Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO - Pdf 28

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tế trong những năm qua cho thấy, từ khi nước ta chuyển sang nền
kinh tế thị trường thì diện mạo nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc. Đó là
do Nhà nước ta đã có những chính sách kinh tế hợp lý nên đã khuyến khích
được các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như các tổ chức, cá nhân nước
ngoài mạnh dạn đầu tư vốn vào Việt Nam để mở công ty tiến hành sản xuất,
kinh doanh thu lợi. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của nước ta vừa
tạo ra cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội đồng thời cũng đặt ra nhiều thử
thách cho các doanh nghiệp. Bởi lẽ, các doanh nghiệp luôn được đặt trong môi
trường cạnh tranh gay gắt, phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, tự trang trải toàn bộ chi phí và muốn tồn tại, phát triển thì phải
có lãi.
Trong nhóm các ngành trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội,
xây dựng cơ bản nói chung, xây lắp nói riêng là một ngành sản xuất vật chất
độc lập, có chức năng tái tạo TSCĐ cho nền kinh tế. Với đặc thù nổi bật của
sản phẩm xây lắp là: sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, cố định tại chỗ, sản
phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt
hàng với thời gian thi công kéo dài, việc thi công được chia thành nhiều công
trường, khu vực khác nhau, mỗi công trình và hạng mục công trình lại có kết
cấu riêng, dự toán riêng,… Do đặc thù của ngành như đã nêu trên làm cho công
tác quản lý ở các doanh nghiệp xây lắp có nhiều nét riêng biệt. Một trong
những công cụ để thực hiện công tác quản lý mà đặc biệt là quản lý tốt chi phí
là kế toán mà quan trọng là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Song trên thực tế, công tác này ở một số doanh nghiệp còn nhiều thiếu
xót và tồn tại, cụ thể trong ngành xây dựng cơ bản là việc đầu tư tràn lan, công
trình dở dang nhiều, lãng phí lớn… Đây là một trong những nhân tố dẫn đến
tình trạng lỗ thật, lãi giả ở một số doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến sản xuất và
đời sống của người lao động.
Vì thế, vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách hiệu quả, khắc
phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn tại các khâu trong kinh doanh xây lắp,

trình giao thông, công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi,…và luôn được
các chủ đầu tư đánh giá tốt về tiến độ, chất lượng, kỹ thuật và mĩ thuật của sản
phẩm, hoàn thành các nhiệm vụ cấp trên giao.
Trong sản xuất, kinh doanh, đơn vị luôn lấy chất lượng sản phẩm, uy tín
với khách hàng làm ưu tiên hàng đầu, coi đó là điều kiện tiên quyết để tồn tại
và phát triển.
Vận động phát triển nhiều năm trong nền kinh tế thị trường, các sản
phẩm của đơn vị đã và đang khẳng định được sự yêu mến, lòng tin cậy trên các
địa bàn: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hưng Yên,
Sơn La, Gia Lai, Hoà Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hà Tây,…trên nhiều lĩnh vực,
đặc biệt là xây dựng dân dụng, công nghiệp và xây dựng hạ tầng cơ sở. Công ty
đã có mối quan hệ truyền thống với nhiều Bộ- ngành trong cả nước như: Bộ
Xây Dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn…Đồng thời Công ty còn
có mối quan hệ với một số bạn hàng quốc tế trong nhiệm vụ xuất nhập khẩu,
xuất khẩu lao động.
1.1.1.2- Năng lực của Công ty
Hiện tại năng lực của Công ty được tăng cường và phát triển vững chắc
toàn diện:
- Về tài chính:
Thường xuyên được bổ xung từ nhiều nguồn khác nhau: vốn Nhà nước
giao, vốn tự bổ xung từ sản xuất, kinh doanh, vốn do Công ty huy động, vốn
của các cổ đông đóng góp, liên doanh, liên kết, vốn vay, và các nguồn vốn khác
do Nhà nước quy định. Thông qua các chỉ tiêu kiểm toán của cấp trên hàng
năm được đánh giá là hoạt động tài chính lành mạnh. Giá trị sản lượng tăng
trưởng hàng năm từ 1,5 đến 2 lần; nộp ngân sách tăng 1,7 lần; lương trung bình
hàng năm tăng 1,25 lần.
- Năng lực thiết bị và công nghệ thi công:
Hàng năm thường xuyên được đầu tư, đổi mới, bổ xung về năng lực
thiết bị, về chủng loại phù hợp với chức năng hành nghề và các dây chuyền thi
công tiên tiến như: xử lý nền đất yếu bằng cọc bấc thấm, ép cọc và khoan cọc

