Thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học ở huyện mỹ xuyên, tỉnh sóc trăng - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Xuân Hương

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Xuân Hương

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số

: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. NGÔ ĐÌNH QUA

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện và hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của Quý Thầy

1.3.1. Vị trí, vai trò của giáo dục tiểu học ................................................ 22
1.4- Các chức năng quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
tiểu học ................................................................................................ 24
1.5- Chủ thể và đối tượng quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên tiểu học ........................................................................................ 30
1.6- Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học ................... 31
1.7- Nội dung quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu
học ....................................................................................................... 33
1.8- Hình thức quản lí bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học ...... 38
1.9- Phương pháp quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
tiểu học ................................................................................................ 40
1.10- Kết quả quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học
............................................................................................................. 46
Chương 2 : THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở
HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG .............................................. 48
2.1- Khái quát đặc điểm tình hình ............................................................... 48
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc
Trăng ............................................................................................. 48


2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục của huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc
Trăng ............................................................................................. 49
2.2- Thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu
học ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng ............................................. 53
2.2.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên tiểu học huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc
Trăng ........................................................................................... 53
2.2.2. Thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
tiểu học ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét theo các chức


CSVC

: cơ sở vật chất

CB,GV,NV

: cán bộ, giáo viên, nhân viên

GDTH

: giáo dục tiểu học

GD&ĐT

: giáo dục và đào tạo

GV

: giáo viên

GVTH

: giáo viên tiểu học

HS

: học sinh

HT


Kết quả xếp loại GVTH theo QĐ số 06/2006/QĐ-BNV............ 51

Bảng 2.3.

Kết quả xếp loại GVTH được thanh tra toàn diện ở 2 năm học . 52

Bảng 2.4.

Kết quả xếp loại HS theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT .... 52

Bảng 2.5.

Kết quả đánh giá của CBQL, GV về sự cần thiết của việc quản lí
bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiểu học .................................... 57

Bảng 2.6.

Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên tiểu học ................................................................. 58

Bảng 2.7.

Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên tiểu học ............................................ 59

Bảng 2.8.

Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên tiểu học ............................................ 60

phá chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 Đảng ta đã nhấn mạnh:
“Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập
trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết
chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công
nghệ. . .”.[9] Muốn vậy, ngay từ lúc học phổ thông, học sinh phải được trang
bị bị đầy đủ kiến thức, năng lực, phẩm chất cần thiết đáp ứng mục tiêu giáo
dục đã đề ra.
Để có trò giỏi trước hết cần phải có thầy giỏi, trình độ chuyên môn có
vai trò quyết định đến chất lượng giảng dạy của người thầy. Nghị quyết Trung
ương 2, khóa VIII của Đảng cũng đã khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết
định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh”.[7] Mỗi giáo viên khi
ra trường đều được trang bị kiến thức, kĩ năng sư phạm cơ bản. Tuy nhiên, xã
hội ngày càng phát triển đòi hỏi người giáo viên phải luôn học hỏi, trau dồi,
bồi dưỡng chuyên môn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Ở
địa phương chúng tôi công tác, công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ


2

giáo viên tiểu học cũng còn những hạn chế nhất định, nhưng chưa ai nghiên
cứu vấn đề này. Vì vậy, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Thực trạng
quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học ở huyện Mỹ
Xuyên, tỉnh Sóc Trăng”.
2- Mục đích nghiên cứu
Xác định được thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lí công tác
bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc
Trăng.
3- Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học
huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

yếu tố hợp thành như : chủ thể quản lí, chức năng quản lí, hình thức quản lí,
nội dung quản lí, kết quả quản lí. Từ đó giúp tìm hiểu chính xác thực trạng
quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học ở huyện Mỹ
Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
6.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Quan điểm lịch sử - logic giúp người nghiên cứu xác định phạm vi
không gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số
liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình
nghiên cứu theo trình tự hợp logic.
Tiếp cận lịch sử - logic chúng tôi xem xét thực trạng quản lí công tác
bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc
Trăng trong quá trình phát triển của nó, cụ thể từ năm học 2010-2011 đến
năm học 2011-2012, từ đó phát hiện ra những mối liên hệ bản chất và đề xuất
giải pháp phù hợp.
6.1.3. Quan điểm thực tiễn
Quan điểm thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải xem xét vấn đề trong tình
hình thực tế khách quan, với tình hình giáo dục ở địa phương (Huyện Mỹ


