[2009]
GVHD: GS. TS Bình Minh
Nhóm 4 - Chuyên đề 6
12/24/2009Cải cách tài chính Việt Nam theo
hướng tư do hóa trong thời hội nhập Chuyên đề 6: Tự do hóa tài chính – Nhóm 4
2 |
P a g e
December 24, 2009
LỜI MỞ ĐẦU
December 24, 2009
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I
I
.
.T
T
à
à
i
ic
c
h
h
T
T
ự
ựd
d
o
oh
h
ó
ó
a
aT
T
à
à
i
i
h
h
í
í
n
n
h
hk
k
i
i
ề
ề
m
mc
c
h
h
ế
ế
c
c
h
h
ế
ếl
l
à
àm
m
ộ
ộ
t
tc
c
ơ
ơc
c
ợ
ợ
c
cđ
đ
ặ
ặ
c
ct
t
r
r
ư
ư
n
n
g
gh
h
o
o
i
i
ệ
ệ
p
pq
q
u
u
á
ám
m
ứ
ứ
c
cc
c
ủ
ủ
a
a
á
á
c
ch
h
o
o
ạ
ạ
t
tđ
đ
ộ
ộ
n
n
g
gv
v
à
à
t
t
à
à
i
ic
c
h
h
í
í
n
n
h
h
.
.B
B
i
i
ể
ể
u
u
v
v
i
i
ệ
ệ
c
cn
n
h
h
à
àn
n
ư
ư
ớ
ớ
c
cs
s
u
u
ấ
ấ
t
tt
t
r
r
ầ
ầ
n
n
,
,t
t
r
r
ự
ự
t
tq
q
u
u
á
át
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hp
p
h
h
â
â
,
,ư
ư
u
ut
t
i
i
ê
ê
n
nc
c
h
h
o
ok
k
n
n
h
h
à
àn
n
ư
ư
ớ
ớ
c
cv
v
à
àđ
đ
ặ
ặ
t
t
ự
ựt
t
r
r
ữ
ữb
b
ắ
ắ
t
tb
b
u
u
ộ
ộ
c
c
t
t
h
h
e
e
o
ođ
đ
u
u
ổ
ổ
i
it
t
à
à
i
ic
c
ó
ón
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
nn
n
h
h
â
â
n
nc
c
đ
đ
ò
ò
i
ih
h
ỏ
ỏ
i
iv
v
à
àm
m
o
o
n
n
n
n
ư
ư
ớ
ớ
c
cv
v
à
àn
n
g
g
u
u
ồ
ồ
n
nt
t
b
b
ả
ả
o
om
m
ộ
ộ
t
tt
t
ỷ
ỷl
l
ệ
ệ
,
,t
t
ỷ
ỷl
l
ệ
ệt
t
h
h
ấ
ấ
t
tn
n
g
g
n
n
h
h
ư
ưc
c
á
á
c
cm
m
ụ
ụ
c
ct
t
i
i
ê
ê
n
n
h
ht
t
ế
ếx
x
ã
ãh
h
ộ
ộ
i
ik
k
h
h
b
b
ả
ả
n
nc
c
ủ
ủ
a
av
v
i
i
ệ
ệ
c
ct
t
s
s
á
á
c
c
h
ht
t
à
à
i
ic
c
h
h
í
í
n
n
h
h
n
n
g
gh
h
ạ
ạ
n
nc
c
h
h
ế
ếv
v
ề
ềt
t
t
t
ế
ế
,
,n
n
h
h
ữ
ữ
n
n
g
gm
m
ấ
ấ
t
t
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ếv
v
ĩ
ĩm
m
ô
ô
.
.2
2
l
l
à
àg
g
ì
ì
?
