kinh tế làng nghề cho sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn tủ đô Hà Nội - Pdf 28

Tổ chức sự kiện về kinh tế làng nghề
cho sinh viên khối ngành kinh tế trên
địa bàn thủ đô Hà Nội
Lời mở đầu
Việt Nam là nớc có hơn 60% dân số thuộc khu vực nông thôn, trong đó số lao
động làng nghề là hơn 11 triệu ngời. Làng nghề phát triển sẽ giải quyết việc làm cho
nông thôn đang có quá nhiều ngời thất nghiệp; gìn giữ và phát triển văn hóa truyền
thống. Những sản phẩm từ phát triển kinh tế làng nghề mang tính chất văn hóa và giá
trị thẩm mỹ, giá trị sử dụng cao, đem lại nguồn lợi nhuận ròng đáng kể làm tăng thu
nhập quốc dân.
Kinh tế làng nghề là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, và
cần phải đa ra biện pháp phát triển toàn diện. Điều này đã đợc nhắc đến trong văn
kiện Đại hội 2 Hiệp Hội Làng Nghề Việt Nam nói riêng, và trong đờng lối công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc đến năm 2020 nói chung.
Để tận dụng và thực hiện việc phát triển kinh tế làng nghề thì vấn đề giáo dục
cho đội ngũ thanh niên hiểu và thực hành là hớng phát triển lâu dài. Trong đó ngoài
việc tìm kiếm, đào tạo bộ phận tầng lớp thanh niên trở thành thợ lành nghề, thì tầng
lớp thanh niên có tri thức kinh tế sẽ là mắt xích cần thiết cho sự phát triển kinh tế làng
nghề Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng và xu hớng toàn cầu hoá hiện nay. Thực tế,
sinh viên khối ngành kinh tế đợc tiếp cận rất nhiều nguồn tin về các lĩnh vực ngành
nghề khác, trong khi thông tin về làng nghề thì thiếu, không đầy đủ, cha có một ch-
ơng trình cụ thể nào giáo dục truyền bá thông tin kinh tế làng nghề tới cho đối tợng
này. Vấn đề đặt ra là từ 2 phía : phía sinh viên khối ngành kinh tế - những nhà kinh
doanh tơng lai, phải tập trung tìm kiếm thông tin làng nghề; nhng quan trọng hơn là
1
sự cung cấp có hệ thống các thông tin kinh tế làng nghề trên các phơng tiện truyền
thông, các hoạt động truyền thông, dần cho sinh viên khối kinh tế thấy đợc tiềm năng,
sự kỳ vọng, những giá trị sâu sắc của việc phát triển guồng quay kinh tế làng nghề cho
nền kinh tế nớc nhà.
Trớc vấn đề này, chúng tôi thực hiện đề tài Tổ chức sự kiện về kinh tế làng
nghề cho sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn thủ đô Hà Nội nhằm xây dựng

2.1. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp duy vật biện chứng đợc thể hiện trong đề tài. Phơng pháp nghiên
cứu tài liệu, phân tích thống kê, so sánh, điều tra thu tập và phân tích những t liệu thực
tế ( cả số liệu thứ cấp và sơ cấp ) đợc sử dụng để đạt đợc mục tiêu của đề tài. Phơng
pháp phân tích, tổng hợp và xử lý những số liệu thống kê và dữ liệu thực tế thu đợc từ
các cuộc điều tra, phỏng vấn đợc xem là cơ bản nhất.
Dựa trên cơ sở kiến thức về điều tra nghiên cứu đã đợc học và tìm hiểu thêm
cũng nh điều kiện nguồn lực và thời gian của nhóm, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn, sử
dụng những phơng pháp phù hợp với việc điều tra nghiên cứu đề tài nh sau: Điều tra
chọn mẫu, điều tra thực nghiệm, phát vấn và phỏng vấn cá nhân chuyên sâu.
a. Phơng pháp điều tra chọn mẫu
Chọn mẫu là việc sử dụng một số lợng nhỏ các phần tử của tổng thể trong quá
trình nghiên cứu, từ đó rút ra những kết luận về những đặc điểm chung của tổng thể
nghiên cứu.
Có hai nhóm phơng pháp chọn mẫu tổng quát mà nhà nghiên cứu có thể lựa
chọn, đó là: Phơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (gồm chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản,
chọn mẫu hệ thống, chọn mẫu phân tầng có tỉ lệ hay không có tỉ lệ, chọn mẫu cả
khối) và phơng pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên.
3
Do một số nguyên nhân nh: Việc đảm bảo tính ngẫu nhiên trong lựa chọn các
phần tử mẫu; sự không sẵn sàng, không đầy đủ của khung lấy mẫu; điều kiện thời
gian, ngân sách dành cho cuộc nghiên cứu có hạn; sự hiểu biết, kinh nghiệm còn hạn
chế của nhóm nghiên cứu và tính chất của cuộc nghiên cứu nên nhóm nghiên cứu
quyết định lựa chọn phơng pháp chọn mấu ngẫu nhiên phân tầng có tỉ lệ.
Chọn mẫu phân tầng tức là một mẫu ngẫu nhiên đợc thành lập dựa trên những
nhóm nhỏ phản ánh những đặc điểm của tổng thể, những nhóm nhỏ đợc gọi là các
mẫu nhỏ đợc lập một cách ngẫu nhiên.
Mẫu phân tầng theo tỉ lệ là mẫu mà trong đó một số lợng đơn vị mẫu đợc rút ra
từ mỗi tầng tỉ lệ với kích thớc tơng đối của mỗi nhóm so với toàn bộ tổng thể. Phơng
pháp này đảm bảo đợc cấu trúc mẫu có đặc điểm tơng đồng với cấu trúc của tổng thể

Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là việc có phỏng vấn viên tham gia nhng
lại không sử dụng bảng hỏi trong quá trình phỏng vấn. Theo đó, phỏng vấn viên sẽ
phải tiếp xúc trực tiếp với đối tợng nghiên cứu, trao đổi với họ về những chủ đề liên
quan đến cuộc nghiên cứu, từ đó tìm hiểu thật cặn kẽ, thật sâu về đối tợng, tiếp theo là
5
tổng hợp lại nguồn thông tin thu đợc nhằm tìm ra những nguồn thông tin hữu ích và
chính xác cho đề tài nghiên cứu.
Ưu điểm của phơng pháp này là đảm bảo tơng đối về tính chính xác, độ sâu sắc
của nguồn thông tin tìm đợc nhng nhợc điểm là cuộc phỏng vấn sẽ diễn ra trong một
thời gian khá lâu (ít nhất là khoảng 1 tiếng - 2 tiếng), điều đó sẽ gây khó khăn cho
việc phỏng vấn vì đối nghiên cứu rất có thể sẽ tỏ ra khó chịu hay họ sẽ không có đủ
thời gian để tham gia phỏng vấn.
2.2. Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu từ các cơ quan : Hiệp Hội Làng Nghề Việt Nam, Ban
Trung ơng đoàn; các tài liệu luận án và tài liệu chuyên ngành có liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: những thông tin, số liệu thu thập thông qua việc điều tra thực
tế tại các trờng đại học khối kinh tế, chơng trình thực nghiệm do khoa Marketing chỉ
đạo tổ chức Du lịch làng nghề - hớng phát triển cho hàng thủ công mỹ nghệ của các
làng nghề truyền thống.
3. Bố cục của đề tài
Đề tài gồm 50 trang, gồm 11 bảng, 4 biểu đồ, 2 sơ đồ, 3 phụ lục. Ngoài mở
đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chơng :
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận
Chơng 2: Báo cáo kết quả nghiên cứu
Chơng 3: Phơng án tổ chức sự kiện về kinh tế làng nghề cho sinh viên
khối ngành kinh tế trên địa bàn thủ đô Hà Nội.
6
Chơng 1
Một số vấn đề lý luận
1 Khái niệm thông tin thông tin kinh tế làng nghề