4

Xuyên, tỉnh Sóc Trăng), từ đó đề ra những giải pháp mang tính khả thi, nhằm
nâng cao chất lượng quản lí giáo dục ở địa phương.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu :
6.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
6.2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phương pháp này được sử dụng để phân tích, tổng hợp những vấn đề lí
luận của đề tài như: quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trường học, quản lí hoạt
động dạy học ở trường, quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
6.2.1.2. Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

SPSS.
7- Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lí công
tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc
Trăng ở hai năm học vừa qua: năm học 2010-2011 và năm học 2011-2012.
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lí công
tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh
Sóc Trăng trên lĩnh vực bồi dưỡng năng lực dạy học.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Bối cảnh thế giới trong những năm đầu thế kỉ XXI có thể tóm tắt vào
bốn xu thế lớn: toàn cầu hoá, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế tri
thức, văn minh trí tuệ, trong đó, yếu tố trí tuệ sáng tạo và tinh thần đạo đức
nhân văn của con người nổi bật lên như những yếu tố trực tiếp thúc đẩy sự
nghiệp phát triển trên mọi lĩnh vực… [13]
Trong thời đại ngày nay, với xu thế hội nhập quốc tế, với con đường
chủ nghĩa xã hội mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã lựa chọn, cả nước ta
luôn nỗ lực, phấn đấu rất nhiều trong lao động, trong học tập, trong bảo vệ tổ
quốc… Cuộc sống luôn diễn ra vô vàn những khó khăn, thách thức, chính vì
thế, công tác quản lí càng trở nên phức tạp, nặng nề hơn. Do sự phát triển
chung của xã hội, hoạt động quản lí đã rất phổ biến, khoa học về quản lí cũng
được nghiên cứu rất nhiều nên không còn là vấn đề mới mẻ đối với mọi
người; các vấn đề về quản lí giáo dục nói chung và quản lí đội ngũ giáo viên
nói riêng luôn là vấn đề được nhiều nhà khoa học cũng như nhiều nhà quản lí

Các công trình nghiên cứu trên đã nêu rõ những khó khăn, thuận lợi,
những nỗ lực và kết quả đem lại từ công tác đào tạo giáo viên. Các tác giả đã
đề cập đến kĩ năng dạy học, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trong
thời gian qua và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo viên
trong những điều kiện cụ thể. Chúng tôi được biết, chưa có công trình nào
nghiên cứu thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
tiểu học ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng. Cho nên chúng tôi nghiên cứu
đề tài này, mong rằng sẽ góp phần nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên


8

đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Ngay từ khi mới xuất hiện, con người đã phải liên kết với nhau để đấu
tranh sinh tồn, trong quá trình đó đã xuất hiện một số người có năng lực chi
phối được người khác, hoặc có khả năng điều khiển những hoạt động của
nhóm để thực hiện mục tiêu chung. Những người đó đã đóng vai trò quản lý
nhóm.
Khi xã hội xuất hiện giai cấp thì Nhà nước cũng được hình thành, trong

đó, giai cấp thống trị luôn giành lấy quyền chuyên chính nhằm chiếm lợi ích
nhiều hơn, muốn vậy, họ phải quản lí cho được hai công cụ cơ bản, đó là kinh
tế và quân sự.
C. Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần
đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những
chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất... Một
người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần

hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất”. [23, tr.29]
1.2.2. Quản lí giáo dục
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã nêu: “Quản lý giáo dục là sự tác
động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt
động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách
hiệu quả nhất”. [7]
M. I. Kôn-đa-cốp cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp
tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành
bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và


10

mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”. [25, tr.22]
Tác giả Trần Kiểm đưa ra hai định nghĩa:
- Một là ở cấp vĩ mô (Hệ thống giáo dục): "Quản lý giáo dục là hoạt

