BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG
THƯƠNG
Ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Châu Văn Thưởng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Bích Trâm
MSSV: 107403233 Lớp: 07DKT4
TP. Hồ Chí Minh, 2011
Khoa: KT – TC – NH
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) Nguyễn Thị Bích Trâm MSSV: 107403233 Lớp: 07DKT4
(2) MSSV: ……………… Lớp: ..............
(3) MSSV: ……………… Lớp: ..............
Ngành : Kế toán – Kiểm toán
Chuyên ngành : Kế toán – Kiểm toán
(4) Tên đề tài : “Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCP Sài Gòn Công
Thương”.
(5) Các dữ liệu ban đầu : ..........................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
(6) Các yêu cầu chủ yếu : .........................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP. HCM, các Thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã truyền đạt cho em
những kiến thức quý báu. Đặc biệt, em xin cảm ơn Thầy Châu Văn Thưởng đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình em hoàn thành bài luận văn này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Bích Trâm
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu..................................................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................3
6. Kết quả đạt được của đề tài........................................................................................3
7. Kết cấu đề tài.............................................................................................................3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM...................................................................4
1.1. Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng trong NHTM....................................4
1.1.1. Khái niệm tín dụng.............................................................................................4
1.1.2. Vai trò của tín dụng............................................................................................4
1.1.3. Các phương thức cấp tín dụng............................................................................5
1.1.4. Quy định pháp lý về cho vay...............................................................................6
1.1.5. Thời hạn cho vay................................................................................................9
1.1.6. Thẩm định tín dụng trung và dài hạn................................................................10
1.1.7. Quy trình cho vay.............................................................................................12
1.2. Rủi ro tín dụng....................................................................................................14
1.2.1. Khái niệm.........................................................................................................14
1.2.2. Tác động của rủi ro tín dụng............................................................................14
Công Thương đạt hiệu quả.......................................................................................55
3.2.1. Xử lý nợ tồn đọng.............................................................................................55
ii
3.2.2. Tăng cường vốn tự có.......................................................................................55
3.2.3. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực................................................................56
3.2.4. Thẩm định tốt trước khi cho vay.......................................................................56
3.2.5. Hiện đại hóa công nghệ NH góp phần hạn chế rủi ro.......................................57
3.2.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động của kiểm tra nội bộ............................................57
3.2.7. Hoàn thiện mô hình ban quản lý tài sản nợ - có................................................57
3.2.8. Mô hình ban quản lý rủi ro tín dụng tập trung..................................................59
3.2.9. Bảo đảm tín dụng.............................................................................................60
3.2.10. Mua bảo hiểm tín dụng...................................................................................61
3.2.11. Ứng dụng mô hình Basel................................................................................61
3.3. Một số kiến nghị..................................................................................................65
3.3.1. Kiến nghị với NH TMCP Sài Gòn Công Thương..............................................65
3.3.2. Kiến nghị với NHNN........................................................................................66
KẾT LUẬN................................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................69
PHỤ LỤC...................................................................................................................70
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
iii
CN: Chi nhánh
DN: Doanh nghiệp
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTƯ: Ngân hàng trung ương
TCTD: Tổ chức tín dụng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TMCP: Thương mại cổ phần
Biểu đồ 2.2.1.1. Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.2.1.2. Cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng vay
Biểu đồ 2.2.1.3. Cơ cấu doanh số cho vay theo mục đích vay
Biểu đồ 2.2.2.1. Cơ cấu doanh số thu nợ theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.2.2.2. Cơ cấu doanh số thu nợ theo đối tượng vay
Biểu đồ 2.2.2.3. Cơ cấu doanh số thu nợ theo mục đích vay
Biểu đồ 2.2.3.1. Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.2.3.2. Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng
Biểu đồ 2.2.3.3. Cơ cấu dư nợ cho vay theo mục đích vay
Biểu đồ 2.2.4. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Biểu đồ 2.2.5. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Biểu đồ 2.2.6. Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động
vi
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong thời gian qua, cùng với những biến động của nền kinh tế các NHTM trên địa
bàn thành phố đã trải qua bao thăng trầm và tưởng chừng có lúc không thể trụ vững
được vào những năm 96-97, khi mà hàng loạt các vụ án kinh tế có liên quan đến ngành
NH, gây tổn thất nghiêm trọng về tài sản hàng ngàn tỷ đồng, đặc biệt là ảnh hưởng đến
uy tín của ngành NH trong nền kinh tế. Những rủi ro tín dụng xảy ra trong giai đoạn này
cho dù có xuất phát từ những nguyên nhân khách quan hay chủ quan đều phản ánh rõ nét
những yếu kém trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM. Những biện pháp
nhằm ngăn ngừa, quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng chưa được các NH đưa ra và
thực hiện một cách đầy đủ, triệt để.
