Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
MỤC LỤC
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV:06A03912N
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kỳ giai đoạn vận động nào của nền kinh tế, các doanh nghiệp luôn
hướng tới một sản phẩm “hoàn hảo”.Những yếu tố như công dụng, mẫu mã, chất
lượng sản phẩm và dịch vụ đi kèm luôn được các doanh nghiệp coi là “sức bật”,
những yếu tố củng cố cho vị trí của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
khốc liệt hiện nay.
Tuy nhiên các doanh nghiệp dường như đó quờn rằng những sản phẩm “hoàn
hảo” chỉ thực hiện được giá trị khi nó được đưa đến tay người tiêu dùng và được
người tiêu dùng chấp nhận.Để có được điều đó đòi hỏi công ty phải có một hệ
thống phân phối sản phẩm rộng cùng với các hoạt động quảng cáo đi kèm
khỏc.Đõy là nhân tố duy nhất giúp doanh nghiệp có thể duy trì được lợi thế của
mình trong thời gian dài vỡ nú đòi hỏi đầu tư thời gian, sức lực, trớ tụờ, tiền của
và phụ thuộc khá nhiều vào các mối quan hệ bên ngoài.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức và quản lý hệ thống phân phối
cùng với sự thuận lợi được thực tập tại Công ty cổ phần phần tập đoàn TACY, một
công ty rất coi trọng hệ thống phân phối cũng như đã có mạng lưới phân phối sản
phẩm dược lớn trên thị trường, em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài Luận Văn
tốt nghiệp của mình là “Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối
sản phẩm thuốc tại công ty cổ phần tập đoàn TACY”
LUẬN VĂN BAO GỒM NHỮNG PHẦN CHÍNH:
Chương 1 :Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn thuốc TACY
Chương 2 :Thực trạng kinh doanh và việc quản lý hệ thống kênh phân phối của
TACY
Chương 3 :Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm của
TACY
1.Quyết định thành lập công ty
2.Nội quy, quy tắc của công ty
3.Bảng cân đối kế toán của công ty từ 2007-2009
4.Bỏo cáo tài chính tổng hợp về lao động trong công ty các năm 2007-2009
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV:06A03912N
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TACY
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của TACY
1.1.1.Thông tin chung về công ty:
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TACY
Tên giao dịch: TACY GROUP JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TACY GROUP.,JSC
Số đăng ký kinh doanh : 0103039320
Địa chỉ trụ sở chính : Phòng 201, tòa nhà CTM, 299 đường Cầu Giấy, Phường
Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Điện thoại :04.22201407
Fax: 04.22201409
Email :
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
-Ngày 6 tháng 8 năm 2004, dưới sự cho phép của Sở kế hoạch và đầu tư thành
phố Hà Nội, Công ty cổ phần tập đoàn TACY (Tiền thân là công ty cổ phần TACY
quốc tế) được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số : 0103039320.
Với phương châm hoạt động “ Tất cả vì lợi ích của khách hàng”, Công ty Cổ
phần tập đoàn TACY cam kết sẽ mang tới cho người bệnh sự an tâm và hài lòng
khi sử dụng sản phẩm của công ty.
-Ngày 20 tháng 9 năm 2004, công ty Cổ phần tập đoàn TACY đã chính thức
khai trương nhà thuốc TACY đầu tiên trong chuỗi hiệu thuốc sẽ được mở tại các
thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chính Minh…Đến năm 2009,
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV: 06A03912N
2
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban:
a.Ban lãnh đạo:
-Giám đốc: Có quyền quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm về mọi mặt
hoạt động của công ty.Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác (Công tác kế hoạch,
công tác nhân sự, công tác kinh doanh, công tác xuất nhập khẩu).
-Phó giám đốc KD: Thay giám đốc giám sát mảng kinh doanh của doanh
nghiệp
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV: 06A03912N
Phòng
tài
chính-
kế
toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
Sản
xuất
Phòng
xuất-
nhập
khẩu
Phòng
nhân
sự và
hiện việc vào sổ, ghi chép thanh toán và phản ánh chính xác tất cả các hoạt động
kinh doanh của công ty.