?T
T
à
à
i
ic
c
h
h
í
í
n
n
c
c
ơ
ơc
c
h
h
ế
ết
t
r
r
o
o
n
n
g
gđ
đ
ó
ó
c
c
h
h
ỉ
ỉc
c
ó
ós
s
ự
ực
c
a
a
n
nt
t
ế
ếc
c
ủ
ủ
a
ac
c
h
h
í
í
n
n
h
hp
p
h
h
ủ
ủ
ộ
ộ
n
n
g
gt
t
à
à
i
ic
c
h
h
í
í
n
n
h
hn
n
ố
ố
n
nt
t
í
í
n
nd
d
ụ
ụ
n
n
g
g
,
,h
h
ì
ì
ấ
ấ
t
t
,
,t
t
ỷ
ỷg
g
i
i
á
áh
h
ố
ố
i
ig
g
i
i
a
ac
c
ủ
ủ
a
ac
c
á
á
c
ct
t
h
h
v
v
à
à
o
oc
c
á
á
c
ct
t
h
h
ị
ịt
t
r
r
t
t
à
à
i
ic
c
h
h
í
í
n
n
h
hl
l
à
àg
g
n
nt
t
h
h
i
i
ệ
ệ
p
pc
c
ủ
ủ
a
an
n
h
h
à
à
u
u
a
a
n
nh
h
ệ
ệv
v
à
àg
g
i
i
a
a
o
oc
c
á
á
c
ch
h
o
o
ạ
ạ
t
tđ
đ
ộ
ộ
n
n
g
g
t
t
ự
ựd
d
o
ot
t
h
h
ự
ự
c
ch
h
i
i
ệ
ệ
n
n
t
t
h
h
ị
ịt
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
.
.Tự do hoá tài chính trong bối cảnh hội nhập còn có ý nghĩa là mở cửa thị trường
vốn trong nước nhằm tranh thủ cơ hội từ việc khai thác các dòng vốn quốc tế.
Chuyên đề 6: Tự do hóa tài chính – Nhóm 4
4 |
P a g e
December 24, 2009
h
h
o
o
á
át
t
ự
ựd
d
o
ot
t
à
à
i
ic
c
ặ
ặ
t
tt
t
h
h
e
e
o
ot
t
r
r
ì
ì
n
n
h
ht
t
p
p
h
h
ủ
ủp
p
h
h
ả
ả
i
ik
k
i
i
ể
ể
m
ms
s
á
á
c
c
h
ht
t
à
à
i
ik
k
h
h
o
o
á
á
n
n
h
hs
s
á
á
c
c
h
ht
t
à
à
i
ik
k
h
h
o
o
N
N
g
g
u
u
ồ
ồ
n
n
t
t
h
h
u
uc
c
ủ
ủ
a
a
h
h
u
u
y
y
ể
ể
n
nd
d
ầ
ầ
n
ns
s
a
a
n
n
g
g
.
.T
T
ự
ựd
d
o
oh
h
o
o
á
ác
c
á
á
c
c
í
í
n
n
h
h:
:c
c
á
á
c
cd
d
ị
ị
c
c
h
h
c
c
á
á
c
cd
d
ị
ị
c
c
h
hv
v
ụ
ụl
l
i
i
ê
ê
h
h
i
i
ể
ể
m
m
;
;d
d
ị
ị
c
c
h
hv
v
ụ
ụn
n
d
d
ị
ị
c
c
h
hv
v
ụ
ụt
t
à
à
i
ic
c
h
h
a
at
t
h
h
ị
ịt
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
gv
v
ố
ố
o
oc
c
h
h
o
on
n
g
g
ư
ư
ờ
ờ
i
ig
g
ử
ử
i
i
l
l
ã
ã
i
is
s
u
u
ấ
ấ
t
tt
t
h
h
ự
ự
c
c
h
h
e
e
o
ol
l
ạ
ạ
m
mp
p
h
h
á
á
t
t
,
,m
m
g
gv
v
ố
ố
n
nt
t
r
r
o
o
n
n
g
gn
n
ư
ư
ớ
ớ
l
l
ã
ã
i
is
s
u
u
ấ
ấ
t
t
.
.T
T
ự
ựd
d
o
o
đ
đ
o
o
á
á
i
i
.
.