vẫn ổn định, không có nhiều thay đổi, tạo điều kiện cho các lĩnh vực hoạt động
sản xuất của Công ty đi vào ổn định và ngày càng phát triển.
- Mô hình quản lý mới theo hình thức Công ty Cổ phần, bộ máy quản lý
gọn nhẹ, mọi nguồn lực được phát huy là động lực để hoạt động SXKD có hiệu
quả hơn.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ Công ty, sự phối kết hợp giữa chính
quyền và đoàn thể, toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã đoàn kết một
long, tin tưởng vào đường lối phát triển của Công ty, cùng quyết tâm khắc phục
khó khăn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ.
- Được sự quan tâm giúp đỡ và động viên kịp thời của Lãnh đạo Bộ
GTVT, tổ chức công đoàn bộ, cũng như các sở Ban ngành và các cơ quan chức
năng khác.
- Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh và hoà
nhập nền kinh tế thế giới sẽ tạo ra nhiều cơ hội để Công ty phát huy khả năng,
mở rộng quy mô sản xuất, tạo việc làm ổn định, nâng cao đời sống cán bộ công
nhân viên.
* Những khó khăn
- Các Công ty đang tồn tại trên thị trường hiện nay nói chung và Công ty
Cổ phần TRAENCO nói riêng muốn hoạt động được thì cần phải có vốn lớn,
vốn là điều kiện quan trọng hàng đầu cho mọi hoạt động của Công ty. Đối với
Công ty Cổ phần TRAENCO thì vốn cho các công trình đang gặp nhiều khó
khăn.
- Có nhiều biến động trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt một số vụ tiêu
cực lớn trong lĩnh vực này được đưa ra ánh sang làm ảnh hưởng không nhỏ tới
việc hoạt động chung của toàn bộ ngành GTVT.
- Trong lĩnh vực XKLĐ việc ngừng tiếp nhận lao động giúp việc và lao
động xây dựng tại Đài Loan và Malaisia làm giảm số lượng xuất khẩu lao động
sang các thị trường này, mặt khác ở một số thị trường khác (Nhật, Đài Loan,
Malaisia…) số ít người lao động không chấp hành nghiêm chỉnh các điều
khoản của hợp đồng đã làm ảnh hưởng không tốt đến việc khai thác thị trường.

- Xuất khẩu hàng thủ công mĩ nghệ
- XNK uỷ thác theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước
- Sản xuất lắp ráp xe gắn máy và ôtô các loại…
* Hoạt động xuất khẩu lao động
Công ty có chức năng hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc có
thời hạn tại nước ngoài theo giấy phép số 175/LĐTBXH-GPXKLĐ ngày
14/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao Động Thương Binh và Xã hội. Công ty là một
trong những doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu tại Việt Nam, TRAENCO đã và
đang khẳng định được vị trí và năng lực của mình. Dưới thương hiệu
TRAENCO đã có hơn 2,1 vạn lao động được đưa đi làm việc có thời hạn ở các
thị trường Đài loan, Malaisia, Hàn quốc, Nhật bản. Tổng số lao động hiện đang
làm việc có thời hạn ở nước ngoài là 13.072 người. Chất lượng lao động của
Công ty luôn được bạn hàng đánh giá cao. Hiện nay, TRAENCO là một trong
những doanh nghiệp đứng đầu toàn quốc trong công tác xuất khẩu lao động.
1.1.1.7- Các chỉ tiêu phản ánh quá trình hình thành và phát triển của
Công ty Cổ phần TRAENCO.
Sau đây là kết quả hoạt động của Công ty trong 3 năm qua:
( Nguồn tài liệu: Báo cáo tài chính )
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT CHỈ TIÊU 2004 2005 2006
1 Tổng doanh thu (bao gồm
doanh thu bán hàng thu nhập
hoạt động tài chính và thu
nhập khác)
270.000 298.670 277.609
2 Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
525 712,5 1.192
3 Lợi nhuận kế toán sau thuế 378 513 1.192(*)
4 Nộp ngân sách nhà nước 15.530 22.918 29.312

