Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 - Pdf 28

Ch đề 1 : Từ tiếng Việt .
Ngày soạn : 01-07-2010
Tiết 1 + 2 : Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt .
A / Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt :
+ Khái niệm về từ.
+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng ).
+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn / từ phức ; từ ghép / từ láy )
- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống hằng ngày và trong các văn cảnh cụ thể.
B / Chuẩn bị :
- Các tài liệu liên quan.
- Bảng phụ .
C / Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
? Trong TV , đơn vị nào không phải là
đơn vị dùng để đặt câu ?
? Đơn vị nào dùng để tạo câu lớn hơn từ ?
GV đa VD :
Năm học này, tôi đã trở thành cậu học
sinh lớp Sáu.
? Xác định các tiếng và các từ có mặt
trong đoạn trích trên ?
? Tại sao các tiếng và các từ lại không
bằng nhau trong vd trên ?
? Vậy đơn vị cấu tạo của từ là gì ?
? Từ do 1 tiếng tạo thành đợc gọi là gì ?
? Từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành gọi
là gì ?

Cho trẻ con nhìn rõ.
Màu xanh bắt đầu cỏ
Màu xanh bắt đầu cây
Cây cao bằng gang tay
Lá cỏ bằng sợi tóc
Cái hoa bằng cái cúc
Màu đỏ làm ra hoa
him bấy giờ sinh ra
Cho trẻ nghe tiếng hót
? Có bao nhiêu từ phức ?
? Những từ phức nào có quan hệ với nhau
về nghĩa ?
? Từ phức do các tiếng có quan hệ về mặt
nghĩa tạo thành đợc gọi là gì ?
? Những từ phức nào có quan hệ với nhau
về âm ?
? Từ phức do các tiếng có quan hệ với
nhau về mặt âm tạo thành đợc gọi là gì ?
? Để phân biệt từ láy hay từ ghép, ta phải
làm gì ?
Hoạt động 3 : Luyện tập :
Bài tập 1 : Tìm các từ ghép đồng nghĩa
với: giống nòi , chăn nuôi.
Bài tập 2 : Tìm các từ ghép theo kiểu cấu
tạo : thơm lừng ( thơm + x ), trắng tinh
- HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời.
- Trụi trần, trái đất, trẻ con, mặt trời,
bóng đêm, màu sắc, màu xanh, màu đỏ,
gang tay, sợi tóc, cái hoa, cái cúc.
- Từ ghép ( ghép nghĩa )

- Nắm nội dung bài học.
- Tìm 1 số từ ghép có tiếng đi và 1 số từ ghép có tiếng học.
- Chuẩn bị bài mới.
. .
Ngày soạn : 03-7-2010
Tiết 3 + 4 : Từ ghép.
A / Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
-Nắm đợc đặc điểm của từ ghép , các loại từ ghép.
- Vận dụng vào văn cảnh cụ thể , vào cuộc sống hằng ngày.
B / Chuẩn bị :
- Tài liệu có liên quan.
- Bảng phụ .
C / Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt . Lấy VD minh hoạ ?
? Làm bài tập đã cho về nhà ?
- Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
GV treo bảng phụ : cho VD sau :
Bố để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến
thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra
một lời thiếu lễ độ. Để cảnh cáo tôi, bố
đã viết th này. Đọc th tôi xúc động vô
cùng.
( ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
? Tìm những từ đơn và những từ phức có
trong VD ?
? Từ phức đợc chia thành những loại nào?

tiếng chính.
- Tiếng chính đặt trớc tiếng
phụ.
- Có tính chất phân nghĩa.
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp
hơn nghĩa của tiếng chính trong từ
đó.
Từ ghép đẳng
lập
- Không phân biệt tiếng chính,
tiếng phụ.
- Các tiếng có quan hệ bình
đẳng về mặt ngữ nghĩa
- Có tính chất hợp nghĩa.
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghĩa của các tiếng trong
từ.
Hoạt động 3 : Luyện tập :
1- Hãy lập 1 danh mục các từ ghép trong văn bản Bánh chng bánh giầy rồi phân
loại thành từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
2- Miêu tả về đặc điểm cấu tạo và về nghĩa của 5 từ ghép đẳng lập theo danh mục
ở BT 1.
3- Miêu tả về đặc điểm cấu tạo và về nghĩa của 5 từ ghép chính phụ theo danh
mục ở BT 1.
4- Nêu nhận xét về nghĩa cuả từ ghép chính phụ để phân biệt với các trờng hợp
không phải là từ ghép.
Ngày soạn : 11 -7-2010
Tiết 5 :
Từ láy .
A Mục tiêu cần đạt :