2. Tình hình nghiên cứu:
Về bản thân các NHTM trên địa bàn, sau những sự việc đáng tiếc xảy ra, công tác
giải quyết khắc phục hậu quả đã được thực hiện với những cố gắng hết mình, đồng thời
công tác phòng chống, quản lý rủi ro tín dụng cũng được chú trọng hơn. Các NH tập
trung đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, đổi mới quy trình và bộ máy cho vay
• Đưa ra một số giải pháp thiết thực góp phần quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCP
Sài Gòn Công Thương một cách có hiệu quả đồng thời đề xuất những kiến nghị với các
bộ, ngành liên quan.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của NH TMCP Sài Gòn Công
Thương nghiên cứu đưa ra một số giải pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả trong đó
đặc biệt tập trung hướng đến việc giới thiệu và áp dụng mô hình Basels vào thực tiễn
hoạt động của NH.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm 2 Lớp:07DKT4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
5. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu:
• Số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính hàng năm của NH TMCP Sài Gòn
Công Thương.
• Tham khảo thêm thông tin từ các Website, tài liệu liên quan đến NH, kết hợp với
những ý kiến chỉ dẫn của GVHD.
Phương pháp phân tích số liệu:
• Phương pháp so sánh: so sánh số liệu qua các năm, các thời kỳ.
• Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu.
• Phương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối.
6. Kết quả đạt được của đề tài:
Đề tài đã trình bày khái quát cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và rủi ro trong
hoạt động tín dụng từ đó phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại NH và đã rút ra
những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại từ đó có giới thiệu một số
giải pháp có tính khả thi và hiệu quả trong công tác quản lý rủi ro tín dụng có thể áp
dụng tại NH.
7. Kết cấu khóa luận:
Phần 1: Phần mở đầu.
Phần 2: Phần nội dung.
• Chương I: Một số vấn đề cơ bản về tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng
ngành đó, đưa kinh tế của vùng đó phát triển mạnh lên và có điều kiện như những vùng
khác.
1.1.2.4. Tín dụng tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại:
SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm 4 Lớp:07DKT4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
Việc giữa các NH mở tài khoản ở các quốc gia khác nhau giúp cho việc quan hệ
kinh doanh giữa các quốc gia được diễn ra thuận lợi hơn, tin tưởng nhau hơn để các đối
tác yên tâm hợp tác làm ăn.
1.1.3. Các phương thức cấp tín dụng:
1.1.3.1. Chiết khấu thương phiếu:
KH có thể đem thương phiếu lên để xin chiết khấu trước hạn. Số tiền NH ứng
trước phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu. Thường là NH ký với khách
hợp đồng chiết khấu, khi cần chiết khấu KH chỉ cần gửi phiếu lên NH chiết khấu. Do có
ít nhất hai người cam kết trả tiền cho NH nên độ an toàn của thườn phiếu cao.
1.1.3.2. Cho vay:
1.1.3.2.1. Thấu chi:
Là nghiệp vụ cho vay qua đó NH cho phép người cho vay được bội chi só dư tiền gửi
thanh toán. Thấu chi dựa trên cơ sở thu chi của KH không phù hợp về thời gian và quy
mô. Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự đoán ngân quỹ song không
chính xác.
1.1.3.2.2. Cho vay trực tiếp từng lần:
Là hình thức cho vay áp dụng đối với những KH không có nhu cầu vay thường
xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Theo từng kỳ hạn trong hợp
đồng, NH sẽ thu gốc và lãi.
1.1.3.2.3. Cho vay theo hạn mức:
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó NH thỏa thuận cấp cho KH hạn mức tín dụng. Hạn
mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số dư tại thời điểm tính. Trong
nghiệp vụ này NH không xác định trước kỳ hạn nợ và thời hạn tín dụng, khi KH có thu
nhập NH sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho KH.
1.1.3.2.4. Cho vay trả góp:
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
Đây là nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay. Đại đa số nguồn vốn
mà NH sử dụng để cho vay là vốn huy động từ KH gửi tiền. Do đó, sau khi vay một thời
hạn nhất định, KH vay tiền phải hoàn trả lại cho NH để NH hoàn trả lại cho KH gửi tiền.
1.1.4.2. Điều kiện vay vốn:
Mặc dù khi cho vay, NH yêu cầu KH vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc như
vừa nêu nhưng thực tế không phải KH nào cũng có thể tuân thủ đúng các nguyên tắc
này. Do vậy, theo Điều 7 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH (Ban hành
theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN) về
điều kiện vay vốn, tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi KH có đủ các
điều kiện sau:
• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật.
• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
• Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của
pháp luật.
• Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
1.1.4.3. Những nhu cầu vốn không được cho vay:
Theo Điều 9 của Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với KH (Ban hành
Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN) tổ chức
tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
• Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm
mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
• Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.
• Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm 7 Lớp:07DKT4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của DN đó.
1.1.5. Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi KH bắt đầu nhận khoản tiền
vay đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ vay bao gồm gốc và lãi vay đã được thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa NHTM và KH (bên đi vay).
1.1.5.1. Dựa vào đặc điểm và chu kỳ hoạt động tương ứng với các nghiệp vụ kinh
doanh của người đi vay (chu kỳ ngân quỹ):
Chu kỳ hoạt động là khoảng thời gian từ khi mua nguyên vật liệu, đưa nguyên vật
liệu vào sản xuất ra sản phẩm cho tới khi tiêu thụ sản phẩm thu được tiền bán hàng để bù
đắp chi phí và tiếp tục chu kỳ hoạt động kế tiếp.
Đặc điểm và chu kỳ hoạt động kinh doanh của KH ảnh hưởng đến chu kỳ ngân
quỹ, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ cho NH.
Nghiên cứu chu kỳ hoạt động và chu kỳ ngân quỹ của DN cho thấy:
• Chu kỳ hoạt động và chu kỳ ngân quỹ của DN xuất hiện sự không ăn khớp về
thời gian lưu chuyển tiền tệ giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào. Ðiều này đòi hỏi phải có
nguồn tài trợ về ngân quỹ để đáp ứng mức chênh lệch đó.
• Về mặt thời gian và qui mô của chu kỳ hoạt động và chu kỳ ngân quỹ của KH có
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho NH, vì vốn vay của NH là một bộ phận cấu thành
nên chi phí sản xuất nên NH chỉ có thể thu hồi vốn vay khi DN có nguồn thu từ bán
hàng.
• Thông thường thời hạn cho vay được xác định căn cứ vào độ dài thời gian chu kỳ
hoạt động của KH. Tuy nhiên thời hạn cho vay có thể ngắn hơn chu kỳ hoạt động nếu
trong kế hoạch trả nợ KH có cân đối thêm các nguồn trả nợ khác (lợi nhuận, khấu hao..).
1.1.5.2. Ðặc điểm đối tượng vay vốn và mục đích vay vốn của KH:
Nghiên cứu đặc điểm đối tượng vay vốn của KH để có biện pháp quản lý, tính toán
xác định thời hạn cho vay phù hợp với đặc điểm luân chuyển vốn của đối tượng vay. Về
SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm 9 Lớp:07DKT4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
nguyên tắc KH phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã ghi trong đơn xin vay, đây là
căn cứ để NH kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của KH.
- Đơn xin vay
- Hồ sơ pháp lý
Thanh lýl hợp đồng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
• Ðơn xin vay kèm theo kế hoạch vay vốn: KH trình bày cụ thể mục đích, thời hạn
và tổng số tiền vay.
• Luận chứng kinh tế kỹ thuật và các tài liệu thuyết minh cho các hợp đồng kinh tế,
bảng dự toán chi phí, bảng tính giá thành và hiệu quả kinh tế. Các văn bản liên quan đến
thủ tục xây dựng cơ bản.
Các tài liệu có liên quan đến bảo đảm và xét đoán rủi ro: Tài liệu về tình hình sản
xuất kinh doanh và tài chính của bên vay trong 3 năm trở lại (bảng cân đối kế toán, xác
định kết quả kinh doanh…). Giấy cam kết và tài sản thế chấp, hàng hoá cầm cố.
Các tài liệu cần thu thập thêm để khẳng định như các định mức kỹ thuật về xây
dựng cơ bản, thông tin về giá cả máy móc thiết bị, các dự án đã thực hiện có hiệu quả
gần giống với dự án đang thẩm định để tham chiếu, so sánh.
1.1.6.4. Nội dung công tác thẩm định:
• Phân tích sự cần thiết và tính khả thi của dự án đầu tư.
• Thẩm định về phương diện thị trường.
• Thẩm định về phương diện kỹ thuật.
• Lựa chọn địa điểm xây dựng công trình.
• Ðảm bảo khả năng cung cấp nguyên vật liệu, bán thành phẩm, năng lượng, nhiên
liệu cho dự án.
• Lực lượng lao động.
• Các điều kiện phục vụ và phù trợ cho sản xuất.
• Thẩm định về phương diện tài chính.