-Phòng kế hoạch: Tham gia xây dựng kế hoạch chiến lược và đầu tư dài hạn,
trung hạn, theo dõi báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.
-Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của
công ty đồng thời tham mưu cho giám đốc và ký kết các hợp đồng với khách hàng.
-Phòng nhân sự và đào tạo: Lên kế hoạch và chịu trách nhiệm trong cụng
viờc tuyển dụng cũng như công tác đào tạo nhân sự của công ty.
-Phòng sản xuất : Tìm hiểu thị trường, lên kế hoạch sản xuất cho công ty.
-Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu giúp giám đốc về công tác xuất nhập
khẩu.Theo dừi cỏc bản hợp đồng mua hàng, xuất khẩu đối với khách hàng nước
ngoài và làm mọi thủ tục Hải quan…
-Cửa hàng thuốc: Nơi mà dược phẩm được bán trực tiếp cho người sử dụng
thuốc.
-Phòng khám: Khám và tư vấn cách sử dụng thuốc hiệu quả và tránh .
-Xưởng sản xuất: Nơi sản xuất, kiểm tra chất lượng, đóng gói sản phẩm.
1.4.Đặc điểm các nguồn nhân lực:
1.4.1.Nhân sự:
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV: 06A03912N
4
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
Bảng 1 .Cơ cấu nhân sự từ năm 2007-2009
(Đơn vị:người)
STT Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2 Cao đẳng,
trung cấp
63 69 73 6 9,5% 4 5,79%
3 Lao động
phổ thông
18 14 20 -4 -22% 6 42,85%
IV Theo độ
tuổi
1 Trên 45
tuổi
82 92 110 10 12,1% 18 19,5%
2 Từ 25-45
tuổi
65 74 84 9 13,85% 10 13,5%
3 Dưới 25
tuổi
15 27 36 12 80% 9 33,3%
(Nguồn:Phũng nhân sự công ty TACY )
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV: 06A03912N
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
Số lượng nhân sự của công ty tăng dần qua các năm với tỷ lệ ổn định (năm
sau bằng 1,19 lần so với năm trước) do công ty mở rộng thị trường kinh doanh
cũng như việc phát triển quy mô sản xuất.Trong đó, lao động trực tiếp là lao động
chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động của công ty.Khỏc với tỷ lệ giữa
lao động trực tiếp và gián tiếp, số lượng lao động năm và lao động nữ lại không
quá chênh lệnh mỗi năm.Luụn ở mức xấp xỉ 50%.
Trình độ lao động cũng có đóng góp rất lớn trong những thành công mà doanh
nghiệp dã đạt được trong những năm qua.Ta có thể thấy điều đó khi ở TACY gần
1.4.2.Đặc điểm về vốn:
-Vốn điều lệ: 14.000.000.000 đồng
Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
Cổ phiếu phổ thông: 140.000 cổ phiếu
Cổ phiếu ưu đãi: 0 cổ phiếu
Bảng 2 . Cơ cấu vốn của TACY từ năm 2007-2009
(Đơn vị: Đồng)
Cơ cấu theo nguồn hình thành
T
T
Chỉ
tiêu
Đơn
vị
2007 2008 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08
SL TT
%
SL TT
%
SL TT
%
Tuyệt
đối
Tương
đối(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối(%)
1 Vốn
Vốn cố định có vai trò quan trọng trong việc sản xuất, phân phối, tiêu thụ.Do
vậy tốc độ tăng của nó khá cao, luôn ở mức 1,5 lần so với năm trước:Vốn cố định
năm 2007 là 10 tỷ đồng, năm 2008 là 14,5 tỷ đồng và năm 2009 vốn cố định đạt
mức 22 tỷ đồng.Bên cạnh đó, nguồn vốn lưu động cũng quan trọng trong việc tăng
doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp.Tỷ lệ vốn lưu động luôn ở mức cao, chiếm
hơn 50% tổng nguồn vốn và luôn tăng ở các năm sau: Năm 2008 tăng 2,5 tỷ đồng
so với năm 2007 và năm 2009 tăng 6,5 tỷ đồng so với năm 2009.Chỉ tiêu vốn trên
cho thấy doanh nghiệp đang có những kế hoạch phát triển hoạt động sản xuất, mở
rộng thị trường kinh doanh…qua việc tăng nguồn vốn cố định cũng như tăng
nguồn vốn lưu động.