Chúng có đặc điểm về cấu tạo và về
nghĩa ntn ?
1- Đặc điểm của từ láy :
- Từ láy là từ do 2 trở lên tạo thành.
Các tiếng trong từ láy có quan hệ về âm
thanh ( có đặc điểm giống nhau về âm
thanh và có sự hoà phối các đặc điểm âm
thanh giữa các tiếng ).
- Mênh mông, bát ngát , đòng đòng, phất
phơ .
2 Các loại từ láy :
HS trả lời đợc nh sau :
( GV cho HS kẻ bảng )
Loại từ láy Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa
Từ láy toàn bộ - Các tiếng lặp nhau hoàn toàn.
- Các tiếng có sự biến đổi (thanh
điệu hoặc phụ âm cuối ) để tạo nên
sự hài hoà âm thanh.
- Có sắc thái biểu cảm.
- Có sắc thái tăng hay giảm
nghĩa so với tiếng gốc (nếu
có) do sự hoà phối âm thanh
giữa các tiếng trong từ.
Từ láy bộ phận - Các tiếng có sự giống nhau ở phụ
âm đầu hay vần.
- Có nghĩa miêu tả, có sắc
thái biểu cảm do sự hoà phối
âm thanh giữa các tiếng.
. .
5

B- Chuẩn bị :
Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung , ra đề.
C Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : GV ổn định tổ chức lớp.
- Ghi đề lên bảng.
Hoạt động 2 : Cho HS làm bài :
Đề Bài :
1- Sắp xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại : học hành , nhà cửa, xoài tợng,
nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
. .
6
2- Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghép chính phụ hợp nghĩa :
A B
Bút Tôi
Xanh Mắt
Ma Bi
Vôi Gặt
thích ngắt
mùa ngâu
3- Điền thêm các tiếng để tạo thành từ láy :
.rào ; bẩm ; tùm ; nhẻ ; lùng ; chít.
Trong; ngoan ; lồng .; mịn ; bực ; đẹp
4- Đặt câu với mỗi từ sau :
a) lạnh lùng :
b) lạnh lẽo :
c) nhanh nhảu :
d) nhanh nhẹn :
5- Chọn các từ thích hợp sau đây để điền vào chỗ trống : âm xâm, sầm sập, ngai ngái,


Chuyên đề 2 : hệ thống từ tiếng việt.
Tiết 1+2 :
Từ đồng nghĩa.
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Nắm đợc khái niệm từ đồng nghĩa , các loại từ đồng nghĩa
- Nắm đợc cách sử dụng từ đồng nghĩa cho hợp lý.
- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống , trong hành văn.
B/ Chuẩn bị :
- Tài liệu có liên quan.
- Bảng phụ.
C/ Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS.
- Giới thiệu bài mới ,
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
GV treo bảng phụ có VD :
Đem qua , gà gáy, canh ba
Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi.
? Nhận xét về ý nghĩa của nhóm từ trên ?
? Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ?
BT : Tìm các từ đồng nghĩa với nhóm từ
sau:
Phụ mẫu
Thuỷ chung
Nông nghiệp
1- Từ đồng nghĩa là gì ?
- Có nghĩa gần giống nhau.