động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều
chỉnh, quan sát... một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (Nhân lực, vật
lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội”. [22, tr 37]
- Hai là ở cấp vi mô (Nhà trường): “Quản lý giáo dục thực chất là

những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành
bởi tập thể GV và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội)
nhằm hình thành phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào
tạo của nhà trường”. [22, tr.38]
Theo tác giả Hồ Văn Liên thì:

tiêu dự kiến”. [21, tr.16]
Cũng có thể định nghĩa quản lí giáo dục (vi mô) thực chất là những tác
động của chủ thể quản lí vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể
giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm
hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo
của nhà trường. [23, tr.12]
Như vậy, có thể hiểu quản lí trường học là quản lí hoạt động giáo dục
của nhà giáo, hoạt động học tập và rèn luyện của người học bằng một hệ
thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý trường
học, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu với hiệu quả cao trong điều kiện bảo đảm
sự cân bằng với mục tiêu bên ngoài luôn luôn biến động.
1.2.4. Bồi dưỡng
Theo Từ điển tiếng Việt, “Bồi dưỡng là tăng thêm năng lực và phẩm
chất”. [33]


12

1.2.5. Chuyên môn
Cũng theo Từ điển tiếng Việt thì “Chuyên môn là lĩnh vực, kiến thức
của từng ngành riêng biệt”. Cho nên hoạt động chuyên môn của giáo viên tiểu
học là hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục. Và bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên tiểu học chủ yếu là bồi dưỡng năng lực dạy học và năng lực
giáo dục. Từ đó chúng tôi cho rằng, quản lí công tác bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên tiểu học là công tác của chủ thể quản lí giúp cho đối tượng quản
lí được bồi dưỡng về mặt chuyên môn thể hiện qua các chức năng, nội dung
quản lí.
1.2.6. Hoạt động dạy học
Theo tác giả Hồ Văn Liên, hoạt động dạy học bao gồm những công
việc như: chuẩn bị lên lớp; lên lớp; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

theo tiến độ năm học.
Kế hoạch cần phân tích rõ mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ, thách thức về
hoạt động dạy học để đội ngũ nắm bắt và cùng đề ra giải pháp nhằm thực thi
nhiệm vụ đạt hiệu quả cao.
* Giáo án
Giáo viên trước khi lên lớp phải có giáo án (Bài soạn), đây là quy định
mang tính bắt buộc. Điều lệ trường tiểu học - điều 30, chương 3 quy định về
“Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong trường” như sau:
“2. Đối với giáo viên:
a) Giáo án (bài soạn);
b) Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn và dự giờ;
c) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp);
d) Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ trách Đội)”. [3]
Theo hai tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn thì “Soạn bài là việc chuẩn bị
quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp”. [19, tr. 69]


14

Như vậy, giáo án là một phần hết sức quan trọng trong hồ sơ quy định
của GV. Theo tác giả Hoàng Thảo Nguyên, giáo án là một văn bản, ở đó vạch
ra phương án hoạt động của người dạy và người học trong giờ dạy học trên
lớp, nhằm giúp người học chiếm lĩnh kiến thức, phát triển kĩ năng, tư duy và
bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, nhân cách…
Mỗi giáo viên khi tốt nghiệp ra trường đều được trang bị kĩ năng sư
phạm về soạn giáo án, tuy nhiên, tuỳ hoàn cảnh thực tế của từng lớp dạy, môn
dạy tại đơn vị cũng như năng lực của mỗi người nên mỗi giáo án được xem là
sản phẩm sáng tạo mang một dấu ấn riêng không thể đồng nhất được, mọi
giáo án tiết dạy tốt ở nơi khác đều chỉ mang tính chất tham khảo, vì thế một
giáo án được xem là chất lượng khi đảm bảo thiết lập các hoạt động chủ yếu