T
T
ự
ựd
d
o
oh
h
h
ht
t
r
r
ê
ê
n
nt
t
à
à
i
ik
k
h
h
o
o
ả
ả
í
í
c
c
h
hv
v
à
àn
n
h
h
ữ
ữ
n
n
g
gt
t
q
q
u
u
á
át
t
r
r
ì
ì
n
n
h
ht
t
ự
ựd
d
.
.1
1
)
)
Lợi ích của tự do hoá tài chính:
:
Cải cách tài tài chính ở VIỆT NAM theo
hướng tự do hóa sẽ mang lại nhiều lợi ích đáng kể qua các khía cạnh sau: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Có được là do sự tăng lên trong mức độ đầu tư &
kèm theo đó là tỷ suất sinh lợi của các khoản đầu tư được cải thiện do tiếp cận được kinh
nghiệm quản lý hiện đại, lĩnh hội được các thành quả công nghệ mới, tiếp cận được thị
trường rộng lớn, các thông tin được phản hồi một cách đầy đủ và kịp thời vào giá cả hàng
hóa của các nhà sản xuất….
Cho phép cá nhân tự bảo vệ chính mình: Các nhà đầu tư có thể sử dụng các công
cụ phòng ngừa rủi ro thông qua các sản phẩm phái sinh không cân đối trong nền kinh tế.
Các nhà đầu tư có thể tự đa dạng hóa đầu tư, khai thác các thị trường mới…
Xử lý mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư: Theo WB thì nếu dòng vốn vào đạt
3% - 4% GDP thì tốc độ tăng trưởng của tỷ suất sinh lợi là 0,5% - 1 đôla FDI sẽ làm tăng
Chuyên đề 6: Tự do hóa tài chính – Nhóm 4
triển cơ sở hạ tầng trên thị trường tài chính).
Cải cách tài chính ở VIỆT NAM theo hướng tự do hóa tài chính thì Hệ thống Ngân
hàng đóng một vai trò to lớn. Hiện đại hóa ngân hàng chính là một ngôn ngữ của hội
Chuyên đề 6: Tự do hóa tài chính – Nhóm 4
6 |
P a g e
December 24, 2009
nhập kinh tế quốc tế. Hệ thống Ngân hàng phải được hiện đại hóa để theo kịp sự phát
triển kinh tế đất nước.
Bước 2: Tự do hóa hoàn toàn lãi suất và thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi có sự
quản lý của nhà nước.
Tự do hóa lãi suất là một bộ phận quan trọng của tự do hóa tài chính, thực chất của
tự do hóa lãi suất chính là cơ chế điều hành lãi suất hoàn toàn để cho cung cầu vốn trên
thị trường xác định lãi suất cân bằng. Ngân hàng trung ương chỉ can thiệp bằng các công
cụ để điều chỉnh theo định hướng.
Tự do hoá lãi suất phải gắn liền với cải cách cơ cấu, bao gồm: cơ cấu lại các khoản
nợ khó đòi trong bảng cân đối ngân hàng; tiến hành tư nhân hoá một số ngân hàng thuộc
sở hữu nhà nước; áp dụng các biện pháp kích thích cạnh tranh lành mạnh trong khu vực
ngân hàng.
Chính sách tỷ giá thả nổi có quản lý là xây dựng một hành lang tỷ giá cho phép tỷ
giá giao động trong một giới hạn nhất định xung quanh tỷ giá chính thức của NHTW
Bước 3: Tự do hóa các giao dịch trên tài khoản vãng lai, xóa bỏ hoàn toàn cơ chế
phân bổ quota và những rào cản khác trên các giao dịch tài khoản vãng lai.
Bước 4: Từng bước tự do hóa các giao dịch trên tài khoản vốn.
Tự do hóa giao dịch vốn (GDV) là quá trình dỡ bỏ dần những hạn chế áp dụng đối
với những giao dịch này như xóa bỏ hoàn toàn những quy định về hạn chế tỷ lệ nắm giữ
cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài. Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn về
nước với các khoản đầu tư dài hạn – ngắn hạn thông qua hệ thống ngân hàng của Việt
Nam. Cho phép các doanh nghiệp trong nước tự do tiếp cận các nguồn vốn quốc tế thông
qua phát hành cổ phiếu – trái phiếu.
