Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Xin đợc mở đầu bài luận văn này bằng lời của Walter Wriston- cựu chủ tịch &
CEO của Citibank/Citicorp: Thực tế là các chuyên viên ngân hàng đang ở trong
một nghành kinh doanh về quản lý rủi ro. Nói một cách trực tiếp và đơn giản, đó
chính là công việc của ngân hàng. Câu nói này thực sự thúc đẩy em tìm hiểu về rủi
ro trong hoạt động ngân hàng, và từ đó hiểu thêm về quản lý rủi ro trong ngân hàng
thơng mại.
Theo tổng kết gần đây nhất của tạp chí The Mc Kinsey rủi ro tín dụng chiếm tới
60% trong tổng số các loại rủi ro của các ngân hàng thơng mại châu á.
Do hạn chế về nội dung trình bày, luận văn của em chỉ đi sâu vào nghiên cứu về
quản lý rủi ro tín dụng. Về mặt lý luận, tín dụng bao hàm cả huy động vốn và sử
dụng vốn (chủ yếu là cho vay). Vì thế rủi ro tín dụng cũng bao hàm cả rủi ro trong
hoạt động huy động vốn lẫn cho vay. Tuy nhiên rủi ro trong huy động vốn rất ít,
chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong rủi ro tín dụng. Thông thờng các ngân hàng thơng mại
nhắc đến rủi ro tín dụng đều ngầm hiểu là rủi ro trong cho vay. Và quản lý rủi ro tín
dụng là quản lý rủi ro cho vay. Dới đây em cũng xin phép dùng cụm từ rủi ro tín
dụng với ý nghĩa giống nh quan điểm của đa số các ngân hàng thơng mại hiện nay.
Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình hoạt động thực tế tại Sài Gòn
Công thơng Ngân hàng chi nhánh Hà Nội, em đã chọn đề tài: Quản lý rủi ro tín
dụng tại Sài Gòn Công thơng Ngân hàng chi nhánh Hà Nội làm luận văn tốt
nghiệp. Kết cấu của luận văn gồm ba chơng:
Chơng 1: Những lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
thơng mại.
Chơng 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Sài Gòn Công Thơng ngân
hàng chi nhánh Hà Nội.
Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cờng công tác quản lý
rủi ro tại Sài Gòn Công Thơng ngân hàng chi nhánh Hà Nội.
Đào Thị Hải Yến Lớp 924 MSV: 04D12690N
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đào Thị Hải Yến Lớp 924 MSV: 04D12690N
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân
hàng thơng mại nhằm cụ thể hoá việc thi hành luật các tổ chức tín dụng, NHTM đợc
huy động vốn dới hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của các tổ chức, cá nhân trong nớc và ngoài nớc khi đợc thống đốc ngân hàng
nhà nớc Việt Nam chấp thuận.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức
tín dụng nớc ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nớc.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc.
1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn
Sau khi huy động vốn ngân hàng thơng mại trích ra một phần nguồn vốn không
sử dụng gọi là dự trữ theo một tỷ lệ nhất định đợc quy định bởi Ngân hàng nhà nớc.
Ngoài việc mua sắm các tài sản có khác nh: xây dựng trụ sở làm việc, mua sắm trang
thiết bị, phơng tiện vận chuyển..., ngân hàng tiến hành hai hoạt động kinh doanh th-
ờng xuyên của ngân hàng là cho vay và đầu t. Trong đó cho vay là hoạt động chủ yếu
và quan trọng nhất.
1.2.2.1. Cấp tín dụng
Cho vay trực tiếp (loans)
Ngân hàng thơng mại cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dới hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và đời sống.
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Chiết khấu (Discount)
Các hình thức khác: nh đồng tài trợ, cho vay hợp vốn, cho vay liên kết, bao
thanh toán,...
1.2.2.2. Đầu t
Trong nghiệp vụ này ngân hàng sẽ sử dụng nguồn vốn của mình và nguồn vốn
ổn định khác để đầu t dới các hình thức nh:
- Góp vốn mua cổ phần các công ty, xí nghiệp, việc góp vốn mua cổ phần chỉ
đợc thực hiện bằng nguồn vốn của ngân hàng.
- Đầu t chứng khoán...
Đào Thị Hải Yến Lớp 924 MSV: 04D12690N
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.3. Hoạt động khác
Thanh toán
Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn
thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng. Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho
thanh toán không dùng tiền mặt. Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt
nh nhanh chóng, thuận tiện, chính xác, tiết kiệm thời gian ngày càng chinh phục
nhiều khách hàng gửi tiền để thanh toán qua ngân hàng.