Mẹ
Đâu
? Thử thay thế các từ đồng nghĩa quả-
trái ; bỏ mạng- hi sinh trong các VD ở
mục 2 và rút ra nhận xét ?
? Có phải các từ đồng nghĩa bao giờ cũng
thay thế đợc cho nhau không ?
? Vậy khi nói và viết ta cần sử dụng từ
đồng nghĩa ntn ?
2- Các loại từ đồng nghĩa :
- Quả , trái : giống nhau, không phân
biệt sắc thái ý nghĩa.
- Bỏ mạng : chết ( sắc thái coi thờng )
Hi sinh : chết ( Sẵc thái trang trọng )
- Có hai loại từ đồng nghĩa : đồng nghĩa
hoàn toàn ( không phân biệt sắc thái ý
nghĩa ) và đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái ý nghĩa khác nhau ).
3- Cách sử dụng từ đồng nghiã
-> Không phải bao giờ các từ đồng
nghĩa cũng có thể thay thế đợc cho
nhau.
-> Khi nói cũng nh khi viết, cần cân
nhắc để chọn trong số các từ đồng
nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế
khách quan và sắc thái biểu cảm.
Hoạt động 3 : Luyện tập :
Tìm các từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
. .
9

Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là từ đồng nghĩa ? Lấy VD minh hoạ ?
? Có mấy loại từ đồng nghĩa ? Mỗi loại lấy 1 VD minh hoạ ?
? Sử dụng từ đồng nghĩa nh thế nào cho phù hợp ?
- Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
GV treo bảng phụ có ghi VD :
Từ hôm vào mùa mới, đất trời u ám ma
phùn. Cảnh buồn mà lòng vui.
( Tô Hoài )
1- Thế nào là từ trái nghĩa ?
. .
10
? trong VD trên , từ nào và từ nào có
nghĩa trái ngợc nhau ?
? Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?
? Tìm từ trái nghĩa với các từ sau :
Tuổi già
Tre già
Cân già
vịt già
? Từ đó em rút ra kết luận gì ?
? Lấy VD về từ thuộc nhiều cặp từ trái
nghĩa khác nhau ?
Bài tập 1 : Điền từ trái nghĩa thích hợp
vào chỗ trống trong đoạn thơ sau :
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trớcvờn .thơm lừng
Lá chiều cụp ngủ ung dung

- vui chung
2- Sử dụng từ trái nghĩa :
- Tạo tính tơng phản, gây ấn tợng
mạnh, làm cho lời nói thêm sinh
động .

Hoạt động 3 : Luyện tập :
Bài tập 1 : Chỉ ra cơ sở chung, tiêu chuẩn để xác định hiện tợng trái nghĩa ở các cặp
từ sau đây :
. .
11
- Sao đang vui vẻ ra buồn bã
Vừa mới quen nhau đã lạ lùng
( Trần Tế Xơng )
- Chết vinh còn hơn sống nhục
- ( Thành ngữ )
- Hoa héo và hoa tơi
Mắt quen và mắt lạ
Thành phố là một con tàu đóng dở
Đêm đêm hồi hộp đợi ra khơi
( Lu Quang Vũ )
Hớng dẫn HS làm theo bảng mẫu sau :
Cặp từ trái nghĩa Cơ sở, tiêu chí xác định
Vui vẻ- buồn bã Trạng thái, tâm trạng của con ngời
Bài tập 2 : Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu sau :
a) Nớc non lận đận một mình
Thân cò lên thác , xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?
( Ca dao )

? Sử dụng từ trái nghĩa nh thế nào ?
- Giới thiệu bài mới .
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
GV treo bảng phụ có ghi VD :
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhng răng không còn.
( ca dao )
? Tìm các từ có âm đọc giống nhau trong
VD trên ?
? ý bà già muốn hỏi điều gì ?
? Còn thầy bói lại muốn nói điều gì ?
Hai từ lợi trong bài ca dao là từ đồng âm.
Vậy em hiểu từ đồng âm là gì ?
? Nhận xét cách viết các từ đồng âm đó ?
? các từ đồng âm đó nghĩa có giống nhau
không ?
? Từ đồng âm có phải là từ nhiều nghĩa
không ?
? Lờy VD về từ đồng âm ?
? từ đồng âm , từ nhiều nghĩa có điểm gì
giống nhau ?Khác nhau ?

1- Thế nào là từ đồng âm ?
- Lợi
- Lợi lộc.
- Lợi răng.
- Từ đồng âm là những từ có âm
thanh giống nhau.

- Chuẩn bị kiểm tra chuyên đề 2.

