Ti liu bi dng Ting Hmụng cho giỏo viờn Tiu hc
_____________________________________________________________________________
Chng I.
KHI QUT V CH, NGễN NG MễNG
Bi 1.
KHI QUT C IM DN TC MễNG TRONG CNG NG
CC DN TC VIT NAM
I. GII THIU S LC V DN TC MễNG.
Là một dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, dân tộc mông
(Hmôngz) trên 80 vạn ngời, đứng hàng thứ 8, chiếm 1% so với dân số chung của cả
nớc. Dân tộc Hmông có 5 ngành chính là Hmông Trắng (Hmôngz Đơz); mông Hoa
(Hmôngz Lênhl); mông Đỏ (Hmôngz Siz); mông Đen (Hmông Đuz) và Mông Xanh
(Hmông Suô). Dân tộc mông c trú trên địa bàn 16 tỉnh trong cả nớc, trong đó có 6
tỉnh có đông ngời mông c trú nhất là: Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Yên
Bái, Cao Bằng. Còn lại 10 tỉnh khác nh: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú
Thọ, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Gia Lai, Lâm Đồng và Lạng Sơn.
Trong số hơn 80 huyện thị có ngời mông c trú thì 12 huyện ngời mông
chiếm tới 50% dân số trở lên. Tỉnh Hà Giang có 10 huyện thì đều có dân tộc mông, tỷ
lệ dân c mông trong 4 huyện vùng cao núi đá của tỉnh Hà Giang nh sau: Đồng
Văn 90%; Mèo Vạc 77,7%; Yên Minh 54% và Quản Bạ 58%. Tỉnh Lào Cai có 9
huyện thị thì đều có c dân mông mà đông nhất là Bắc Hà 64%, tiếp đến là huyện Sa
Pa 51,6%. Bảy trong số chín huyện thị của tỉnh Lai Châu (cũ) có c dân mông trong
đó huyện Tủa Chùa 71%, huyện Sình Hồ 75%. Tỉnh Sơn La có 9 huyện trong 10
huyện thị có c dân mông, huyện Bắc Yên trên 90% là c dân mông. Tỉnh Yên Bái
thì 7 trong số 8 huyện thị có c dân mông mà đông nhất là hai huyện Mù Căng Chải
71%, huyện Trạm Tấu 73%. Tỉnh Thanh Hoá 3 huyện có c dân Hmông là Mờng
Lát, Quan Hoá và Quan Sơn. Tỉnh Nghệ An có 3 huyện có ngời mông là: Kỳ Sơn,
Quế Phong và Quỳ Hợp.
II. một số đặc điểm về kinh tế, xã hội và văn hoá của
dân tộc mông.
1. Đặc điểm kinh tế:
dân tộc mông là căn cứ cách mạng và kháng chiến.
Tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, dân tộc mông thờng sống quần tụ thành
từng thôn bản từ vài ba nóc nhà đến vài chục nóc nhà, thậm chí đến hàng trăm nóc
nhà của nhiều dòng họ. Dân tộc mông ở nhà trệt, thờng là cột kê, ba gian hai trái;
có nơi làm nhà trình tờng nh vùng Hà Giang, Lào Cai; có nơi làm nhà thng ván
nh vùng Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Hoà Bình, Thanh Hoá và Nghệ An.
Dân tộc mông rất coi trọng và tuân thủ luật tục của dòng họ. Ngời cùng họ
là anh em cùng chung huyết thống không đợc hôn phối với nhau, nhng có thể
chết ở nhà nhau.
Ngời mông rất coi trọng ngời cao tuổi, ngời có hiểu biết rộng và có đạo
đức trong sáng. Ngời mông cũng rất thơng yêu con cái, luôn dạy trẻ những điều
hay lẽ phải.
Để điều chỉnh các mối quan hệ trong thôn bản, trớc kia ngời mông thờng
đề ra những quy ớc chung cùng những hình phạt rất nghiêm khắc cho các tội danh
nh: nói dối, lừa đảo, trộm cắp, hủ hoá, đánh nhau, giết ngời và đốt nhà.
Trong mỗi thôn bản dân tộc mông quan hệ các dòng họ càng đợc gắn bó
qua việc cúng thờ, cúng chung thổ thần của thôn bản.