Thi công
kết cấu
áo đường
Đào
đắp nền
đường
Xác định
tuyến
đường
1.1.1.10- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty được quyền chủ động tổ chức (thành lập, giải thể, sát nhập) các
bộ phận sản xuất, kinh doanh, sản xuất phụ, dịch vụ và quản lý trong nội bộ
Công ty.
Trang trí:
chát, quét
vôi, quét
ve…
Thi công
phần mái
chống
thấm
Thi công
phần cột,
dầm xà
Các Chi
nhánh khác
của Công ty
tại:
TP.HCM,
Tỉnh Đồng

-Phòng Hồ sơ
-Đại diện ở nước
ngoài
-Văn phòng Hà
Nội
Trường
KNTH &
BDXKLD:
-Hiệu trưởng
-Phân hiệu II
-Phòng Đào
tạo
-Các tổ giáo
viên bộ môn
-Phòng tổ
chức
-Phòng kế
toán
Thi công
nền
móng,
tầng hầm
Đội 1 Đội 2… Đội 20
TỔNG CÔNG TY
1.1.1.11- Đặc điểm tổ chức quản lý
Với quy mô hoạt động tương đối lớn nhưng không tập trung ở một nơi
mà sản xuất rải rác theo nhiều đơn vị, do đó yêu cầu bộ máy quản lý của công
ty phải gọn nhẹ và năng động.
* Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, do Đại hội đồng cổ

Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động
hang ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với điều lệ của Công
ty và các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao.
* Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc giúp TGĐ điều hành công ty theo sự phân công và uỷ
quyền của TGĐ, chịu trách nhiệm trước TGĐ và trước pháp luật về nhiệm vụ
được phân công hoặc uỷ quyền.
* Phòng tổ chức- hành chính
Là cơ quan tham mưu giúp TGĐ nghiên cứu tổ chức thực hiện các công
việc về tổ chức và cán bộ, thực hiện các chế độ chính sách về công tác nhân sự,
đào tạo giáo dục, tổ chức lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ an
toàn lao động, vệ sinh lao động, chế độ bảo hiểm, chính sách xã hội, công tác
hành chính, quản trị, công tác lễ tân đối nội, đối ngoại, bảo vệ cơ quan an
toàn...
*Phòng Tài chính- Kế toán
Có chức năng quản lý tài chính và giám sát mọi hoạt động kinh tế, tài
chính trong công ty, tổ chức toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh
tế và hạch toán kinh tế. Đồng thời có nhiệm vụ kiểm soát kinh tế, tài chính của
Nhà nước tại công ty. Thông qua các công tác thống kê, kế toán, các hoạt động
kinh tế của đơn vị giúp Tổng Giám Đốc chỉ đạo sản xuất kinh doanh hiệu quả,
bảo đảm ổn định nguồn tài chính, tổng hợp số liệu kế toán đầy đủ, chính xác,
thực hiện chi trả cán bộ công nhân viên, thanh toán với Nhà nước và các cơ
quan hữu quan.
* Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật
Là cơ quan tham mưu giúp TGĐ xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch của Công ty trên cơ sở phân tích các nhu cầu phát triển của các địa
phương, ngành và các đơn vị hữu quan thông qua quan sát, nghiên cứu thị
trường,...

Kế toán
thanh toán
Kế toán tiền
lương, bảo
hiểm xã hội
kiêm thủ
quỹ
Kế toán
công trình
Phó phòng
Kế toán tổng
hợp chi phí
và giá thành
kiêm kế toán
TSCĐ
Là người giúp Tổng Giám đốc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán,
thống kê cung cấp thông tin kinh tế và hạch toán trong doanh nghiệp theo chế
độ quản lý kinh tế.
Kế toán trưởng tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ Công ty, tổ chức
phân công công việc cụ thể cho các nhân viên kế toán.
* Kế toán thanh toán:
Có nhiệm vụ là căn cứ vào giấy xin tạm ứng, thanh toán, hoá đơn mua
hàng… để theo dõi các khoản phải thu, phải trả...
* Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ căn cứ vào giấy
xin tạm ứng, hoá đơn mua hàng, giấy báo nợ, giấy báo có… để viết phiếu thu,
phiếu chi, và theo dõi các nghiệp vụ có liên quan đến ngân hàng…
* Kế toán công trình: theo dõi các khoản ứng tiền của các công trình
và theo dõi các thủ tục hoàn ứng.
* Kế toán tổng hợp chi phí và giá thành kiêm kế toán TSCĐ:
- Về TSCĐ: kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, các biên bản