. .
Ngày soạn : 02-8-2010
Tiết 6 :
Kiểm tra chuyên đề 2 .
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hệ thống hoá kiến thức toàn chuyên đề để làm bài viết.
- Rèn kĩ năng làm việc đọc lập, có hệ thống.
B- Chuẩn bị :
Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung , ra đề.
C Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : GV ổn định tổ chức lớp.
- Ghi đề lên bảng.
Hoạt động 2 : Cho HS làm bài :
Đề Bài :
Câu 1 : Nối từ ở cột A với nét nghĩa phù hợp ở cột B :
A B
a) lạnh 1) rét buốt
b) lành lạnh 2) rất lạnh
c) rét 3) hơi lạnh
d) giá 4) trái nghĩa với nóng
Câu 2 :Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
Nhanh nhảu, nhanh nhẹn, nhanh chóng
a) Công việc đã hoàn thành .
b) Con bé nói năng
c) Đôi chân Nam đi bóng rất
Câu 3 : Gạch chân những cụm từ trái nghĩa trong các câu sau :
a) Non cao non thấp mây thuộc

Câu 4 : 2 điểm
Câu 5 : 3 điểm :
- kim loại
- nơi chốn
- cùng chung sức
- đơn vị tiền tệ
. .
15
Ngày soạn : 07-10-2007

Chuyên đề 3 : Hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
Tiết 1+2
:
Nghĩa của từ
A. Mục tiêu cần đạt
1. Học sinh nắm vững :
- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
2. Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và
viết.
B. Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các ví
dụ trên gồm mấy phần ? Là những
phần nào?
Một học sinh đọc to phần giải thích
nghĩa từ : Tập quán.
?Trong hai câu sau từ tập quán và thói

2. Kết luận.
* Ví dụ :
- 2 bộ phận : từ và nghĩa của từ.
- Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận
. .
16
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong
mô hình dới đây.
Hình thức
Nội dung
? Từ mô hình trên em hãy cho biết em
hiểu thế nào là nghĩa của từ ?
? Em hãy tìm hiểu từ : Cây, bâng
khuâng, thuyền, đánh theo mô hình
trên.
Giáo viên giao theo 4 nhóm.
? Các từ trên đã đợc giải thích ý nghĩa
nh thế nào ?
Học sinh chú giải từ lẫm liệt
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm có thể thay thế cho
nhau đợc không ? Tại sao ?
? 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc,
gọi là 3 từ gì ?
? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ý
nghĩa nh thế nào ?
? Cách giải nghĩa từ nao núng ?
Giáo viên : Nh vậy ta đã có 2 cách giải
nghĩa từ :Giải thích = khái niệmvà giải
thích = cách dùng từ đồng nghĩa. Vậy

Giải thích bằng cách đặc tả khái niệm
mà từ biểu thị.
Ví dụ :
a. T thế lẫm liệt của ngời anh hùng
b. T thế hùng dũng của ngời anh hùng.
c. T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.
có thể thay thế cho nhau đợc vì chúng
không làm cho nội dung thông báo và sắc
thái ý nghĩa của câu thay đổi
3 từ đồng nghĩa.
Giải thích bằng cách dùng từ đồng
nghĩa.
Giống từ lẫm liệt.
- Đại diện 4 tổ lên bảng tìm
- Cao thợng : nhỏ nhen, ti tiện, hèn hạ,
lèm nhèm,
- Sáng sủa : tối tăm, hắc ám, âm u, u ám
- Nhẵn nhụi : sù sì, nham nhở, mấp mô,
Giải thích bằng từ trái nghĩa.
II. Các cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
. .
17
Học sinh đọc ghi nhớ II.
L u ý : Để hiểu sâu sắc ý nghĩa của từ,
có thể đa ra cùng lúc các từ đồng
nghĩa và trái nghĩa.
- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa với từ cần giải thích
Ví dụ :

b. Học lỏm
c. Học hỏi
d. Học hành.
Bài tập 3 : Điền từ
a. Trung bình
b. Trung gian.
. .
18
c. Trung niên.
Bài tập 4 : Giải thích từ
* Giếng : Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nớc ăn uống.
Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
* Rung rinh : Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục.
Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
* Hèn nhát : Trái với dũng cảm Dùng từ trái nghĩa để giải thích.
Hoạt động IV Hớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;
? Hãy giải nghĩa từ mất theo nghĩa đen ?
Mất : trái nghĩa với còn.
? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận. Nhân vật Nụ đã giải thích
cụm từ không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợc cô
chiêu hồn nhiên chấp nhận. Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩa là vẫn còn.
Kết luận :
- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai
- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh
. .
Ngày soạn : 10-10-2007
Tiết 4+ 5 :Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa
của từ
A/ Mục tiêu cần đạt :