Gia đình dân tộc mông là gia đình phụ hệ, cô dâu đã qua lễ nhập môn, bớc
qua cửa nhà trai đợc coi là ngời thuộc dòng họ nhà chồng. Vợ chồng sống thuỷ
chung gắn bó, con cái hiếu thảo với cha mẹ.
Di sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của Nhà nớc hơn nửa thế kỷ
qua, đời sống xã hội của dân tộc mông có nhiều biến đổi sâu sắc. Đội ngũ cán bộ,
đảng viên và tri thức trung, cao cấp là ngời dân tộc mông đợc hình thành và đang
phát triển ổn định. Nhà văn, nhà thơ, nhà báo, nhà giáo, bác sỹ, kỹ s và công nhân
kỹ thuật lành nghề là con em dân tộc mông đã xuất hiện. Nhiều cán bộ lãnh đạo chủ
chốt trong cơ quan dân Đảng từ Trung ơng đến cơ sở là ngời mông. Đó chính là
______________________________________________________________________________
Trng Cao ng s phm Lo Cai
2
Ti liu bi dng Ting Hmụng cho giỏo viờn Tiu hc
pháp tiếng mông của cả 5 phơng ngữ mang tính thống nhất cao.
Song sự khác nhau đó có quy luật đối ứng dới đây:
- Về phụ âm:
đ đối ứng với tl
đh đối ứng với đhl
- Về vần:
a đối ứng với iê, ei
uô đối ứng với a
______________________________________________________________________________
Trng Cao ng s phm Lo Cai
3
Ti liu bi dng Ting Hmụng cho giỏo viờn Tiu hc
_____________________________________________________________________________
âu đối ứng với ơ
ơ đối ứng với iê
ang đối ứng với a, e
- Về thanh điệu:
r đối ứng với z
z đối ứng với r
Với số ít (khoảng 30 ngàn ngời) so với ngành mông Trắng, mông Hoa,
mông Đỏ, đồng bào mông Suô phần lớn nói rất thành thạo các phơng ngữ kia. Cho
nên ngôn ngữ dân tộc mông đã và đang trở thành ngôn ngữ miền vùng nh: Đồng
Văn (Hà Giang), Bắc Hà, Sa Pa (Lào Cai), Sình Hồ, Tủa Chùa (Lai Châu) cùng với
tiếng Việt thay thế việc dùng tiếng Quan Hoả trớc đây
Ngời mông rất đỗi tự hào về ngôn ngữ dân tộc mình. Một ngôn ngữ tinh tế
về ngữ âm, phong phú về từ vựng và uyển chuyển về ngữ pháp. Đồng thời, ngời
mông luôn chứa chấp nỗi hận ngàn đời trong quá khứ về huyền thoại: "Bò ăn mất
chữ".
2. Sự ra đời của văn tự dân tộc Mông (Hmôngz):
Thực hiện chính sách ngôn ngữ dân tộc của Đảng và Nhà nớc về việc giải
Nam. Từ đó, mơ ớc ngàn đời của dân tộc mông thành hiện thực "Ngời mông
(Hmôngz) có chữ rồi".
Đầu năm 1962, đồng bào mông ở các nơi đều rất phấn khởi, hồ hởi đón rớc
"Chữ của Đảng, chữ của Bác Hồ". Tiếp đó là phong trào học chữ, thanh toán nạn mù
chữ bằng chữ mông phát triển rầm rộ.
Bằng chữ mông, nhân dân xã Bản Phố, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai đã xoá
song nạn mù chữ trong hơn hai năm. Xã Bản Phố đợc Chính phủ tặng thởng
Huân chơng Lao động hạng Ba vào năm 1964.
Hơn bốn thập kỷ ra đời, tồn tại và phát triển qua những bớc thăng trầm, chữ
mông vẫn là sức mạnh tinh thần của dân tộc mông.
_____________________________________
______________________________________________________________________________
Trng Cao ng s phm Lo Cai
5
Ti liu bi dng Ting Hmụng cho giỏo viờn Tiu hc
_____________________________________________________________________________
Bi 2.
NG M TRONG CH MễNG.