Tham gia thị trờng tiền tệ
T chc tớn dng c tham gia th trng tin t do Ngõn hng Nh nc t
chc, bao gm th trng u giỏ tớn phiu kho bc, th trng ni t v ngoi t
liờn ngõn hng, th trng giy t cú giỏ ngn hn khỏc theo quy nh ca Ngõn
hng Nh nc.
Kinh doanh ngoi hi v vng
T chc tớn dng c kinh doanh ngoi hi v vng trờn th trng trong
nc v th trng quc t khi c Ngõn hng Nh nc cho phộp
Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý
NHTM đợc uỷ thác, nhận uỷ thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến
hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu t của tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nớc theo hợp đồng uỷ thác, đại lý.
Rủi ro ngoại hối: Phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của
các khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm cho ngân hàng có thể phải gánh chịu thua
lỗ kh tỷ giá hối đoái biến động.
Rủi ro giá cả: Đây là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng có thể
biến động. Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản, từ bất động sản
đến cổ phiếu và trái phiếu
Rủi ro thanh khoản
Là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu thanh khoản thực tế vợt
quá khả năng thanh khoản dự kiến làm gia tăng các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh
khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán.
Rủi ro hoạt động
Bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức mà một ngân hàng điều
hành các hoạt động của mình. Các ví dụ về rủi ro hoạt động nh quản trị tồi các quy
Đào Thị Hải Yến Lớp 924 MSV: 04D12690N
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trình quản lý tín dụng, cán bộ tham ô, thiếu các kế hoạch khôi phục kinh doanh trong
trờng hợp xảy ra thảm hoạ
Rủi ro khác: rủi ro về pháp lý, uy tín:
Là những nguy cơ do thiếu hiểu biết về pháp luật hoặc do cán bộ tín ngân hàng
cố tình vi phạm nhằm chuộc lợi cá nhân, không những làm cho ngân hàng bị tổn thất
về vật chất mà còn tổn thất cả về uy tín của ngân hàng.
2. Rủi ro tín dụng
2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Khái niệm rủi ro tín dụng trong nghĩa hẹp là rủi ro trong cho vay phát sinh khi
ngân hàng cho khách hàng vay mà không thu đợc gốc và lãi đúng hạn, hoặc chỉ thu
đợc một phần gốc và lãi, hoặc không thu đợc cả gốc và lãi của khoản vay đó.
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong toàn bộ d nợ cho vay của ngân hàng và gắn
liền với khả năng khách hàng không trả đợc nợ theo hợp đồng xét cả về mặt số lợng
và thời hạn nợ.
Một hoặc nhiều dấu hiệu sau sẽ ám chỉ khó khăn tài chính của khách hàng.
- Khách hàng trì hoãn nộp các báo cáo tài chính
- Khách hàng chậm trễ trong việc bố trí cho cán bộ ngân hàng kiểm tra cơ sở
SXKD.
- Chất lợng sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp giảm sút. Hàng tồn kho
tăng lên quá mức, doanh số bán giảm sút cùng các khoản công nợ gia tăng, điều đó
làm cho khả năng thanh toán giảm sút.
- Khó khăn khi giải thích mục đích khoản vay.
- Hoàn trả nợ vay ngân hàng chậm hoặc quá thời hạn : Các trờng hợp hoàn trả
nợ vay ngân hàng chậm hoặc quá thời hạn thoả thuận đều coi nh các dấu hiệu cơ bản
của rủi ro.
- Sự thay đổi nhà quản lý, hoặc sự thay đổi tổ chức hoạt động đều đợc coi nh
dấu hiệu đáng xem xét.
- Khách hàng không kể ra đợc chính xác và đầy đủ thông tin tài chính, đặc biệt
là những thông tin về những món nợ ghi trong danh mục
- Doanh nghiệp luôn có những quyết định tức thì và luôn luôn vội vã trong hoạt
động sản xuất kinh doanh,
- Doanh nghiệp bị các chủ nợ khác xem là "chậm trả" (Phát sinh nợ nần dây da)
- Sự biến mất hay xuống giá tài sản thế chấp, cầm cố,bảo lãnh.
Đào Thị Hải Yến Lớp 924 MSV: 04D12690N
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thái độ thù nghịch đối với các chủ nợ khác.
- Doanh nghiệp mua bán trớc khi thu xếp nguồn tài chính.
- Những khoản chi trội thờng xuyên trong tài khoản kinh doanh (Phát hành séc
quá số d).