biểu tợng ( quá trình thể hiện ý tởng bằng một ngôn ngữ truyền thông nào đó). Ví dụ,
viến thông tin thành lời nói, chữ viết, hình ảnh để khách hàng tiềm năng có thể nhận
thức đợc.
Thông điệp: là tập hợp những biểu tợng ( nội dung tin) mà chủ thể truyền đi.
Tùy từng hình thức truyền thông mà nội dung thông điệp có sự khác nhau. Một thông
điệp trên truyền hình có thể là sự phối hợp cả hình ảnh , âm thanh, lời nói.
Phơng tiện truyền thông: các kênh truyền thông qua đó thông điệp đợc truyền
từ ngời gửi tới ngời nhận. Phơng tiện truyền tin có thể là các phơng tiện thông tin đại
chúng nh báo chí, truyền hình, phát thanh hoặc là các phơng tiện truyền tin độc lập
nh th trực tiếp.
Giải mã: tiến trình theo đó ngời nhân xử lý thông điệp để nhận tin và tìm hiểu
ý tởng của chủ thể ( ngời gửi ).
Ngời nhận: là đối tợng nhận tin, nhận thông điệp do chủ thể gửi tới.
Phản ứng đáp lại: tập hợp những phản ứng mà ngời nhận có đợc sau khi tiếp
nhận và xử lý thông điệp. Những phản ứng tích cức mà chủ thể truyền thông mong
muốn là hiểu, tin tởng và hành động mua.
Phản hồi: một phần sử phản ứng của ngời nhận đợc truyền thông trở lại cho
chủ thể ( ngời gửi ). Thông tin phản hồi có thể là tích cực hoặc tiêu cực. Một chơng
trình truyền thông hiệu quả thờng có những thông tin phản hồi tốt trở lại chủ thể.
Sự nhiễu tạp: tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do các yếu tố môi trờng trong
quá trình truyền thông làm cho thông tin đến với ngời nhận không trung thực với
thông điệp gửi đi.
( Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản)
8
1.2. Thông tin kinh tế làng nghề
1.2.1. Khái niệm kinh tế làng nghề
Kinh tế làng nghề là tất cả hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận đợc thực hiện
bởi các chủ thể trong và ngoài làng nghề ( cá nhân, hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh
nghiệp, nhà đầu t, tập đoàn kinh tế ), dựa trên giá trị vật chất, phi vật chất ( phong
tục, văn hoá, lễ hội, tâm linh) của làng nghề.

Vai trò, ý nghĩa của hoạt động truyền thông
Hoạt động truyền thông chỉ có ý nghĩa khi nó kích thích đợc lợi ích của đối t-
ợng tiếp nhận, thuyết phục họ về mặt nhận thức, tạo cho họ hành động chung.
Truyền thông có khả năng truyền bá rộng rãi, một số thông điệp có thể quảng
bá với nhóm công chúng lớn, một số thông điệp chỉ đến với một bộ phận công chúng
nhất định.
Bằng việc cung cấp thông tin, kiến thức, thông qua các kênh, hay một con đ-
ờng nào đó đến với đối tợng tiếp nhận, đối tợng tiếp nhận hiểu và có khả năng làm
theo sự chỉ dẫn của thông tin đã tạo nên hành động của các cá nhân và các tập đoàn
ngời.
Tóm lại, trong xã hội ngày nay, không có chiều cạnh nào của phát triển tách rời
hoạt động truyền thông.
b. Hoạt động tổ chức sự kiện
Khái niệm: tổ chức sự kiện là một quá trình bao gồm sự kết hợp các hoạt
động lao động với các t liệu lao động cùng với việc sử dụng máy móc thiết bị, công
cụ lao động thực hiên các dịch vụ đảm bảo toàn bộ các các công việc chuẩn bị và các
10
hoạt đọng sự kiện cụ thể nào đó trong một thời gian và không gian cụ thể nhằm
chuyển tới đối tợng tham dự sự kiện những thông điệp truyền thông theo yêu cầu của
khách hàng mục tiêu.
(Nguồn: Giáo trình Tổ chức sự kiện PGS.TS Lu Văn nghiêm)
Mục đích, vai trò của hoạt động tổ chức sự kiện
Bất kỳ một sự kiện nào thực hiện cũng nhằm đạt đợc mục tiêu truyền thông nào
đó. Toàn bộ các hoạt động sự kiện diễn ra trong bối cảnh không gian thời gian cụ thể
khác biệt. Đối tợng tham dự sẽ nhận đợc hệ thống vật chất và phi vật chất do sự kiện
mang lại. Hệ thống giá trị đó chính là thông điệp mà chủ sở hữu sự kiện chuyển tới
đối tợng nhận của họ.
Hệ thống giá trị nhằm thực hiện một nhiệm vụ nào đó chính là mục đích thực
của sự kiện.
Bản chất