cấu tạo, tính năng kỹ thuật phức tạp:
. Các phương tiện kỹ thuật nghe nhìn:
Đài, đĩa, băng hình, đĩa ghi âm,... là phương tiện để nghe.
Máy chiếu, các bản in, hình vẽ trên giấy trong,... là phương tiện để nhìn.
Đầu video, phim tài liệu,... Các phương tiện này tác động đồng thời vào
thính giác, thị giác, của người học để nhìn, quan sát, nghe, nói,...
. Dụng cụ thí nghiệm, thực nghiệm.
. Các phương tiện đa chức năng: máy tính điện tử, phần mềm vi tính.
Ngoài các đồ dùng được cấp theo danh mục tối thiểu mà Bộ GD&ĐT
quy định cho mỗi môn học ở từng lớp, nhà trường còn chỉ đạo giáo viên tự
làm (Tranh ảnh, vật thực, mô hình,…), tự điều chỉnh và sử đồ dùng dạy học
sao cho thật hiệu quả. Mỗi năm học, để khuyến khích phong trào này, mỗi
trường cần tổ chức thi làm đồ dùng dạy học trong giáo viên để nhân rộng điển
hình hay và chọn những sản phẩm tiêu biểu nhất tham dự hội thi do cấp trên
tổ chức.
Hiệu trưởng cần có kế hoạch kiểm tra công tác soạn giảng của giáo
viên: công tác chuẩn bị (Giáo án, đồ dùng dạy học…), tổ chức tiết dạy… Có


16

đánh giá, rút kinh nghiệm để giáo viên có sự điều chỉnh kịp thời. Việc kiểm
tra phải tuân theo kế hoạch hẳn hoi : Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì,
kiểm tra đột xuất… Kế hoạch này được thể hiện định kì theo năm học, học kì
và hàng tháng - kế hoạch phải được thông qua trước tập thể cán bộ, giáo viên,
nhân viên (CB,GV,NV) trong cuộc họp định kì hàng tháng và niêm yết cùng
thực hiện.
* Mối quan hệ của giáo viên
Trong trường tiểu học, mối quan hệ hợp tác của giáo viên là một tổng
lực để hoàn thành nhiệm vụ chung. Các mối quan hệ gồm: giáo viên chủ

* Phương pháp, phương tiện
Theo tác giả Trần Thị Hương, qua bài giảng “Lí luận dạy học hiện đại”
thì: phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương tác, phối hợp thống
nhất của người dạy và người học trong hoạt động nhằm thực hiện các mục
tiêu dạy học. Có hai nhóm phương pháp dạy học chủ yếu sau:
- Nhóm phương pháp dạy học truyền thống bao gồm: phương pháp
thuyết trình, phương pháp đàm thoại, phương pháp trực quan, phương pháp
thực hành, phương pháp kiểm tra đánh giá.
- Nhóm phương pháp dạy học hiện đại bao gồm: phương pháp thuyết
trình nêu vấn đề; phương pháp đàm thoại phát kiến; phương pháp dạy học giải
quyết vấn đề; phương pháp dạy học theo nhóm; phương pháp trò chơi học
tập; phương pháp đóng vai; phương pháp dạy học theo tình huống; phương
pháp dạy học theo dự án.
Phương tiện dạy học là các thiết bị dạy học, phòng dạy học, phòng thí
nghiệm, bàn ghế, các phương tiện kỹ thuật…
Trong dạy học, dù là sử dụng phương pháp truyền thống hay hiện đại
trong giờ lên lớp cũng là nhằm mục đích tạo cơ hội để học sinh phát huy tính
tích cực, chủ động, tự tìm tòi, phát hiện, xây dựng kiến thức cho mình thông
qua bài học.


18

* Kết quả dạy học là chuẩn kiến thức, chuẩn kĩ năng học sinh đạt được
theo mục tiêu dạy học qua bài học trong giờ lên lớp.
Kết quả dạy học chính là thước đo cho thành công của phương pháp.
Các phương tiện dạy học (Bộ máy chiếu powerpoint, bảng thông minh, hiệu
ứng tương tác, video…) cũng vậy, chủ yếu là nhằm hỗ trợ cho tiết dạy sinh
động hơn, thuyết phục hơn, đỡ mất nhiều công sức của giáo viên trên lớp hơn
và cũng nhằm góp phần cho hiệu quả dạy học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status