Trong bảng ta thấy tỷ suất thanh toán của công ty năm 2007 là 1,5 ,năm 2008
là 1,48 và năm 2009 là 1,45.Tỷ số thanh toán ở năm 2008 giảm 0,02 so với năm
2007 và năm 2009 giảm 0,03 so với năm 2008 nhưng công ty vẫn đảm bảo khả
năng thanh toán.
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV: 06A03912N
Tỷ suất vốn vay
=
Nguồn vốn vay
Tổng số nguồn vốn
Tổng tài sản lưu động
Tổng nợ ngắn hạn
= Tỷ suất thanh toán hiện hành
8
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
1.4.3.Đặc điểm về quy trình công nghệ,sản xuất:
- Do tính đặc thù riêng mỗi loại thuốc khác nhau nờn chỳng cú quy trình sản
xuất khác nhau, có tiêu chuẩn định mức kỹ thuật riờng biệt.Cú thể thấy quy trình
sản xuất dược phẩm là sản xuất đơn giản theo kiểu chế biến liên tục, chu kỳ sản
xuất ngắn và thuộc loại hình sản xuất khối lượng lớn.Trờn dây chuyền sản xuất, tại
Đã qua kiểm tra đạt tiêu
chuẩn
-Kiểm soát,kiểm nghiệm
bán thành phẩm
-Giám sát thực hiện quy
trình kỹ thuật
Kiểm nghiệm thành phẩm
Sơ đồ 2. Quy trình công nghệ sản xuất
thuốc ống
Lệnh sản xuất
10
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC,QUẢN LÝ HỆ
THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM DƯỢC Ở TACY
2.1.Thực trạng kinh doanh của công ty:
2.1.1.Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của TACY:
Với việc gia nhập WTO, công ty không những phải đối mặt với những công ty
trong nước mà phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài…Để đứng vững và phát
triển công ty đã hết sức nỗ lực đẩy mạnh nâng cấp kho bãi, đảm bảo bảo quản tốt
sản phẩm, có kế hoạch vận chuyển hợp lý trong địa bàn rộng. Bên cạnh đó, môi
trường đầy kinh nghiệm của doanh nghiệp đã góp phần củng cố chuyên môn cho
đội ngũ nhân viên. Ngoài ra, TACY còn chú trọng nghiên cứu nắm bắt thị trường,
tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, không ngừng tìm kiếm và tạo dựng mối quan
hệ với khách hàng, nhất là tổ chức (AIA, Frudential, Operation Smile, CLB
Sharing Smile…).
Cùng với nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh, thu nhập của mọi nguời dân
được cải thiện. Việc chăm sóc sức khoẻ của người dân được quan tâm nhiều hơn.
Dẫn đến nhu cầu về thuốc men, các thiết bị y tế tăng cao cả về số lượng và chất
3b.Vốn LĐ
Tỷ
VNĐ
46
10
36
53
14,5
38,5
67
22
45
7
4,5
2,5
15,21%
45%
6,94%
14
7,5
6,5
26,64%
51,72%
16,9%
4 LN sau thuế Tỷ
VNĐ
9,537 12,1 16,74 2,563 26,87% 4,64 38,35%
5 Tiền lương
BQ
Triệu
1,19 lần so với thời điểm ở năm 2008.Chính những sự cải thiện đó, năm 2009
doanh nghiệp đã thu được hơn 16 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế tăng 38,35% so với
lợi nhuận năm 2008 ( thu được 12,1 tỷ đồng).