? Giải nghĩa của những từ chân có trong
bài ?
? Theo em, trong những từ trên, có từ giữ
vai trò nghĩa gốc cha ?
? Vậy từ nào là nghĩa gốc ?
? Những từ chân trong bài là hiện tợng
chuyển nghĩa của từ. Em hiểu thế nào là
hiện tợng chuyển nghĩa của từ ?
? Lấy VD ?
? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?
- Gậy, compa, kiềng, bàn
- Đều là nơi tiếp xúc với đất của sự vật
- Không, nó có nhiều nghĩa
-> Từ có thể có 1 hoặc nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là hiện tợng thêm nghĩa
mới cho từ có sẵn mà không cần phải tạo
ra từ mới , nhằm đáp ứng nhu cầu biểu thị
những khái niệm mới, gọi tên những sự
vật mới mà con ngời nhận thức đợc vào
tiếng nói
2- Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ :
- Cha
- Chân ngời
- là hiện tợng thêm nghĩa mới cho từ , thay
đổi nghĩa cho từ, mà không cần phải tạo
thêm từ mới đợc gọi là hiẹn tợng chuyển
nghĩa cuả từ
- Nghĩa ban đầu của từ làm cơ sở hình
thành các nghĩa khác gọi là nghĩa gốc.
Các nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

Đề Bài :
Câu 1 : Ghi chữ đúng ( Đ ) hoặc sai ( S ) vào cuối mỗi câu sau :
A / Tất cả từ tiếng Việt chỉ có một nghĩa ( .)
B / Tất cả từ tiếng Việt đều có nhiều nghĩa ( .)
C / Có từ chỉ có một nghĩa nhng lại có từ chỉ có nhiều nghĩa ( )
D / Từ nhiều nghĩa có nghĩa đen, nghĩa xuất hiện từ đầu, nghĩa bóng, nghĩa đợc hình
thành từ nghiã gốc ( .)
Câu 2 : Nêu 10 từ chỉ có một nghĩa ?
Câu 3 : Nêu 10 từ có nhiều nghĩa ?
Câu 4 : Nêu một số nghĩa của các từ sau :
- nhà :
- ăn : .
- chơi :
- đi :
- mắt :
Đáp án :
Câu 1 : ( 1 điểm )
A/ S
B/ S
C/ Đ
D/ Đ
Câu 2 : HS nêu đúng 10 từ : 2 điểm.
Câu 3 : HS nêu đúng 10 từ : 2 điểm.
Câu 4 : ( 5 điểm- mỗi ý 1 điểm )
D / Tổng kết- dặn dò :
Dặn HS chuẩn bị bài mới.
. .
Ngày soạn : 24-10-2007
Chuyên đề 4 :
Văn tự sự

Thánh Gióng,từ chi tiết mở đầu đến
chi tiết kết thúc.Qua đó cho biết
truyện thể hiện nội dung chủ yếu gì?
I. ý nghĩa và đặc điểm chung của ph-
ơng thức tự sự
- Kể chuyện văn học, kể truyện đời th-
ờng, chuyện sinh hoạt
Để biết, nhận thức về ngời, sự vật, sự
việc, để giải thích, để khen, chê
Ngời kể : thông báo, giải thích
Ngời nghe : tìm hiểu, để biết
* Văn bản : Thánh Gióng
a) Truyện là 1 văn bản tự sự, kể về
Thánh Gióng, thời vua Hùng thứ 6 đã
đứng lên đánh đuổi giặc Ân Truyện
ca ngợi công đức của vị anh hùng làng
Gióng vì có công đánh đuổi giặc xâm l-
ợc mà không màng đến danh lợi.
b) Các sự việc trong truyện đợc diễn ra
theo trình tự :
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹ c-
ỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi
sắt đi đánh giặc.
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp
. .