Chuyên đề 6: Tự do hóa tài chính – Nhóm 4
8 |
P a g e
December 24, 2009 CHƯƠNG 2
QUÁ TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
I. Chính sách tài khóa
Trong gần hai thập niên qua , chính sách tài khóa của Việt Nam được cải cách
mạnh mẽ theo các hướng như :
• Tăng thu ngân sách nhà nước thông qua cải cách hệ thống thuế theo hướng đơn
giản hóa hệ thống thuế ( giảm bớt thủ tục hành chính có liên quan ) và áp dụng các loại
thuế tiên tiến.
• Tăng chi ngân sách trong đó có trợ cấp cho đầu tư phát triển nhằm nâng cao
năng lực các ngành hàng trong nước và đạt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng
thời tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh hơn cho các chính quyền cấp dưới, địa
phương.
Đề án cơ cấu lại các NHTMNN (năm 2001) nhằm lành mạnh hoá tài chính, tăng cường
kỷ luật thị trường trong hoạt động ngân hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ
thống ngân hàng. Chương trình cải cách ngân hàng cũng nhận được sự hỗ trợ quan trọng
về tài chính và kỹ thuật của cộng đồng quốc tế, đặc biệt WB, ADB, IMF và chính phủ các
nước.
Vấn đề cải cách hệ thống ngân hàng Việt Nam có thể chia theo 2 giai đoạn, tương
ứng với sự phát triển và thay đổi chính sách của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Giai đoạn 1: Trước thời điểm gia nhập WTO (07/11/2006)
a. Tăng trưởng về quy mô và số lượng
Sau giai đoạn bùng phát vào đầu những năm 1990 và thu hẹp bớt trong giai đoạn
hậu khủng hoảng tài chính năm 1997, hệ thống NH Việt Nam trong những năm qua khá
ổn định về mặt số lượng. Với khoảng 78 ngân hàng các loại trong năm 2006, bao gồm 5
NHTM nhà nước, 37 NHTMCP, 31 chi nhánh NH nước ngoài và 5 NH liên doanh. Trong
đó, quan trọng nhất là hệ thống NHTM quốc doanh và NHTMCP.
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2005 2006
Ngân hàng TMQD 4 4 4 5 5 5 5 5
Ngân hàng TMCP 4 41 48 51 48 39 37 37
Chi nhánh NHNN 0 8 18 24 26 26 29 31
Ngân hàng LD 1 3 4 4 4 4 4 5
Tổng số 9 56 74 84 83 74 75 78
Bên cạnh sự tăng trưởng về số lượng, quy mô của các ngân hàng cũng tăng trưởng
khá mạnh mẽ. Sự tăng trưởng tập trung vào 2 mảng hoạt động truyền thống là cho vay và
Chuyên đề 6: Tự do hóa tài chính – Nhóm 4
10 |
P a g e
December 24, 2009
huy động. Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy động tiền gửi ở mức rất cao, đạt
trung bình khoảng 30% trong suốt giai đoạn 2002 – 2006.
Bảng 1: Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi giai đoạn 2002 – 2006.
có NHTM nhà nước nào được cổ phần hóa, mặc dù chủ trưởng đã có từ nhiều năm trước
đó.
Giai đoạn 2: Từ sau ngày 07/11/2006 đến nay.
Từ ngày 01/04/2007, theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam chính thức cho phép
thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Ngành ngân hàng là ngành có tính đặc thù và
được đánh giá là có mức độ cạnh tranh cao nên việc thành lập ngân hàng mới phải đáp
ứng những quy định khắt khe. Ngân hàng mới thành lập phải có vốn điều lệ tổi thiểu
1.000 tỷ đồng và phải đạt 3.000 tỷ đồng vào năm 2010. Room với các nhà đầu tư nước
ngoài vẫn hạn chế ở mức 30%. Các cổ đông chiến lược nước ngoài chỉ được nắm giữ tối
đa 20% vốn điều lệ và các tổ chức này phải có tổng tài sản tối thiểu là 20 tỷ USD. Tuy