2.3. Nguyên nhân rủi ro
Các nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân bất khả kháng:
Các thiệt hại đôi khi nảy sinh từ nguyên nhân thiên tai nh bão lụt, hạn hán, hoả
ngân hàng thơng mại.
Nguyên nhân từ phía ngời vay
Nguyên nhân từ phía ngời đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra
rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Nhìn chung với các nguyên nhân này ngân hàng có
thể xác định đợc thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững tình hình tài chính và khả
năng chi trả của khách hàng cả trớc, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử
dụng tiền vay và hiệu quả của phơng án sản xuất kinh doanh. Với các đối tợng khách
hàng khác nhau thì nguyên nhân gây rủi ro cho ngân hàng có thể khác nhau do đặc
tính, mục đích của từng khoản vay và nguồn sử dụng để trả nợ.
Tuy nhiên ngay cả những dự án, phơng án sản xuất kinh doanh đợc đánh giá tốt
cũng mang lại những rủi ro cho ngân hàng vì những nguyên nhân khách quan, bất
khả kháng.
Nguyên nhân do bản thân ngân hàng
Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngắn hạn nên
khi cho vay đã quá chú trọng về lợi tức, đặt mong ớc về lợi tức cao hơn các khoản
cho vay lành mạnh. Ngoài ra, trong thể lệ cho vay có những sơ hở để khách hàng lợi
dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
Cán bộ ngân hàng không chấp hành đúng qui trình cho vay, nh không thẩm định
đầy đủ chính xác về khách hàng trớc khi cho vay, cho vay không có dự án khả thi,
cho vay khống, thiếu tài sản đảm bảo , cho vay vợt tỷ lệ an toàn, quyết định cho vay
thiếu thông tin sát thực.
Thiếu sự giám sát tín dụng - một phần vì thiếu kiến thức về hoạt động của ng-
ời vay. Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh, nh thông đồng với khách hàng
lập hồ sơ giả để vay vốn rồi vay ké.
Nguyên nhân từ các bảo đảm tín dụng
Trờng hợp bảo đảm bằng tài sản:
Đào Thị Hải Yến Lớp 924 MSV: 04D12690N
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do sự biến động giá trị tài sản bảo đảm theo chiều hớng bất lợi (phụ thuộc vào
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc đánh giá rủi ro tín dụng thông qua quá trình thực hiện phân tích tín dụng
giúp cho ngân hàng xác định đợc mức độ rủi ro cao hay thấp của từng khách hàng
xin vay, của từng khoản vay. Ngoài ra ngân hàng còn có thể sử dụng các mô hình
phản ánh về mặt số lợng của rủi ro tín dụng (các mô hình điểm tín dụng) để đo lờng
rủi ro tín dụng.
Các mô hình điểm tín dụng thờng sử dụng các số liệu phản ánh đặc điểm của
ngời vay để tính toán xác suất của rủi ro tín dụng hoặc để phân loại khách hàng trên
cơ sở mức độ rủi ro đã đợc xác định. Bằng việc lựa chọn và kết hợp các đặc điểm tài
chính và kinh doanh của ngời vay, các tổ chức tín dụng có căn cứ chính xác hơn
trong việc sàng lọc, lựa chọn các đơn xin vay; Tính toán chính xác hơn mức dự trữ
cần thiết cho các rủi ro tín dụng dự tính.
Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng qua một số chỉ tiêu định lợng
Mức độ rủi ro tín dụng đợc đánh giá qua các chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng d
nợ; Tỷ lệ nợ khó đòi/tổng d nợ, Tỷ lệ nợ khó đòi/nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng d nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đợc khi đã đến hạn thoả thuận ghi
trên hợp đồng tín dụng. Khi một món nợ không trả đợc vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ
gốc còn lại của hợp đồng đợc chuyển thành nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ đợc tính theo công thức :
Tỷ lệ nợ quá hạn gián tiếp cho thấy quy mô của các khoản vay có vấn đề. Tỷ lệ
nợ quá hạn càng cao tức là càng nhiều khoản nợ cha thanh toán đúng hạn, nh vậy tức
là mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng sẽ càng lớn. Ngựơc lại nếu tỷ lệ này thấp
cho thấy nhiều khoản nợ đợc thanh toán đúng hạn, khả năng xảy ra rủi ro tín dụng
thấp. Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả đúng hạn có liên quan đến tính
thanh khoản và rủi ro thanh khoản : ngân hàng sẽ phải gia tăng chi phí để tìm nguồn
vốn mới chi trả tiền gửi và cho vay đúng hợp đồng. Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá hạn trên
tổng d nợ cao sẽ khiến quỹ dự phòng tổn thất của ngân hàng tăng lên. Đồng tiền nằm
của ngân hàng. Trái lại, nếu tỷ lệ này thấp kỳ vọng thu hồi nợ từ các khoản quá hạn
là khả quan.