sinh theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp
dụng tại doanh nghiệp.
Số liệu ghi trên sổ Cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên
Bảng tổng hợp chi tiết hoặc các Sổ (thẻ) kế toán chi tiết và dùng để lập Bảng
cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết là sổ dùng để phản ánh chi tiết cụ thể từng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế
toán tổng hợp chưa phản ánh được.
* Công ty thực hiện ghi sổ trên máy tính.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ
cùng loại
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối
số phát sinh
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi
sổ

+ Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
+ Hóa đơn Giá trị gia tăng
+……
1.2.3- Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống danh mục tài khoản kế toán ban hành theo
Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hệ thống danh mục tài khoản kế toán mà Công ty Cổ phần TRAENCO
đang sử dụng là:
Tk Tên _Tk
Mã_nt
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1121:01 Ngân hàng Đầu tư phát triển chi nhánh Đông Đô
1121:02 Ngân hàng công thương khu vực Ba Đình
1121:03 Ngân hàng đầu tư phát triển Thăng Long
1121:04 Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội_ chi nhánh Điện Biên
Phủ
1121:05 Kho bạc Nhà nước Việt Nam
1122 Ngoại tệ USD
1122:01 Ngân hàng Malaysia USD
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
128 Đầu tư ngắn hạn khác
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1288 Đầu tư ngắn hạn khác
131 Phải thu khách hàng
131:01 Các Đội công trình
131:0101 Đội công trình 1
131:010101 Đường Tường Phong-Nam Phong, Sơn La
131:010102 Sử lý điểm sụt trượt QL6 gói thầu 14

131:02 Chi nhánh Đồng Nai
131:0201 Xây dựng nhà ở gia đình
131:0202 Cải tạo sửa chữa chi nhánh ngân hang VIBANK tại Đồng Nai
131:0203 Thi công công trình : Hạ tầng khu dân cư P.Bửu hoà -TP.Biên
Hoà
131:03 Chi nhánh Hưng yên
131:08 Phải thu đối tượng khác
133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá,dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
136 Phải thu nội bộ
1361 Phải thu nội bộ cấp vốn
1361:01 Xí nghiệp SX hàng XNK & KDTM
1361:02 Chi nhánh Đồng Nai
1361:03 XNXD & KDTM
1361:04 Trường KNTH & BDXKLD
1361:05 Chi nhánh Hưng Yên
1368 Phải thu nội bộ khác
138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hoá
1388 Phải thu khác
138801 Phải thu bảo hiểm CBCNV
138802 Tiền KH đội CT06
138803 Tiền KH đội CT10
138804 Chi phí KH phương pháp khấu trừải thu các đội
138805 Lãi vay vốn phương pháp khấu trừ phải thu các đội
138806 Phải thu BH thai sản ốm đau
138818 Phải thu khác chi nhánh Hưng Yên
141 Tạm ứng

153 Công cụ, dụng cụ
1531 Công cụ, dụng cụ
1534 Đồ dùng thay thế
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
154:01 154
154:0101 Đội công trình 1
154:010101 Đường Tường Phong-Nam Phong, Sơn La
154:010102 Sử lý điểm sụt trượt QL6 gói thầu 14
154:0102 Đội công trình 2
154:010201 Cải tạo QL37 đoạn Thác Ông Yên Bái
154:010202 Cải tạo nâng cấp QL3 Bờ Đậu-Thuỷ khẩu
154:010203 Kè chống lũ quét Ngòi Thìa Vân chấn, Nghĩa lộ Tỉnh Yên Bái
154:0103 Đội công trình 3
154:010301 Đường tỉnh lộ 662 Yapakan Gia lai
Km53-80
154:0104 Đội công trình 4
154:010401 Nhà máy xi măng Tam Điệp
154:0105 Đội công trình 5
154:010501 Nâng cấp cải tạo QL12 Điện Biên
( Km166+386.31-Km168+523.65)
154:0106 Đội công trình 6
154:010601 Cải tạo nâng cấp QL32 Nhổn Tây Sơn
154:010602 Khu tái định cư Thanh trì X1,X2,X3
154:01010 Đội công trình 10
154:0101001 Nâng cấp cải tạo QL7 Nghệ An
154:01011 Đội công trình 11
154:0101101 Cải tạo nâng cấp đường 240A đoạn Bản Giềng - Đèo Cướm
-Lạng sơn
154:01012 Đội công trình 12
154:0101201 Làm mới cuối kè Sen Hồ - Lệ chi

