Thành phần kinh tế tư nhân ở nước ta - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Quá trình cải biến xã hội cũ, xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa
không phải là quá trình chứng minh sôi động trải qua nhiều giai đoạn khác
nhau. Những xu thế phát triển đi lên là phù hợp với xu thế khách quan hợp
với quy luật lịch sử. Chủ nghĩa xã hội khoa học tự do dân chủ nhân đạo mà
nhân dân ta mà loài ngời tiến bộ đang vơn tới luôn đại diện cho những giá trị
tiến bộ của nhân loại, đại diện lợi ích cho ngời lao động. Chủ nghĩa xã hội là
ngời đề xớng lực lợng tiên phong chống chiến tranh vì hoà bình độc lập dân
tộc. Dân chủ và tiến bộ xã hội. Nó xây dựng hình thành kiến trúc xã hội cao
hơn chủ nghĩa t bản đãvà đang đạt đợc. Nó vì sự nghiệp cao cả giải phóng
con ngời, vì sự phát triển tự do và toàn diện của con ngời, vì sự tiến bộ chung
của loài ngời.
Việc giải quyết vấn đề kinh tế xã hội mang tính toàn cầu nh: Cạn kiệt
tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trờng, khủng hoảng kinh tế, bùng nổ dân
số, phân biệt chủng tộc và quan hệ sắc tộc đòi hỏi phải có giải pháp tổng hợp
có lợi cho tất cả mọi ngời, mọi quốc gia. Điều đó thực hiện đợc là nhờ đờng
lối xã hội chủ nghĩa, chứ không phải nền kinh tế thị trờng tự do t bản chủ
nghĩa.
Đối với nớc ta mối quan hệ giữa cách mạng dân tộc dân chủ với cách
mạng xã hội chủ nghĩa là cơ sở cho việc lựa chọn con đờng chủ nghĩa xã hội.
Mục tiêu của con đờng chủ nghĩa xã hội là hoà bình, độc lập dân tộc, tự do
dân chủ, chống áp bức, bóc lột, bình đẳng, phồn thịnh và văn minh. Tuy
nhiên để đi lên chủ nghĩa xã hội đất nớc ta phải đi qua con đờng quá độ lên
chủ nghĩa xã hội.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, sự phát triển kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần là quá trình hợp quy luật chuyền nền sản xuất nhỏ từng
bớc lên nền sản xuất lớn phát triển theo định hớng chủ nghĩa xã hội. Đại hội
VII của Đảng cộng sản Việt Nam khẳng định nớc ta có các thành phần kinh
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Đối với t hữu t bản chủ nghĩa: thái độ đối sử bằng quốc hữu hoá. Nh-
ng bản thân quá trình quốc hữu hoá có nhiều hình thức và giai đoạn hoặc
bằng tịch thu, hoặc bằng hình thức chuộc loại và phải thực hiện tiến hành
từng bớc một, hoặc bằng sự liên kết của Nhà nớc với các cơ sở kinh tế t bản
Nhà nớc. Vì thế trong một thời gian dài vẫn còn tồn tại thành phần kinh tế t
bản t nhân.
Đối với t bản nhỏ của những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ thì chỉ có
thông qua con đờng hợp tác hoá. Để tiến hành hợp tác hoá theo quy luật và
nguyên tắc cần phải có thời gian. Do đó trong thời kỳ quá độ còn thành phần
kinh tế cá thể của nông dân và thợ chủ công, tiểu thơng là một tất yếu.
Thứ hai, các thành phần kinh tế t nhân do lịch sử để lại, trong thời kỳ
quá độ, cần phải đợc phát triển để sản xuất và đời sống không bịmất mát,
gián đoạn, nó phù hợp với lợi ích ngời lao động; và có vai trò quan trọng
trong việc xác lập và phát triển hệ thống kinh tế mới.
II/ thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở nớc
ta
1- Sự phát triển về số lợng của kinh tế cơ bản t nhân ở nớc ta.
Trớc những năm 1980, ở nớc ta kinh tế t nhân không đợc khuyến khích
phát triển và là đối tợng cải tạo xã hội chủ nghĩa theo kiểu mệnh lênh hành
chính. Trong thời gian này, nền kinh tế nứơc ta chỉ có hai hình thức kinh tế
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chính là: kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể, kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ
yếu dới dạng phụ thuộc vào kinh tế tập thể, hoặc kinh tế nhà nớc hay công ty
hợp doanh.
Kể từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (năm 1986),
kinh tế t nhân đã đợc hồi sinh trở lại và mở rộng quy mô, phạm vihoạt động
khá nhanh chóng. Năm 1990 mới có khoảng 800.000 cơ sở kinh tế cá thể,
tiểu chủ, thì đến năm 1992 - sau một năm thực hiện nghị định số 221/HĐBT,
đã có 1.498.600 hộ cá thể, tiểu chủ đăng kí kinh doanh. Hai năm sau, năm

tổng vốn đầu t sản xuất kinh doanh của toàn xã hội. Các doanh nghiệp t bản
t nhân đã huy động đợc lợng vốn vào kinh doanh là 20.665 tỷ đồng (tính đến
hết năm 1996), bình quân mỗi năm trong giai đoạn 1991 - 1996 tăng thêm
3.940 tỷ đồng, chiếm khoảng 5% tổng số vốn đầu t trong xã hội và 6.9% vốn
kinh doanh của các ngành. Tính đến thời điểm năm 1996 khu vực kinh tế t
nhân đã huy động đợc tổng số vốn lên đến 47.155 tỷ đồng, chiếm tới 15%
tổng số vốn đầu t phát triển của toàn xã hội.
- Tạo việc làm, tuyển dụng lao động xã hội. Các doanh nghiệp thuộc
khu vực kinh tế t nhân là lực lợng tham gia tích cực và có hiệu quả đối với
vấn đề giải quyết việc làm. Tính đến năm 1996 đã giải quyết việc làm cho
4.700 742 lao động, chiếm gần 70% lực lợng lao động xã hội trong khu vực
sản xuất phi nông nghiệp. Xét về góc độ giải quyết việc làm thì đây là khu
vực có tỷ lệ thu hút lao động trên vốn đầu t cao nhất trong nền kinh tế, cụ thể
là: Kinh tế cá thể thu hút 165 lao động 1 tỷ đồng vốn: Doanh nghiệp t bản t
nhân thu hút 20 lao động 1 tỷ đồng vốn. Trong khi doanh nghiệp Nhà nớc chỉ
thu hút đợc 11.5 lao động/ 1 tỷ đồng vốn, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài thu hút đợc 1,7 lao động/ 1 tỷ đồng vốn. Tóm lại, tổng số lao động
thuộc khu vực kinh tế t nhân chiếm 90,1% tổng số lao động toàn xã hội (khu
vực Nhà nớc chỉ giải quyết việc làm cho khoảng 90% và khu vực có vốn đầu
t nớc ngoài là 0,67% lao động xã hội). Đây thực sự là khu vực kinh tế có vai
trò quan trọng trong việc tạo việc làm cho lao động xã hội cả hiện tại và
trong tơng lai.
- Đóng vai trò quan trọng trong GDP và thúc đẩy tăng trởng kinh tế:
Bên cạnh mục tiêu cơ bản là huy động tiềm năng về vốn và giải quyết việc
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status