Thành công mà doanh nghiệp đạt được là nhờ công ty đó cú những chiến lược
mở rộng thị trường, đổi mới trang thiết bị, nhu cầu sử dụng thuốc ngày một tăng,
những chính sách khích lệ hoạt động kinh doanh thuốc mà chính phủ ban hành và
sự thành công trong hoạt động kinh doanh ở các cửa hàng.Bờn cạnh đó vai trò
quan trọng của đội ngủ nhân viên của công ty không thể không nói đến.Mỗi năm
trung bình mỗi nhân viên đem lại cho công ty hơn 1 tỷ đồng doanh thu.Năm 2009,
năng suất lao động bình quân của mỗi nhân viên là 1,173 tỷ đồng tăng 2,98% so
với năm 2008 ( chỉ đạt mức 1,139 tỷ đồng).Cụng ty nhận biết được tài sản quý giá
của họ không ai khỏc chớnh là đội ngũ nhân viên thông minh, nhiều kinh nghiệm
và nhiệt huyết của công ty. Cho nờn trong những năm trở lại đây, công ty đó cú
những chính sách nhân sự nhằm cải thiện môi trường làm việc, chính sách tiền
lương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của đội ngũ nhân viên ở công ty
mỡnh.Cú thể thấy sự quan tâm của công ty đối với cuộc sống của họ và những
người thân trong gia đình ở chỉ số tiền lương.Lương của nhân viên được cải thiện
qua các năm.Năm 2008, lương BQ của nhân viên là 2,7 triệu (tăng 17,4 % so với
mức lương năm 2007), năm 2009 mức lương tăng của nhân viên tăng thêm
300.000 đồng (3 triệu), tăng 11,1 % so với mức lương năm 2008.
2.1.2.Các chính sách Marketing ảnh hưởng đến HĐKD:
2.1.2.1.Chính sách sản phẩm:
TACY luôn đẩy mạnh việc tìm kiếm sản phẩm mới từ các nhà sản xuất khác
để đưa ra thị trường những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của người bệnh.Ngoài ra,
TACY còn tập trung sản xuất, nghiên cứu phát triển ra nhiều dạng bào chế nhằm
đa dạng hóa sản phẩm.Người tiêu dùng sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc mua
những loại thuốc phù hợp với cơ thể của họ
Thị trường kinh doanh phân tán nên việc bảo quản và vận chuyển được TACY
đặc biệt coi trọng.TACY có trách nhiệm rất cao với hàng hóa được đưa ra thị
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV: 06A03912N
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
Công ty có hơn 20 cửa hàng được phân bố ở các thành phố lớn như Hà Nội,
Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh…Tuy nhiên, khách hàng có thể mua hàng trực tiếp ở
kho hoặc các đại lý do công ty xây dựng và thanh toán bằng tiền hoặc chuyển khoản.
Việc tạo dựng mối quan hệ với bạn hàng nước ngoài sẽ được công ty thông
qua bên trung gian hoặc tìm kiếm những khách hàng qua gửi thư,qua mạng.