2282 Trái phiếu
2288 Đầu tư dài hạn khác
229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm tài sản cố định
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
242 Chi phí trả trước dài hạn
244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
311 Vay ngắn hạn
3111 Vay ngắn hạn VNĐ
31111 NHĐTPT chi nhánh Đông Đô
31112 NH công thương khu vực Ba Đình
3112 Vay ngắn hạn ngoại tệ
31121 NHTM cổ phần Quân đội chi nhánh ĐBP
31122 NH công thương khu vực Ba Đình
31123 NĐTPT Thăng Long
3118 Vay ngắn hạn các đối tượng khác
315 Nợ dài hạn đến hạn trả
331 Phải trả cho người bán
3311 Phải trả ngắn hạn người bán
3312 Phải trả dài hạn người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
3331 Thuế GTGT phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân

33882 Phải trả CT18
341 Vay dài hạn
3411 Vay dài hạn ngân hàng
34111 NHĐTPT Thăng Long
34112 NH phát triển Việt Nam
3412 Vay dài hạn các đối tượng khác
342 Nợ dài hạn
343 Trái phiếu phát hành
3431 Mệnh giá trái phiếu
3432 Chiết khấu trái phiếu
3423 Phụ trội trái phiếu
344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
352 Dự phòng phải trả
411 Nguồn vốn kinh doanh
4111 Nguồn vốn chủ sở hữu
4111:01 Vốn cố định
4111:02 Vốn lưu động
4112 Thặng dư vốn cổ phần
4113 Nguồn vốn tự bổ xung
4113:01 Vốn cố định
4113:02 Vốn lưu động
4114 Vốn cổ đông
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB
414 Quỹ đầu tư phát triển
415 Quỹ dự phòng tài chính

511:010202 Cải tạo nâng cấp QL3 Bờ Đậu-Thuỷ khẩu
511:010203 Kè chống lũ quét Ngòi Thìa Vân chấn, Nghĩa lộ Tỉnh Yên Bái
511:0103 Đội công trình 3
511:010301 Đường tỉnh lộ 662 Yapakan Gia lai
Km53-80
511:0104 Đội công trình 4
511:010401 Nhà máy xi măng Tam Điệp
511:0105 Đội công trình 5
511:010501 Nâng cấp cải tạo QL12 Điện Biên
( Km166+386.31-Km168+523.65)
511:0106 Đội công trình 6
511:010601 Cải tạo nâng cấp QL32 Nhổn Tây Sơn
511:010602 Khu tái định cư Thanh trì X1,X2,X3
511:01010 Đội công trình 10
511:0101001 Nâng cấp cải tạo QL7 Nghệ An
511:01011 Đội công trình 11
511:0101101 Cải tạo nâng cấp đường 240A đoạn Bản Giềng - Đèo Cướm
-Lạng sơn
511:01012 Đội công trình 12
511:0101201 Làm mới cuối kè Sen Hồ - Lệ chi
511:0101202 Sửa chữa sạt nở kè Thịnh Liên
511:01015 Đội công trình 15
511:0101501 Bãi xếp dỡ cảng Cái Lân
511:01020 Đội công trình 20
511:0102001 Tuyến tránh Thái Bình - QL10
511:0102002 Cải tạo nâng cấp QL12 Điện Biên
511:0102003 Dự án cải tạo nâng cấp QL1-Nội Bài - Bắc Ninh
511:02 Doanh thu kinh doanh XKLĐ
511:03 Doanh thu kinh doanh XNK
511:0301 Lắp ráp ô tô, xe máy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status