I. S ging v khỏc nhau v ng õm gia ting Hmụng ting Vit.
1. Cấu trúc âm tiết:
Ngôn ngữ dân tộc mông (Hmôngz) thuộc hệ ngữ Nam á trong nhóm Miêu -
Dao, nhìn chung cấu trúc âm tiết của ngôn ngữ Hmông là hoàn toàn mở và Ngạc
hoá. Khác với ngôn ngữ Việt, cấu trúc âm tiết của tiếng môngz (Miêu) không có âm
tiết tận cùng bằng phụ âm khép môi nh: "m", "p" và phụ âm tác xát nh: "n", "t", "c",
"ch". Trong khi đó tiếng Việt loại những âm tiết nh thế này lại xuất hiện rất phong
phú và đa dạng. Do vậy, cấu trúc âm tiết của tiếng mông là tơng đối đơn giản,
thuận lợi cho ngời học dễ dàng tiếp cận và sử dụng tiếng mông.
2. Hệ thống phụ âm đầu:
Tiếng mông gồm 58 phụ âm và tổ hợp phụ âm đầu. Trong đó có 22 phụ âm và
tổ phụ âm có tiền âm mũi. Đấy là điều kiện đặc biệt ít thấy ở các ngôn ngữ của dân
So với tiếng Việt, tiếng mông thuộc loại ngôn ngữ ít vần, kể cả những vần
thuộc nhóm từ vay mợn Việt và từ vay mợn Hán, tiếng mông gồm 21 vần dới
đây:
Ai, ang, ao, ăng, âu, ei, eng, êi, ênh, êu, iê, inh, oa, oai, oang, ôi, ông, ơ, ui,
uô, i, ng, uê, uênh.
5. Thanh điệu (dấu giọng) trong tiếng mông:
Tiếng mông có 8 (tám) thanh điệu đợc dùng bảy con chữ đặt ở cuối âm tiết
để biểu thị thanh không dấu của tiếng mông tơng đơng thanh không dấu của
tiếng Việt không dùng ký hiệu để biểu thị thanh điệu. Bảy con chữ dùng để biểu thị
thanh điệu là: k, l, r, s, v, x, z.
Trong số tám thanh điệu của tiếng mông có bốn thanh điệu giống hoàn toàn
thanh điệu tiếng Việt đó là: thanh không dấu.
Thanh sắc ( ) tơng đơng thanh rờ (r) của tiếng mông
Thanh huyền ( ` ) tơng đơng thanh xix (x) của tiếng mông
Thanh hỏi ( ? ) tơng đơng vuv (v) của tiếng mông
Tám thanh điệu của tiếng mông chia thành hai dòng:
a) Dòng hình sin gần năm thanh: o, r, x, v, và z
b) Dòng thăng trầm gồm ba thanh: k, l, và s.
Hai dòng thanh điệu này có quan hệ tác động lẫn nhau tạo nên hiện tợng
biến âm trong ngôn ngữ giao tiếp thờng gặp của tiếng mông; biến âm không làm
thay đổi mà để biểu lộ sắc thái tình cảm và sự tinh tế, điêu luyện của ngôn ngữ
mông. Bởi vậy, trong văn viết thờng không biểu thị dấu giọng theo biến âm ghi âm
chuẩn cơ bản.
Nhìn chung, nếu thanh điệu của âm tiết trớc là "z" (hoặc x), thanh điệu của
âm tiết sau là "x" (hoặc o, l, r, v) thì âm tiết sau có thể phát sinh biến điệu những
tình huống biến điệu (biến âm) nh dới đây:
z (hoặc x) + x z (hoặc x) + s
z (hoặc x) + r z (hoặc x) + o
z (hoặc x) + l z (hoặc x) + s
z (hoặc x) + o z (hoặc x) + k
4- "tx" là phụ âm tắc xát đầu lỡi chân răng không nhấn hơi .
Ví dụ: txir duôx (quả đào), txir khơz (quả mận), txơx (biết), txơz (đặt),
txâuk naox (đủ ăn), blêx txuô (thóc tẻ), txir nzơv (chú )
5- "nz" là phụ âm tắc xát đầu lỡi chân răng, không nhấn hơi, có tiền âm.
Ví dụ: nzuôr muôs (rửa mặt), nzuôr chêr (tắm), nzuz (ghét), nzâus (gầy), nzux
nzaos (tầm tã), nzuôv (cái quạt), nzuôx tênhv (quạt điện)
Trên đây là 5 phụ âm đầu khó nhất trong tiếng mông. Dới đây là mời một
(11) phụ âm thuộc nhóm cuống lỡi hàm mềm vào loại khó thứ hai trong tiếng
mông mà ta cần nắm vững vị trí và phơng pháp phát âm của chúng.
b) Vị trí và phơng pháp phát âm nhóm phụ âm đầu lỡi hàm mềm:
1- "s" là phụ âm xát cuống lỡi hàm mềm, không nhấn hơi.