- Tự sự rất cần thiết trong cuộc sống,
trong giao tiếp, trong văn chơng.
Hoạt động 3 : Luyện tập :
1- Kể lại ngắn gọn dới hình thức văn xuôi bài thơ Sa bẫy. ( SGK trang 29 )
2- Em hoặc bạn em đã bao giờ nói chuyện riêng hay làm mất trật tự trong giờ học,
hoặc quay cóp khi kiểm tra , hoặc mắc những lỗi lầm tơng tự cha ? Hãy kể lại
chuyện đáng trách ấy ?
3- Một bạn định sắp xếp chuỗi sự việc cho truyện Con Rồng cháu Tiên nh sau :
- Âu Cơ thuộc dòng tiên, LLQ thuộc nòi Rồng -> thành vợ thành chồng, đẻ ra cái
bọc trăm trứng nở trăm con -> gặp nhau -> một thời gian sau chia tay nhau, chia
các con đi cai quản đất nớc -> mở ra thời đại Hùng Vơng -> lập ra nớc Văn Lang
-> nguồn gốc dân tộc ta là con Rồng cháu Tiên.
a) Em hãy sắp xếp lại cho mạch truyện hợp lý hơn ?
b) Cũng với cách làm nh vậy, hãy chọn và sắp xếp các sự việc trong truyện Bánh
chng, bánh giầy rồi phát biểu ý nghĩa của truyện ?
Hoạt động 4; Huớng dẫn làm bài tập ở nhà
- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
. .
Ngày soạn : 30-10-2007
Tiết 3+ 4 :
. .
23
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Học sinh nắm vững.
- Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm và cách thể
hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự. Hai loại nhân vật chủ yếu : nhân vật
chính và nhân vật phụ.
- Quan hệ giữa sự vật và nhân vật.

I. Đặc điểm của sự việc và nhân vật
trong văn tự sự.
1. Sự việc trong văn tự sự
a. Sự việc trong văn tự sự
- Sự việc khởi đầu (1) : Vua Hùng kén rể.
- Sự việc phát triển (2, 3, 4)
+ Hai thần đến cầu hôn.
+ Vua Hùng ra điều kiện kén rể
+ Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ.
- Sự việc cao trào (5. 6)
+ Thuỷ Tinh thua cuộc, đánh ghen
dâng nớc đánh Sơn Tinh.
+ Hai lần đánh nhau hàng tháng trời
cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về.
- Sự việc kết thúc (7)
+ Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc
đánh Sơn Tinh, nhng đều thua.
. .
24
Có 6 yếu tố cụ thể cần thiết của sự
việc trong tác phẩm tự sự là :
- Ai làm ? (nhân vật)
- Xảy ra ở đâu ? (không gian, địa
điểm)
- Xảy ra lúc nào ? (thời gian)
- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên nhân)
- Xảy ra nh thế nào ? (diễn biến, quá
trình)
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở truyện
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- ở Phong Châu, đất của Vua Hùng.
- Thời vua Hùng.
- Do sự ghen tuông của Thuỷ Tinh.
- Những trận đánh nhau dai dẳng của 2
thần hàng năm.
- Thuỷ Tinh thua. Hàng năm cuộc chiến
giữa hai thần vẫn xảy ra.
Không đợc vì : Cốt truyện sẽ thiếu sức
thuyết phục, không còn mang ý nghia
truyền thuyết.
Có cần thiết vì nh thế mới có thể
chống chọi nổi với Thuỷ Tinh.
Nếu bỏ thì không đợc, vì không có lí
do gì để 2 thần thi tài.
Có lí, vì :
- Thuỷ Tinh cho rằng mình chẳng kém gì
Sơn Tinh. Chỉ vì chậm chân nên mất vợ
Tức giận.
- Thể hiện tính ghen tuông ghê gớm của
thần.
c. Sơn Tinh có tài chống lụt.
- Sính lễ là sản vật của núi rừng, dễ cho
Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh. Sơn Tinh
chỉ việc đem của nhà mà đi hỏi vợ nên
đến đợc sớm.
- Sơn Tinh thắng liên tục : Lấy đợc vợ,
thắng trận tiếp theo, về sau năm nào cũng
thắng có ý nghĩa : Nếu để Thuỷ Tinh
thắng thì Vua Hùng và thần dân sẽ phải
. .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status