Và cũng có tác dụng ngợc lại nh đối với quảng cáo, sự kiện càng gây tiếng
vang thì sẽ càng thúc đẩy bán hàng cá nhân phát triển mạnh mẽ hơn.
Event và khuyến mãi
Trong một sự kiện có thể diễn ra các hoạt động khuyến mãi nhằm thu hút nhà
tài trợ và đối tợng tham gia bằng nhiều hình thức nh tặng quà, hàng mấu, phiếu giảm
giá hay biểu diễn giới thiệu sản phẩm trong hội chợ...
Thông qua Event cũng làm cho các hoạt động khuyến mãi gây đợc sự chú ý hơn.
12
d. Các thành viên tham gia tổ chức sự kiện
Chủ sở hữu sự kiện: ngời có nhu cầu tổ chức sự kiện, có thể là cá nhân hoặc cơ
quan, doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể. Chủ sở hữu sựu kiện là ngời đầu t cho hoạt
động sự kiện nhằm đạt đợc những mục tiêu của mình.
Nhà tổ chức sự kiện: là những thành viên tổ chức hoạt động sự kiện chuyên
nghiệp.
Đối tợng tham gia sự kiện: Là các khách mời theo yêu cầu của chủ sự kiện.
Đây chính là đối tợng nhận thông điệp truyền thông của sự kiện.
Trong một số trờng hợp, chủ sở hữu sự kiện tự thực hiện sự kiện cho mình (chủ
sở hữu sự kiện cũng là Nhà tổ chức sự kiên) . Tuy nhiên, hiện trạng này thờng diễn ra
với những sự kiện nhỏ, không ảnh hởng rộng trong công chúng.
e. Quy trình tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện đợc coi là một quá trình hoạt động. Trong quá trình đó, các
hoạt động sự kiện đợc thực hiện theo kịch bản, kế hoạch đã chuẩn bị trớc. Có những
hoạt động trong quá trình này sử dụng máy móc thiết bị, công cụ để tạo nên những
sản phẩm cụ thể nh phòng ốc, sân khấu, bàn ghế ... Những hoạt động khác nhằm tạo
ra dịch vụ nh thiết kế thiếp mời, lên danh sách khách mời, âm thanh anh sáng, vận
chuyển... tất cả đều hớng tới phục vụ các hoạt động sự kiện. Các hoạt động này nối
tiếp nhau, đan xen nhau tạo nên dòng chảy theo thời gian định hớng tới sự kiện.
Theo dòng chảy thời gian và dòng chảy công việc, có thể khái quát quy
trình tổ chức sự kiện nh sau:
Thời gian chuẩn bị: là thời gian bắt đầu công việc hoạt động tới khi sự kiện

sự kiện, thành lập Ban tổ chức sự kiện, phân công công việc một cách khoa học, hợp
lý để đạt đợc hiệu quả. Loại hình tổ chức sự kiện quyết định đối tợng khách mời tham
dự, chi phối việc lựa chọn địa điểm tổ chức sự kiện và phơng thức thực hiện sự kiện.
Hệ thống hóa đợc các hoạt động tổ chức sự kiện (check list), bao gồm: lên kế
hoạch thời gian, hệ thống hóa các hoạt động sự kiện do các thành viên trong BTC thực
hiện theo chức năng. Từ đó lập thời gian biểu, lịch trình (timeline) cho công tác chuẩn
bị. Trong nội dung này, cần chú trọng đến các phơng pháp chuẩn bị tổ chức sự kiện,
hình dung sự kiện, tạo hình ảnh ấn tợng cho sự kiện, lập kế hoạch phân bổ ngân sách
và lịch thanh toán.
Lựa chọn địa điểm tổ chức sự kiện hợp lý: địa điểm phải phù hợp với nội dung
và đặc điểm loại hình sự kiện
Không gian thực hiện sự kiện phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện để các thành
viên tham gia hoạt động sự kiện thành công. Không gian thực hiện sự kiện thờng có
sân khấu và phòng tổ chức sự kiện, sân khấu ngoài trời
Các hoạt động quảng bá cho sự kiện: các hoạt động truyền thông, quảng bá về
sự kiện để thu hút đối tợng công chúng mục tiêu bằng các công cụ truyền thông:
thông cáo báo chí, quảng cáo, banner, áp phích, phớn, tờ rơi
Kiểm soát đợc các trờng hợp phát sinh: trong khi sự kiện diễn ra, sẽ có những
rủi ro, những phát sinh bất ngờ xảy ra do các điều kiện khác quan, chủ quan tác động.
Nhà tổ chức sự kiện cần phải có các phơng án dự phòng để trong trờng hợp rủi ro xảy
ra, có thể ứng phó kịp thời. VD: tổ chức sự kiện địa điểm ngoài trời, có thể phát sinh
thời tiết xấu, ma
Các hoạt động tổng kết, rút kinh nghiệm sau sự kiện: Thông thờng, Các công
việc sau sự kiện ít đợc chú ý. Tuy nhiên có một nguyên tắc là dù thành công hay
không thì công việc sau sự kiện đều vẫn xuất hiện và cần đợc giải quyết. Công việc
15
sau sự kiện có tác động điều chỉnh, bổ sung thông điệp đã đợc truyền đạt trong sự
kiện.
2.2. Tổ chức sự kiện nhằm truyền thông TT KTLN tới đối tợng là sinh viên
khối ngành kinh tế trên địa bàn Hà Nội là một hoạt động đặc thù