b.Công tác lập kế hoạch và phân phối sản phẩm:
TACY sẽ dự đoán chủng loại, số lượng sản phẩm phân phối cho khách hàng
để từ đó có những kế hoạch vận chuyện sao cho không chồng chộo lờn nhau, hạn
chế được thời gian, tiết kiệm chi phí và không bỏ sót đơn đặt hàng nào
Do đặc tính sản phẩm yêu cầu chặt chẽ việc bảo quản cũng như cẩn thận trong
công tác vận chuyện nên hàng tuần, hàng tháng TACY đều có kế hoạch riêng để
tránh nhưng rủi ro không đáng có đối với sản phẩm của mình
2.2.Thực trạng về việc quản lý hệ thống phân phối sản tại doanh nghiệp TACY
2.2.1.Thiết kế hệ thống kênh phân phối:
2.2.1.1.Cơ cấu hệ thống kênh phân phối của TACY:
Sản phẩm của công ty được phân phối theo 3 kênh:
-Loại kênh phân phối I :
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV: 06A03912N
Dãy phòng
khám TACY
Dãy cửa hàng
thuốc TACY
Xưởng sản
xuất
Nhập khẩu
TACY
Đại
lý
bệnh viện…
Đây cũng là kênh sẽ giúp TACY tìm kiếm những thị trường tiềm năng trong
tương lai
-Loại kênh phân phối III:
Với loại kênh phân phối này,cỏc đối tác kinh doanh của TACY sẽ lấy sản
phẩm từ kho của công ty, không qua bất kỳ tổ chức trung gian nào Cỏc đối tác
thường là các công ty dược trong và ngoài nước
Tỷ lệ sản phẩm được phân phối trờn kờnh này khá nhỏ, chỉ chiếm 3% lượng
sản phẩm được phân phối ra bờn ngoài.Đõy cũng là kênh mà TACY sẽ đặc biệt
quan tâm trong thời gian tới.Do nó đóng vai trò quan trọng trong việc đưa sản
phẩm TACY ra thị trường bên ngoài Việt Nam.
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV: 06A03912N
16
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
2.2.1.2.Phát triển kênh phân phối thay thế:
Quyết định đưa ra loại hình phân phối nào để phù hợp với tính chất, đặc tính
của sản phẩm, phù hợp với sự biến động của thị trường, sự thay đổi nhu cầu của
người tiêu dùng ở những địa điểm không gian và thời gian khác nhau là công việc
quan trọng.Nú đóng vai trò quyết định đến mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của
TACY.
Khi đưa ra quyết định phát triển hệ thống kênh phân phối, TACY luôn quan
tâm đến 4 yếu tố sau :
Thị trường tiềm năng:TACY sẽ phát triển nhóm sản phẩm: mỹ phẩm và
thực phẩm chức năng trong thời gian tới
Đặc điểm của sản phẩm:Sản phẩm dược khó bảo quản nờn gõy rất nhiều
khó khăn cho công ty trong quá trình vận chuyển sản phẩm đến các đại lý
của TACY
Khả năng của công ty:Do có mối quan hệ tốt với các ngân hàng, các tổ chức
tín dụng nên TACY có thể huy động vốn vay lớn do vậy hệ thống phân phối
trường ở những nơi ở xa trung tâm tỉnh, thành phố.Khi thấy đủ điều kiện công ty
tiến hành kí hợp đồng, giới thiệu công ty, giới thiệu quyền lợi và nghĩa vụ được
hưởng, giới thiệu tình hình thị trường và kinh nghiệm của những đại lý thành công
Tóm lại, việc tuyển chọn các thành viên trờn kờnh II và III sẽ giúp công ty có
những đại lý phù hợp.Quan trọng hơn, việc tuyển chọn sẽ giúp mọi người, các đại
lý biết nhiều hơn về cụng ty.Đú cũng là một cách mà công ty quảng cáo hình ảnh
của mình đến các bạn hàng hiện tại và bạn hàng trong tương lai.Tuy nhiên việc,
việc tuyển chọn các đại lý hiện nay ở công ty chưa đạt hiệu quả cao do quá trình
tuyển chọn của TACY còn đơn giản, có nhiền đại lý trung gian con nên không thể
có được danh sách những trung gian con có điều kiện trở thành đại lý của công ty.
2.2.3.Quỏ trình quản lý kênh phân phối hiện hành:
2.2.3.1.Tổ chức và quản lý hoạt động của các thành viên kênh:
Hệ thống phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc đưa sản phẩm đến tay
người tiêu dùng và những ý kiến của người tiêu dùng đối với sản phẩm của công
ty.Do vậy công ty rất quan tâm đến các thành viên trờn kờnh.Từ hệ thống kênh,
công ty đã nhận được nhiều đóng góp từ phía thành viên kênh trong việc hoàn
thiện những điểm chưa tốt của mình.