1.1.6.5. Quy trình thẩm định:
SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm 11 Lớp:07DKT4
Cán bộ tín dụng
tiếp xúc khách
hàng, tư vấn
1.2.2. Tác động của rủi ro tín dụng:
1.2.2.1. Đối với NH:
Rủi ro xảy ra ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh của NH, ảnh hưởng đến nguồn
thu nhập, lợi nhuận NH, thậm chí NH phải lấy vốn tự có của mình để bù đắp các khoản
thiếu hụt do rủi ro gây ra, lúc đó khả năng thanh toán của NH kém đi làm giảm lòng tin
SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm 12 Lớp:07DKT4
Khách hàng
Cung cấp tài liệu
Cán bộ tín dụng
tiếp xúc khách
hàng, tư vấn
hướng dẫn
Hồ sơ cho vay
- Đơn xin vay
- Hồ sơ pháp lý
Thẩm định hồ sơ
Quyết định cho vay
Thực hiện quyết định
cho vay
Ký hợp đồng tín dụng
Giải ngân
Tổ chức giám sát
người vay vốn.
Thu nợ
Thu thập tài liệu
Qua trao đổi,
mua, tự thu thập
Cập nhật thông
tin: Thị trường,
Chính sách, Pháp
(11a)
0 ))
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
của KH, người gửi tiền muốn rút tiền để tránh rủi ro cho bản thân họ và người vay
không muốn vay nữa, họ có thể chuyển sang NH khác.
Vì vậy, khi rủi ro ở mức nhỏ NH có thể bù đắp bằng lợi nhuận kinh doanh hoặc lỗ,
nhưng rủi ro ở mức độ nghiêm trọng, nguồn vốn tự có của NH không đủ để bù đắp thiệt
hại, tất yếu sẽ dẫn NH đến bờ vực của sự phá sản.
1.2.2.2. Đối với nền kinh tế:
Rủi ro làm cho lợi nhuận NH giảm, từ đó NH không có khả năng đáp ứng nhu cầu
về vốn cho KH và chi trả chậm đối với người cho vay. Xét trong nền kinh tế, rủi ro làm
cho sản xuất bị đình trệ, các DN phải đóng cửa, hàng hóa không đủ đáp ứng nhu cầu của
thị trường, tới chừng mực nào đó làm cho giá cả hàng hóa tăng vọt, đó là một trong các
nguyên nhân dẫn đến lạm phát.
Mặt khác, các NH thường có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, khi một NH
gặp phải rủi ro có nguy cơ phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ
thống NH, gây mất ổn định thị trường tiền tệ. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị
trường, mọi hoạt động thanh toán giao dịch của KH được thực hiện qua NH, các DN
hoạt động chủ yếu nhờ vào vốn NH, khi NH gặp rủi ro lớn làm cản trở trực tiếp quá trình
chu chuyển vốn, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN.
1.2.2.3. Đối với khách hàng:
Nếu rủi ro từ phía NH, KH có thể mất vốn dẫn đến khó khăn trong sản xuất kinh
doanh. Mặt khác, nếu rủi ro xảy ra đối với chính KH gây chậm trễ trong việc thanh toán
ảnh hưởng đến quan hệ của họ đối với NH. Khi đó, KH cần vốn họ buộc phải quan hệ
với NH khác và phải tốn thêm một khoảng thời gian để thiết lập hồ sơ vay vốn, gây trì
hoãn quá trình sản xuất nếu rủi ro lớn có thể họ sẽ bị phá sản.
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
Nền kinh tế có nhiều biến động, hoạt động kinh doanh của NH và DN luôn phải
đối mặt với nhiều rủi ro có thể dẫn đến thua lỗ hoặc phá sản nếu không có chính sách
quản lý chặt chẽ. Những rủi ro này xuất phát từ các nguyên nhân khách quan và chủ
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Châu Văn Thưởng
Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức tạp và
tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu với hàng lậu đã
kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành
phố lớn, làm điêu đứng các DN trong nước và các NH đầu tư vốn cho các DN này. Các
mặt hàng kim khí điện máy, gạch men, đường cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,… là
những ví dụ tiêu biểu cho tình hình hàng lậu ở nước ta.
1.2.3.1.4. Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng
hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành:
Ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn
không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá
lao động, sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước. Điều này dẫn đến sự gia tăng quá đáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến
khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia.
1.2.3.1.5. Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương:
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ,
NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi
hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng NH. Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có
song việc triển khai vào hoạt động NH thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều
vướng mắc như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ.
Trên thực tế, các NHTM không làm được điều này vì NH là một tổ chức kinh tế,
không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc KH bàn
giao tài sản đảm bảo cho NH để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa
án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng
NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.
1.2.3.1.6. Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:
Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra NH và đảm bảo
an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng lực cán bộ thanh tra,
SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm 15 Lớp:07DKT4