______________________________________________________________________________
Trng Cao ng s phm Lo Cai
8
Ti liu bi dng Ting Hmụng cho giỏo viờn Tiu hc
_____________________________________________________________________________
Ví dụ: siz (nhẹ), sơr nzur (dạy sớm), sâu kôngz (thu hoạch mùa màng), naox
su (ăn tra), suôz jờz (cát)
2- "j" là phụ âm xát cuống lỡi hàm mềm, không nhấn hơi.
Ví dụ: jê (gn), jông (tốt), jôngr (rừng), juôs (cái lợc), jêx jaol (bản làng,
thôn bản), jêz juv (cối xay), jiz mur (mật ong)
3- "nj" là phụ âm tắc xát cuống lỡi hàm mềm, có tiền âm, không nhấn hơi.
Ví dụ: njê (sắc), njêr (muối), njêl (con cá), njaz (gạo), njuôz xaz (xanh biếc)
4- "ts" là phụ âm tắc xát cuống lỡi hàm mềm, không nhấn hơi.
Ví dụ: tsêr (nhà), tsêr vuôl (nhà ngói), tsêz nor (năm ngoái), tsơuz (chuối),
tsâus (con nhím), tsiz đeik (mật gấu), tsâu (no), tsâu (đuốc, đóm).
5- "gr" là phụ âm tắc xát cuống lỡi hàm mềm, có tiền âm, không nhấn hơi.
Ví dụ: greix (thịt), greix buô (thịt lợn), gruôs (chăm chỉ), gruôz (cu gáy),
gruôz nhês (bồ câu), gruôv gaox (chèo thuyền), gruôv tav (vận tải)
6- "k" phụ âm tắc xát cuống lỡi hàm mềm, không nhấn hơi.
3. Từ vựng:
Nhìn chung vốn từ vựng tiếng mông là khá phong phú và đa dạng trong đời
sống thờng nhật nh các mối quan hệ ứng xử, thơ ca, chuyện kể, cổ tích, thần
thoại nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Song trong ngôn ngữ mông còn khiếm
khuyết nhiều. Từ vựng thuộc các lĩnh vực nh kinh tế xã hội, khoa học, kỹ thuật tiên
tiến hiện đại.
3.1- Sơ lợc về phơng thức cấu tạo từ:
Cũng nh tiếng Việt, tiếng mông có từ đơn âm và đa âm.
Ví dụ:
a) Từ đơn âm nh: buô (lợn), keiz (gà), êr (chó), uk (vịt), nhux (bò), nênh
(ngựa), câur (hoẵng), đeik (gấu), nx (voi), chuôv (vợn)
b) Từ đa âm nh: zangx zuôv (ngan), muôl lx (nai), shiz nhux (tê giác), hao
huôv (công), laov cuz (khớu), zinhz cuz (vẹt), tâuz hâu (đầu), tâuz zangx (su su)
Trong tiếng mông hiện tợng từ ghép, từ láy cũng tơng đối phổ biến và xuất
hiện hầu nh ở các từ loại. Xin đơn cử vài ví dụ về từ ghép danh từ: "njêl" (cá), "nx-
" (voi), ghép hai từ "njêl" và "nx" thành "njêl nx" (cá voi), "njêl" (cá), "năngz"
(rắn) ghép thành hai từ "njêl" và "nângz" thành "njêl năngz" (lơn), hay nh "tâuz"
(bầu bí), ntông (cây) ghép thành hai từ "tâuz" và "ntông" thành "tâuz ntông" (đu
đủ)
Khác với tiếng Việt, từ láy trong tiếng Hmông làm tăng ý nghĩa từ mà tiếng
Việt ngợc lại làm giảm ý nghĩa của từ, xin đợc cử ra đây một số ví dụ nh: "laz
laz" (rất đỏ), ngợc lại tiếng việt "đỏ đỏ" hay "đo đỏ" thì nghĩa từ lại là "hơi đỏ",
"đơz đơz" (trắng lắm), "cuz cuz" (rất nóng), "nong nóng" sang tiếng Việt lại chỉ
là "hơi nóng"
3.2- Từ loại:
Tiếng mông có từ loại nh: danh từ, đại từ, động từ, tính từ, trạng từ, kết từ
a) Danh từ (mênhx tx):
Cũng nh tiếng Việt, danh từ (mênhx tx) trong tiếng Hmông sống sinh hoạt
bình thờng dân dã. Song, tiếng mông so với tiếng Việt còn thiếu vắng số lợng lớn
danh từ thuộc các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, y tế đơng thời
có sự đảo trật tự từ thành "tôi mẹ bố".