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV: 06A03912N
18
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
Người kiểm tra đánh giá hệ thống phân phối là công ty hoặc người ngoài được
công ty thuê để kiểm tra hệ thống kênh Marketing từ đó giúp công ty nhận biết
được những khó khăn mà các thanh viờn kờnh đang gặp phải và có những giải
pháp kịp thời làm giảm sự hoạt động kém hiệu quả của nó
Muốn quản lý được hệ thống kênh phân phối thì tổ chức của kênh phân phối
phải chặt chẽ và phải hướng vào mục tiêu của công ty: Tối đa hoá sản lượng với
chi phí phân phối thấp nhất để từ đó đạt được hiệu quả cao nhất. Nhưng từ trước
tới nay việc quản lý kênh phân phối của công ty chưa có quy củ, việc quản lý chủ
yếu thông qua phương thức vận chuyển, thanh toán, và một số chế độ thưởng.
đối thủ cạnh tranh. Đồng thời họ có trách nhiệm trong việc đơn đặt hàng, giao hàng
cho các đại lý khi có nhu cầu. Quá trình quản lý các đại lý hoàn toàn không đơn
giản vỡ cỏc đại lý hoạt động trên khu vực thị trường rộng và họ không chỉ bỏn
riờng sản phẩm của công ty mà cũn bỏn rất nhiều sản phẩm của các đối thủ cạnh
tranh khác. Đại lý của công ty là người đại diện cho công ty trên địa bàn vì vậy
một đại lý hoạt động tốt sẽ có ảnh hưởng lớn trong tâm trí khách hàng điều đó
cũng tạo nhiều lợi thế cho hình ảnh của công ty so với đối thủ cạnh tranh.
2.2.3.2.Quản lý các dòng chảy trong kênh:
Trong việc chuyên chở mọi chi phí vận chuyển công ty chịu hoàn toàn, do đó
việc lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp tùy theo từng loại thuộc khác nhau,
đường đi và cự ly vận chuyển nhằm rút ngắn thời gian, giảm chi phí và nâng cao
hiệu quả phân phối được công ty rất chú ý.Hệ thống kho của công ty không nhiều
để giảm thiểu và hạn chế chi phí phát sinh không đáng có.
Khi các đại lý có nhu cầu lấy nguồn hàng thì đại diện của công ty sẽ trực tiếp
đàm phán để xác định rõ số lượng, chủng loại, giá cả, nơi giao hàng, hình thức
thanh toán, dịch vụ mà khách hàng được hưởng. Trên cơ sở thống nhất giữa hai
bên công ty sẽ làm hợp đồng. Nếu các đại lý đã làm ăn lâu dài và thỏa thuận trước
theo hợp đồng với công ty thì công ty sử dụng hình thức bán hàng qua điện thoại
và cứ thế cán bộ phụ trách khu vực đó sẽ chở hàng theo yêu cầu Khi các đại lý
của công ty đến mua hàng thì công ty sẽ triển khai theo hợp đồng, viết hóa đơn
thanh toán. Dòng chảy này cứ thế tiếp tục qua người bán lẻ rồi qua người tiêu dùng
cuối cùng. Còn đối với các đại lý ở tỉnh xa thì số lần chuyển quyền sở hữu còn qua
nhiều khâu không cần thiết vì qua nhiều khâu trung gian làm cho giá tăng và chất
lượng bị giảm, ảnh hưởng tới uy tín của công ty.
Trần Vũ Độ-QL1101 MSV: 06A03912N
20
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nôi
Việc quản lý dòng chảy thông tin của công ty là khá tốt về các thông tin liên
quan đến như là: nhu cầu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh, giá cả, mẫu mã