ĐỀ TÀI RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH TRONG BÀI TOÁN HÌNH HỌC LỚP 7 - Pdf 28

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7


 
Toán học nói chung và hình học nói riêng là một môn học có vai trò rất quan trọng trong
đời sống xã hội, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề khác nhau. Hình học là một
phần của toán học. Bởi vì các kiến thức cơ bản của toán học, nhất là môn hình học đòi hỏi tính
tư duy cao. Chính vì vậy việc giảng dạy toán học nói chung, hình học nói riêng cho học sinh
cấp II là rất quan trọng.
Cũng giống như các dạng toán khác, để giải một bài toán hình học nào đó, chúng ta
cũng cần phải đi từ giả thiết, thông qua các suy luận để tìm ra con đường đi đến kết luận hoặc
một yêu cầu nào đó đặt ra của đề bài. Nhưng đặc biệt hơn, ở môn hình học, ngoài những tư duy
logic thông thường, chúng ta cần phải có tư duy hình tượng, chúng ta cần phải tìm được quan
hệ giữa các yếu tố hình học thông qua cái nhìn trực quan. Với đặc trưng đó, một mặt làm cho
chúng ta có thể thấy được vấn đề đang cần giải quyết một cách rõ ràng hơn nhưng mặt khác
cũng đòi hỏi ở chúng ta một khả năng tưởng tượng phong phú và sâu sắc nếu muốn học tốt
dạng Toán này. Và công cụ giúp chúng ta thực hiện điều đó chính là hình vẽ từ bài toán.
Tuy nhiên hiện nay kĩ năng vẽ hình, đặc biệt là kĩ năng vẽ hình để giải quyết bài toán
hình học trong học sinh còn yếu. Học sinh thường lúng túng khi chuyển từ những diễn đạt
trong nội dung bài toán hình học thành hình vẽ để chứng minh, vẽ hình lại thiếu chính xác.
Ở THCS, học sinh đã được làm quen với bộ môn hình học ngay từ lớp 6. Song hệ thống
bài tập ở lớp 6 còn ở dạng tương đối đơn giản, dễ vẽ hình. Chương trình đầu HKI lớp 7, hệ
thống bài tập hình học chủ yếu đã có sẵn hình vẽ, từ đó học sinh nhận biết giả thiết, kết luận và
giải quyết bài toán. Các dạng bài tập còn lại đòi hỏi từ học sinh kĩ năng vẽ hình mới có thể giải
quyết được bài toán. Đa số học sinh thực sự lúng túng khi thực hiện vẽ hình, không vẽ được
hoặc vẽ thiếu chính xác. Mà một trong các yếu tố cần thiết để học tốt hình học là vẽ hình và Vẽ
hình thành thạo. Hình vẽ chính xác là một trong những yếu tố quyết định giúp học sinh tìm ra
cách giải, hướng chứng minh.
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, rõ ràng việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào ngành giáo dục là rất thiết thực góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng

+ ĐDDH phục vụ việc vẽ hình trong dạy và học toán được trang bị đầy đủ
0(12(3+/
+Kĩ năng vẽ hình của học sinh còn yếu, không có định hướng trong việc thực hiện lời
giải bài toán hình học
+ Đa số học sinh có tâm lí “sợ” môn toán, nhất là môn hình
4 
'567,8,)*+/
Các bài toán hình học bậc THCS nói chung và lớp 7 nói riêng, yêu cầu việc thực hiện lời
giải cần dựa trên hình vẽ. Mặt khác, nếu không có hình vẽ, học sinh cũng sẽ khó hình dung
được các nội dung liên quan, hoặc mối liên hệ giữa các yếu tố hình học trong bài toán để giải
quyết bài toán. Qua đó, ta thấy được rằng vẽ hình đối với việc giải bài toán hình học là cực kì
quan trọng và không thể thiếu trong các khâu thực hiện lời giải bài toán hình học. Trang
Trang
2
2
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
Việc vẽ hình cho một bài toán hình học là việc chuyển từ ngôn ngữ toán học sang hình
ảnh cụ thể, trực quan, nó đòi hỏi học sinh trước hết cần nắm được các phép dựng hình cơ bản
song song với việc rèn luyện các kĩ năng sử dụng dụng cụ vẽ hình cũng như thông hiểu ngôn
ngữ hình học.
09.:)+;<=.>+?(@?A(BC(.>+C@C;.D.?(@?CEFGHAI./
Với những yêu cầu kể trên qua một thời gian nghiên cứu và sử dụng các phương pháp vẽ
hình chúng tôi đã thống nhất và đưa ra các nội dung sau:
• Các bài toán dựng hình cơ bản.
• Qui trình thực hiện việc hướng dẫn học sinh vẽ hình một bài toán hình học.
• Các ví dụ minh họa.