Nhân đây nói luôn loại cụm danh từ: "ông bà" (pux zơv), "cha mẹ" (nav txir),
"anh em" (cr tix) trong tiếng mông thờng đảo trật tự từ.
d) Tính từ (tinhr tx, xênhv tx):
Giữa tiếng Việt và tiếng mông thì chức năng cú pháp của "tính từ" là giống
nhau.
Ví dụ:
Em có chiếc áo mới (cur muôx luz yao yaz).
Em có chiếc mũ đỏ (cur muôx luz maov laz)
e) Trạng từ (tsoangv tx, xênhv tx):
Trong tiếng mông trạng từ là từ bổ nghĩa cho tính từ. Đối với tính từ đơn âm
tiết nh "xanh", "đỏ", "đen", "vàng" trong tiếng Việt thì trong tiếng mông "njuôz"
(xanh", "laz" (đỏ), "đuz" (đen), "đăngx" (vàng) nếu trờng hợp tính từ có hai âm tiết
trở lên thì những âm tiết sau đó là trạng từ.
Ví dụ: "njuôz xaz" (xanh biếc), "laz vaos" (đỏ rực), "đuz txis" (đen nghịt),
"đăngx đrur" đều là trạng từ. Còn tiếng Việt thì "xanh biếc", "đỏ rực", "đen nghịt",
"vàng rực" đều là những tính từ gồm hai âm tiết.
______________________________________________________________________________
Trng Cao ng s phm Lo Cai
11
Ti liu bi dng Ting Hmụng cho giỏo viờn Tiu hc
_____________________________________________________________________________
f) Kết từ (kv tx):
Cũng giống tiếng Việt, kết từ trong tiếng Hmông nh "haz, haz", (và), "đrus",
"thôngx" (với, cùng).
Ví dụ: Cur haz caox (tôi và anh).
Nl đrus cur (nó với tôi)
3.3. Câu (grei lul - gur):
Cũng nh tiếng Việt, câu trong tiếng mông (Hmôngz) chủ yếu là kết cấu chủ
vị. Danh từ, đại từ làm chủ ngữ, động từ là vị ngữ.
12
Ti liu bi dng Ting Hmụng cho giỏo viờn Tiu hc
_____________________________________________________________________________
1- AK ! Nav lul ! (A! Mẹ về!)
2- AK ! Zaos tix lâul jaiv phongr cuênh tas ! (A! đúng anh giải phóng quân
rồi!)
Cũng nh câu cầu khiến, câu cảm thán trong tiếng mông dùng dấu than (chiv
nrâu).
5- Các dấu chấm câu (têx chiv tuz grei - chiv gur):
1- Dấu chấm: chiv tuz ( . )
2- Dấu phẩy: chiv cxao ( , )
3- Dấu chấm phẩy: chiv cxê ( ; )
4- Dấu chấm than: chiv nrâu ( ! )
5- Dấu chấm hỏi: chiv nus ( ? )
6- Dấu hai chấm: chiv uoz tuz ( : )
7- Dấu chấm lửng: chiv cx, cx ( ) (chiv nxông)
8- Gạch đầu dòng: trx cangz ( )
9- Dấu ngoặc đơn: khuôk haov [( )]
10- Dấu ngoặc kép: khuôk nzeiz [" "]
Với chủ trơng "xoá đói giảm nghèo" của Đảng và Nhà nớc ta, kinh tế xã
hội vùng đồng bào mông (Hmôngz) có thể thay đổi mau chóng trong thế kỷ XXI,
nếu trình độ dân trí không quá kém nh hiện nay.
Một lần nữa có thể khẳng định rằng tiếng mông (Hmôngz) là một trong những
ngôn ngữ khó vào hàng số một trong ngôn ngữ các dân tộc thiểu số về mặt ngữ âm.