1 Kết quả điều tra
Thăm dò ý kiến sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn Hà Nội về
mức độ quan tâm và mong muốn truyền thông thông tin làng nghề tới
sinh viên
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
Hoạt động tổ chức sự kiện là một trong các công cụ truyền thông thông tin
khá hiệu quả tới ngời xem, đặc biệt hoạt động này đã và đang diễn ra khá phổ biến
tại các trờng đại học vì vậy nhằm truyền thông thông tin về kinh tế làng nghề bằng
cách xây dựng đợc các chơng trình phù hợp với sinh viên và đạt hiệu quả truyền
thông cao nhất cần phải :
- Thăm dò hiểu biết của sinh viên về làng nghề và kinh tế làng nghề, từ đó
có đợc những kết luận về sự hiểu biết, mức độ quan tâm của sinh viên về kinh tế
làng nghề.
- Thăm dò tìm hiểu về mức độ quan tâm cũng nh những mong muốn của
sinh viên khi tham gia vào các hoạt động tổ chức sự kiện đã diễn ra tại trờng, từ đó
có các kêt luận để xây dựng các chơng trình về kinh tế làng nghề sao cho hấp dẫn
ngời xem nhất.
1.2. Thông tin về đối tợng điều tra
Đối tợng nghiên cứu là sinh viên khối ngành kinh tế. Cụ thể, chúng tôi đã
nghiên cứu 300 phần tử thuộc 5 trờng đại học trên địa bàn Hà Nội: Đại học kinh tế
quốc dân, Đại học ngoại thơng, Học viện tài chính, Đại học thơng mại, Học viện ngân
hàng. Tỷ lệ chọn số sinh viên phỏng vấn theo bảng 1.
18
Bảng 1 Thông tin về đối tợng điều tra
Số sinh viên chọn
phỏng vấn
Số sinh viên của trờng (tơng
đối)
Kinh tế quốc dân 82 16000
Ngoại thơng 51 10000

làng nghề rất nhiều, trong đó 77,7% sinh viên biết thông tin về các sản phẩm thủ công
19
mỹ nghệ, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thông tin về kinh tế làng nghề. Tiếp đó
36,7% sinh viên biết thông tin về văn hóa, 32,3% sinh viên biết về con ngời, 23% sinh
viên biết về môi trờng lao động, 21,3% sinh viên biết thông tin về sản xuất, 9,3% sinh
viên biết thông tin về dự án đầu t-kế hoạch phát triển kinh tế làng nghề và 2,7% biết
đến các thông tin khác nh: giá cả sản phẩm, các thị trờng bán sản phẩm,
Những con số trên cho thấy kiến thức về kinh tế làng nghề của sinh viên chủ
yếu là về sản phẩm, những yếu tố còn lại vẫn còn ở mức thấp. Điều này cần đợc quan
tâm khi xây dựng các sự kiện truyền thông thông tin về kinh tế làng nghề.
Biểu đồ 1 Hiểu biết của sinh viên về Kinh tế làng nghề
1.4. Mục đích tìm hiểu về kinh tế làng nghề của sinh viên
Trong 300 sinh viên đợc phỏng vấn có 109 (34.3%) ngời tìm hiểu chuyên sâu
về kinh tế làng nghề. Mục đích chủ yếu của họ thể hiện qua bảng 3
Bảng 3 Mục đích tìm hiểu thông tin về kinh tế làng nghề
Phục vụ cho công Tìm hiểu kiến thức Khác
20
việc
Số lợng biết
(ngời)
23 80 6
Tỷ trọng
(%)
21.1 73.4 5.5
Nguồn : Số liệu điều tra
Số lợng sinh viên tìm hiểu kiến thức về kinh tế làng nghề để bổ sung cho kiến
thức của mình chiếm 73,4%. Đây là một tỷ lệ lớn, nó cho thấy sinh viên luôn muốn
học hỏi, tìm hiểu thêm kiến thức ngoài sách vở học trên trờng. Việc tổ chức các chơng
trình nhằm truyền thông thông tin về kinh tế làng nghê là điều nên làm. Nó sẽ giúp
sinh viên tăng thêm kiến thức cho mình đồng thời có các cơ hội tiếp xúc thực tế mà