2.5. Biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro
Nh đầu tiên đã nói, trong quản lý điều hành chúng ta quan tâm đến rủi ro ở khía
cạnh tổn thất. Do vậy các biện pháp phòng ngừa rủi ro và các biện pháp xử lý khi rủi
ro tức là những biện pháp phòng ngừa và xử lý tổn thất.
Đào Thị Hải Yến Lớp 924 MSV: 04D12690N
13
Tỷ lệ khó đòi/tổng dư nợ =
Nợ khó đòi
Tổng dư nợ
x 100
Tỷ lệ khó đòi/nợ quá hạn =
Nợ khó đòi
Tổng dư nợ
x 100
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.5.1. Biện pháp phòng ngừa rủi ro
Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý :
Chính sách tín dụng của một NHTM là một hệ thống các biện pháp nhằm mở
rộng hay thu hẹp hoạt động cho vay của một NHTM, nhằm 3 mục tiêu chủ yếu là: lợi
nhuận cao, sự an toàn và sự lành mạnh. Đây là cơ sở để quản lý cho vay, đảm bảo
hiệu quả vốn tín dụng, chính sách cho vay cần quy định cụ thể trong việc xem xét
các loại khách hàng có thể cho vay, tiêu chuẩn để ngân hàng có thể cho vay.
Chính sách tín dụng phải đợc thay đổi theo từng thời kỳ nhằm phản ánh thực tế
và phải luôn đợc duy trì nh một "công cụ kiểm tra".
Giảm thiểu rủi ro bằng cách thực hiện tốt việc phân tích tín dụng và đo lờng mức
độ rủi ro của mỗi khoản vay (nh đã trình bày ở trên) trớc khi ra các quyết định cho
vay.
Thực hiện tốt các hình thức bảo đảm tín dụng
trợ.
- Đa dạng hóa danh mục đầu t:
Điểm mấu chốt của lý thuyết đầu t hiện đại là: lợi dụng lợi thế về quy mô hoạt
động, các tổ chức tài chính có thể đa dạng hoá danh mục đầu t và do đó giảm đáng
kể mức rủi ro tín dụng khi sự biến động thu nhập từ mỗi khoản mục đầu t có mối liên
quan với nhau.
Trên cơ sở số liệu về mức thu nhập định kỳ từ mỗi khoản mục đầu t trong danh
mục đầu t (gồm cổ phiếu, trái phiếu và các khoản cho vay), ngân hàng có thể tính
mức thu nhập bình quân và sự biến động thu nhập cho từng công cụ nợ cũng nh cho
cả danh mục đầu t.
2.5.2. Biện pháp xử lý rủi ro
Tuỳ thuộc vào sự nghiêm trọng của tình hình ngân hàng có thể có những cách
xử lý khác nhau. Nhìn chung việc xử lý có thể đợc phân thành hai nhóm: các biện
pháp khai thác và các biện pháp thanh lý
Một là, Biện pháp khai thác
Với những trờng hợp không quá nghiêm trọng NH có thể sử dụng các biện
pháp thuộc loại này nhằm điều chỉnh tình huống và bảo vệ lợi ích của ngân hàng. Có
thể sử dụng một hoặc kết hợp một số các biện pháp sau đây để cứu lấy ngời vay và
khôi phục sức mạnh tài chính của họ:
T vấn cho khách hàng nhằm khôi phục tình hình tài chính
Đào Thị Hải Yến Lớp 924 MSV: 04D12690N
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhân viên ngân hàng có thể cho lời khuyên về nhiều chủ đề nh việc bán hàng,
thu đòi các khoản nợ, tổ chức quản lý hoạt động sản xuất,...Những trờng hợp cần
thiết ngân hàng có thể mời chuyên gia để cho lời khuyên và t vấn
Gia hạn nợ:
Gia hạn nợ là việc thơng lợng giữa khách hàng và ngân hàng về việc xin lùi thời
hạn trả nợ của doanh nghiệp trong một thời gian nào đó. Về mặt tài chính, gia hạn nợ
sẽ giúp cho khách hàng tránh đợc những sự kiện tụng, dẫn đến giảm bớt các chi phí