Ngôn ngữ mông (Hmôngz) với 58 phụ âm đầu 8 thanh điệu (dấu giọng) và hơn 20
vần. Hệ thống tiền âm mũi trong tiếng mông là nét đặc thù mà ít thấy ở các ngôn
ngữ khác. Ngữ âm tiếng mông là rất khó vì vậy mà vốn từ tiếng mông đợc chuyển
tải bằng hệ thống ngữ âm tinh tế là điều không dễ cho ngời học.
Bởi vậy, cuốn "Tài liệu ngữ pháp tiếng Hmông" nhằm đáp ứng phần nào cho
thầy trò vùng đồng bào mông có cứ liệu giảng dạy và học tập tiếng và chữ mông tốt
ntơưr hâur luz jaol yaz.
______________________________________________________________________________
Trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai
14
Tài liệu bồi dưỡng Tiếng Hmông cho giáo viên Tiểu học
_____________________________________________________________________________
- Tôi là họ Giàng ( Tráng, Ly ) tên tôi là Xênhz ở thôn ( Làng) mới. Năm nay tôi
được 22 tuổi, tôi là thầy giáo dạy ở thô ( làng) mới.
2. Giới thiệu người khác:
Căn cứ theo các từ ở phần 1 để đặt câu giới thiệu:
Ví dụ: Nar ( nor) zao zơưv (tix lâuk ) Zênhz. Nhaoz luz jaol nav hangr. Zơưv ( tix
lâuk ) Zênhz zao hmôngz lik chuôz
III. Lời mời:
1. Mời ăn cơm:
- Zơưv ( tix lâuk ) naox maor.
- Mời ông ( anh ) ăn cơm.
2. Mời đến nhà chơi.
- Caox đrus cur môngl cur tsêr njis.
- Anh ( chị ) đi nhà tôi chơi.
Trả lời: - Đồng ý: Uô lês max( Zênhv max).
- Không đồng ý: - Từ chối khéo: Uô caox tsâus, tangz cur môngl tsis tâus.
( Cảm ơn anh( chị ) nhưng tôi không đi được.
- Cur môngl tsis tâus, caox thôngz cangr. ( Tôi không đi
được anh ( chị ) thông cảm.
______________________________________
______________________________________________________________________________
Trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai
15
Tài liệu bồi dưỡng Tiếng Hmông cho giáo viên Tiểu học
_____________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai
16
Tài liệu bồi dưỡng Tiếng Hmông cho giáo viên Tiểu học
_____________________________________________________________________________
muôx jus tsis muôx?
Dạo này bác có khỏe không?
Bác già rồi, không nhớ được nữa.
Lâul Phưv: Cur lâul lơưv, cur tuz tsis pâuz
cur tâus pux tsơưs shông lak.
2.Tình huống 2.
Cô Zaoz: Mêx iz huôv môngl hair tưs
eik?
Chào các anh chị! Các anh chị đi
đâu đấy?
Tix Fênhx: Caox môngl hair tưs ax cô
zaoz?
Chào cô giáo, cô đi đâu đấy?
Cô Zaoz: Ơx! Cur môngl kra ntơưr lul.
Mêx môngl muôs.
Vâng! em đi dạy học về. Chào các
anh, chị nhé.
Tix Fênhx: Caox môngl cax.
Chào em nhé.
II. Từ ngữ: ( Tưx lul)
1. Vai trên: ( Cxênhx sâus)
- Ông: Zơưv ( Zơưs) - Bà: Pus ( Pos)
- Bác: Lâul ( Txir hloz) - Bố: Txair ( Txir, vaiv)
- Mẹ: Nav ( Niêv) - Chú: Txir nzơưv
- Cô: Pux nhangx ( Fâux) - Dì ( em mẹ): Nav hluôs ( niêv hluôs)
- Năm nay: Shông nar ( Nor) - Tối nay: Hmao nar ( nor)
- Đi: Môngl (mul, môngk) - Cám ơn: Uô tsâus ( cangr cxênhx)
- Các chị: Puô( chaor) muôv. - Vâng: ưx, ơx.
- Chúng tôi: Pêz chaor ( pêz)
III. Lu lul njâuk (Mẫu câu:)
1. Zơưv caox nhaoz tsêr cax! cur môngl lơưx.
- Chào Ông! Cháu đi đây.