trên ta có thể thấy các chơng trình đang dần dần thu hút đợc ngời quan tâm nhiều hơn.
Đó là một dấu hiệu tốt cho sự thành công của chơng trình truyền thông thông tin về
kinh tế làng nghề mà chúng tôi sẽ xây dựng và gửi tới sinh viên tới đây.
22
Bi ểu đồ 3 Mức độ quan tâm của sinh viên tới các sự kiên tổ chức ở tr-
ờng
Trong tổng số 300 sinh viên đợc hỏi có 233 sinh viên đã từng tham gia chơng
trình tổ chức sự kiên tại trờng. Lý do chủ yếu tham gia chơng trình thể hiện qua bảng
số 5.
Bảng 5 Lý do tham gia chơng trình của sinh viên
Nôi dung
Khách
mời
Các tiết mục
văn nghệ, giải
trí
Phần thởng
hấp dẫn
Khác
Số lợng
(ngời)
161 38 97 35 12
Tỷ trọng
(%)
53.7 12.7 32.3 11.7 4
Nguồn : Số liệu điều tra
Bảng phân tích số 5 sẽ lu ý những ngời tổ chức sự kiện cho sinh viên chú ý hơn
tới nội dung chơng trình, tiếp đó là các tiết mục văn nghệ giải trí, khách mời, phần th-
23
ởng hấp dẫn trong chơng trình, để có thể đảm bảo chơng trình đạt thành công cao

6
Mức
7
Mức
8
Tổng
(ngời)
Nội dung 229 25 3 5 1 3 2 15 283
Kỹ thuật 3 56 71 46 49 29 18 11 283
Trang trí 6 19 32 40 40 69 53 24 283
MC 5 36 49 56 42 43 37 15 283
Khách mời 26 96 46 34 36 18 18 14 283
Giải trí 4 15 19 33 50 51 53 58 283
Địa điểm 8 32 50 49 38 43 50 13 283
Hậu cần 7 7 11 20 27 27 52 132 283
Nguồn : Số liệu điều tra
Với bảng phân tích trên ta có thể thấy nội dung đợc xem là yếu tố quan trong
nhất thu hút đợc ngời xem trong một chơng trình tổ chức hội thảo, có 229 ý kiến trên
tổng số 283 ngời trả lời (chiếm 80,6%). Điều đó cho thấy để một chơng trình hội thảo
chuyên đề thành công thì nội dung phải đợc chú trọng và quan tâm trớc nhất. Tiếp đến
có 96 ý kiến trong tổng số 283 ngời trả lời (32%) cho rằng khách mời cần đợc quan
tâm. Khách mời đóng vai trò rất quan trọng trong một chơng trình tổ chức hội thảo.
Họ là ngời mang đến kiến thức cho ngời xem vì vậy đó phải là những ngời có hiểu
biết, uy tín đối với mọi ngời đặc biệt phong cách của họ trong chơng trình cũng tác
động tới ngời xem trong chơng trình, họ tạo nên không khí cho buổi chia sẻ. Các yếu
tố còn lại có mức độ quan trong sặp xếp theo thứ tự nh sau : kỹ thuật, MC, giải trí,
trang trí, địa điểm và cuối cùng là hậu cần.
Đối với chơng trình là :Tọa đàm. Chúng ta sẽ cùng xem đánh giá của sinh
viên qua bảng 7
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status