giá vòm.
- Dở các tấm coffage sàn, bắt đầu từ tấm ván ngoài cùng sát với ván thành dầm.
- Dở ván thành của dầm.
- Thu dọn các thanh chống, dở coffage đáy dầm.
- Tháo giáo chống công cụ.
2. Yêu cầu kỹ thuật khi tháo dở coffage:
- Khe hở giữa sàn công tác và tường công trình > 0.05m khi xây dựng và 0.2m khi trát.
- Các cột dàn giáo phải đặt trên vaattj kê ổn định.
- Cấm xếp tải lên dàn giáo, nơi ngoài những vị trí quy định.
- Khi dàn giáo cao trên 6m thì phải làm ít nhất 2 sàn thao tác: sàn làm việc bên trên và
bảo vệ bên dưới.
- Khi dàn giáo cao hơn 12m thì phải làm cầu thang. Độ dốc của cầu thang < 60
o
.
- Lổ hổng ở sàn công tác để lên xuống phải có lan can bảo vệ 3 phía.
- Thường xuyên kiểm tra tất cả các bộ phận kết cấu của dàn giáo, giá đở để kịp thời phát
hiện tình trạng hư hỏng của dàn giáo để có biện pháp sửa chữa kịp thời.
- Khi tháo dở dàn giáo phải có rào ngăn, biển cấm người qua lại. Tránh tháo dở dàn giáo
bằng cách lật đổ.
- Không dựng lắp, tháo dở hoặc làm việc trên dàn giáo khi mưa to,giông bảo hoặc gió
cấp 5 trở lên.
2. Công tác gia công lắp dựng:
- Coffage dung để đở kết cấu bê tông phải được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu cầu
trong thiết kế thi công đã được duyệt.
- Coffage ghép thành khối lớn phải đảm bảo vững chắc khi cẩu lắp và khi cẩu lắp phải
tránh va chạm vào kết cấu đã được lắp trước.
- Không được để trên coffage những thiết bị,vật liệu không có trong thiết kế, kể cả
không cho những người không trực tiếp tham gia vào việc đổ bê tông đứng trên
coffage.
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
- Cấm đặt và chất các tấm coffage, các bộ phận của coffage lên chiếu nghỉ cầu thang,
ban công, các lối đi sát cạnh lổ hổng hoặc các mép ngoài của công trình khi chưa
giằng kéo chúng.
- Trước khi đổ bê tông, cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra coffage, khi có hư hỏng
phải sữa chữa ngay. Khu vực sữa chữa phải có rào ngăn, biển báo.
hiện tượng biến dạng phải ngừng tháo và cho cán bộ kỹ thuật thi công biết.
- Sau khi tháo coffage phải che chắn các lổ hỏng của công trình, không được để coffage
lên sàn công tác hoặc nắm coffage từ trên cao. Coffage sau khi tháo phải để vào đúng
nơi quy định. Tháo dở coffage đối với những khoang đổ bê tông cốt thép có khẩu độ
lớn phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong thiết kế về chống đỡ tạm thời.
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: NGUYỄN THẾ BẢO SVTH: NGUYỄN NGỌC LONG