2. Zơưv! Caox môngl hair tưs eik?
- Chào Ông! Ông đi đâu đấy?
IV: Cxaoz shix (Luyện tập).
1. Zungv chaor tưx hâur kangz nor hus txâuk iz jăngx lul lơưr lu lul njâuk sâu
( Dùng những từ sau để đặt câu theo mẫu trên)
- Nav, txair, pus, lâul, tix lâul, nav tix, txir nzơưv.
Mẹ, bố, bà, bác, anh, chị dâu, chú.
2. Sâu têx tưx muôx chaor txưv: hn, nt,nkr, l, th, p, c, h, n, ang, eik.
Viết những từ có chữ cái, vần: hn, nt,nkr, l, th, p, c, h, n, ang, eik.
V. Bài khóa: ( Jăngx cxaoz)
MÔNGL ĐÊS JÂUZ BUÔ TSIS MÔNGL
- Maiv ax! Hunz nar ntux nkrang đris, pêz môngl đês jâuz buô lak, caox
môngl tsis môngl eik.
- Uô lês max. Thâuk tưs môngl, pêz uô cês cax.
- Huôv nar môngl hlaos lak.
______________________________________________________________________________
Trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai
18
Tài liệu bồi dưỡng Tiếng Hmông cho giáo viên Tiểu học
_____________________________________________________________________________
- Zaos lês, caox taol cur iz njik cur môngl muô cơưv tâus.
- Uô lês, seik seik lês cax.
- Ơx, caox taol iz njis muôs.
bố bạn ấy là chủ tịch hội nông dân.
Mẹ Xênhz: Ôx! Uôs lês caox txair caz zaos zơưv Paor Zangx eik?
Ồ! Thế bố cháu có phải là ông Giàng Páo không?
Fênhx: Pux lâuk ax! Cur txair zaos zơưv Paor Zangx lak.
Bác à! Bố cháu là đúng là ông Giàng Páo đấy.
Xênhz: Nav ơưk! Zaos uôs lês pêz aoz tus môngl uô sik lơưx.
______________________________________________________________________________
Trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai
19
Tài liệu bồi dưỡng Tiếng Hmông cho giáo viên Tiểu học
_____________________________________________________________________________
Mẹ ơi! Thế chúng con đi chơi đây.
II. Tưx lul ( Từ ngữ)
- Nor : Đây
- Zaos : Là
- Fôngx zưk ( Zưl): Bạn
- Tuôx: Đến
- Tsưr shix nôngx jênhx: chủ tịch hội
nông dân.
- Mêr nhuôs: Cháu ( Con, trẻ con)
- Cơưv: Học
- Tuôz shux: Một lớp ( cùng lớp)
- Nhaoz fuô: Ở tận
- Luz jaol: Thôn, bản
- Môngl uô sik: Đi chơi
III. Lu lul kâur ( Mẫu câu):
1. Nor zaos cur lês nav zơưv.
Đây là ông nội của tôi.
2. Cur zơưv bês hus uôs Tsangz Ly.
Ông tôi tên là Tráng Ly.
luz shux thangx Nôiv trur?
Ồ! Thế bạn có biết cô giáo tên là Gếnh dạy ở trường Nội trú
không?
Muôx: Pâuz max! Cô zaoz Gênhz tsơưl zaos kra cur leik.
Biết chứ! Cô Gếnh dạy tôi mà.
Shôngx: Uô lês nưl nhaoz jông tsis jông ax? Cô zaoz Gênhz thâuk nzur
tuz kra cur haz. Caox môngl khơư cur nôngs mông cô zaos cax!
Thế cô ấy có khỏe không? Ngày trước cô Gếnh cũng dạy mình
đấy. Bạn đi cho tôi gửi lời hỏi thăm cô giáo nhé!
______________________________________________________________________________
Trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai
21
Tài liệu bồi dưỡng Tiếng Hmông cho giáo viên Tiểu học
_____________________________________________________________________________
Muôx: Ơx! Uôs lês caox môngl muôs.
Ừ! Chào bạn nhé.
II. Tưx lul ( Từ ngữ)
- Môngl hair tưs: Đi đâu
- Bơưl: Bạn
- Tsênhl môngl: Đang đi
- Kra ntơưr: Dạy học
- Shux thangx: Trường
- Khơư cur: Cho tôi
- Cơưv ntơưr: Học
- Caz pâuz: Có biết
-Cô zaoz: Cô giáo.
- Bês: Tên
- Nhaoz jông tsis jông: Khỏe không
- Thâuk nzur: Ngày trước ( Ngày xưa)
III. Lu lul kâur ( Mẫu câu).
Tix lâul môngl leix lax. - >
Anh đi cày ruộng. - >
________________________________
JĂNGX 4: UÔS XƯL
BÀI 4: LÀM QUEN
I. Đối thoại ( Haz têz).
- Zis: Bơưl ax! Caox môngl hair tưs
eik?
- Suôr: Cur tsênhl môngl pêl têz.
- Zis: Cur bês hu Zis, caox bês hu
changl.
- Suôr: Cur bês hu Suôr, eik caox
nhaoz luz jaol tưs tuôx eik.
- Zis: Cur nhaoz hangr đêx jaol tuôx.
Cur zaos thayx zaoz kra ntơưr hangr
đêx jaol.
- Suôr: Huôl nar caox môngl hair tưs?
- Zis: Cur tuôx mêx jaol ndis xưk.
Caox khơưk cur nông zơưv tsưr jaol
luz tsêr nhaoz hair tưs.
- Zis: Chào bạn! Bạn đi đâu đấy?
- Suôr: Chào bạn! Tôi đang đi nương.
- Zis: Tôi tên là Zis, còn tên là gì?
- Suôr: Tên tôi là Suôr, bạn ở
thôn( làng) nào đến.
- Zis: Tôi ở thôn Háng đề đến. Tôi là
giáo viên dạy học ở thôn Háng đề.
- Suôr: Bây giờ bạn đi đâu?
- Zis: Tôi đến thôn bạn chơi thôi. Bạn
cho tôi hỏi nhà trưởng thôn ở đâu?
- Zul: Mình
- Cur: Tôi
- Ơx, ưx: Vâng.
- Kra ntơưr: Dạy học
- Plơưr jaol: Giữa làng
- Ndis: Chơi ( Thăm)
- Tsưr jaol: Trưởng thôn
- Jaol: Thôn, làng.
- Nôngs: hỏi
- Tsênhl: Đang.
III. Lu lul kâur ( Mẫu câu)
- Cur bês hu Zis, caox bês hu changl?
Tôi tên là Gi, bạn tên là gì?
- Shông nor caox pux tsơưs shông?
Năm nay bạn bao nhiêu tuổi?
IV. Luyện tập câu: ( Cxaoz shix lu lul)
- Shuv nôngs chaor nênhs ndis lao: Bế, shông, công xưv, qơư nhaoz phangl
tưx yênhx chaor tưx: Zơưv, pus, pux nhangx, txir nzơưv, lâul, nav hluô Tập
hỏi những người xung quanh: Tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở Thay từ bạn bằng các
từ như: Ông, bà, cô, chú, bác, dì trong các mẫu câu sau:
- Bơưl caox bês hu changl?
- Bơưl pux tsơưs shông?
- Bạn tên là gì?
- Bạn bao nhiêu tuổi?
______________________________________________________________________________
Trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai
24
Tài liệu bồi dưỡng Tiếng Hmông cho giáo viên Tiểu học
_____________________________________________________________________________
- Bơưl uô côngz txux đangz tsis?
- Lơưr tsis chuôs pêz: Không theo kịp
bạn mình.
- Lênhx tưs: Ai
- Uô cur luôk : Làm bạn đường
- Shuv cơưv: Học hành
- Nzuôr muôs tangl: Rửa mặt xong
- Txơưv muôz hlao: Liền lấy luôn
- Luz hnăngz ntơưr: Chiếc cặp sách
- Đha: Chạy
- Ndangx đreiv: Thẳng đến
- Tsêr: Nhà
- Tơưv taov kraor trôngx: Ra đến cửa
- Shux thangx : Trường học
- Langx tês môngl hênhr: Ngại đi lắm
- Aoz pêz hnunz ntêx: Hai ba ngày trước.
- Vêv: Vì
- Tuôx lis: Đến muộn
- Hênhr đuô : Giỏi hơn
- Haz: Và
- Pangz mangx : Giúp đỡ
______________________________________________________________________________
Trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai
25