thực hiện vẽ hình với số đo đúng yêu cầu hoặc chỉ cần vẽ theo đúng tỉ lệ.
P'OGRS+;A(T+;G.U)F(F.G.KV
Ví dụ: Vẽ đường thẳng AB.
Cách vẽ:
+ Vẽ hai diểm A, B.
+ Đặt thước sao cho cạnh của thước đi qua hai điểm A, B.
+ Dùng đầu viết kẻ theo cạnh của thước đi qua hai điểm A, B. Ta được đường thẳng AB.
P0OGWX+A(T+;C(W=.YAAZR[CG9:I.
Ví dụ: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.
Cách vẽ:
@C(': Vẽ nhanh (sử dụng giấy hoặc bảng kẻ ô vuông).
+ Vẽ điểm A thuộc giao điểm của hai đường kẻ ngang và dọc của ô vở (hoặc ô bảng).
+ Vẽ điểm B ước lượng sao cho đoạn AB bằng 4 ô.
+ Ta được đoạn AB = 4cm.

@C(0: Vẽ theo quy cách (D9ng thước hai lề).
+ Vẽ đường thẳng d bất kì.
+ Trên d, vẽ điểm A.
+
Dùng
thước thẳng chia khoảng: đặt cạnh thước sao cho vạch số 0 của thước tại điểm A, lấy độ dài
trên thước tại vạch số 4cm là vị trí điểm B. Ta được đoạn thẳng AB = 4cm. Trang
Trang
4
4

&

Trang
Trang
5
5
d
A
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7

M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
@C(0: Vẽ theo quy cách (D9ng thước, compa).
+ Vẽ đoạn thẳng AB.
+ Vẽ cung tròn tâm A, bán kính m (nên chọn
2
AB
m AB< <
).
+ Vẽ cung tròn tâm B, bán kính m.
+ Hai cung tròn này cắt nhau tại hai điểm C, D.
+ Vẽ đường thẳng CD. Đường thẳng này cắt AB tại
M.

M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
@C(P: Vẽ theo kĩ năng (d9ng thước thẳng).
+Vẽ đoạn thẳng AB (nên chọn độ dài AB là số nguyên
chẵn).
+ Trên AB lấy điểm M sao cho
2
AB
AM =

M
x
A
y
x
O
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
(vẽ tia đối)
P]O;1C
F^ Ví dụ/O
·
0
90xOy =
Cách vẽ:
@C(': Vẽ nhanh (sử dụng giấy hoặc bảng kẻ ô vuông).
+ Vẽ tia Ox trùng với đường kẻ ngang của ô vở sao cho điểm O thuộc giao điểm của đường kẻ
ngang và đường kẻ dọc.
+ Vẽ tia Oy trùng với đường kẻ dọc.
+ Ta được
·
0
90xOy =
.
@C(0: Vẽ theo qui cách ( d9ng thước êke).
+ Vẽ tia Ox.
+ Đặt thước êke sao cho một cạnh góc vuông của thước trùng
với tia Ox, cạnh góc vuông thứ hai của thước đi qua điểm O.
+ Vẽ tia Oy theo cạnh góc vuông thứ hai.
+ Ta được

+(_+
Cách vẽ:
@C(': Vẽ nhanh (sử dụng giấy hoặc bảng kẻ ô vuông).
+ Vẽ tia Ox trùng với đường kẻ ngang của ô vở sao cho điểm O thuộc giao điểm của đường kẻ
ngang và đường kẻ dọc.
+ Vẽ tia Oy thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng kẻ dọc và chứa tia Ox.
+ Ta được
·
xOy
nhọn cần dựng.
Ngoài ra, có thể sử dụng goc để vẽ góc nhọn, dùng êke để kiểm tra xem góc nhọn đã nhỏ hơn
góc vuông chưa.
C^Ví dụ/O
·
xOy
A`
Cách vẽ nhanh (sử dụng giấy hoặc bảng kẻ ô vuông).
+ Vẽ tia Ox trùng với đường kẻ ngang của ô vở sao cho điểm O thuộc giao điểm của đường kẻ
ngang và đường kẻ dọc.
+ Vẽ tia Oy thuộc nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng kẻ dọc và không chứa tia Ox.
+ Ta được
·
xOy
tù cần dựng.
Ngoài ra, có thể sử dụng thước thẳng để vẽ góc tù, dùng eke để kiểm tra xem góc tù đã lớn hơn
góc vuông chưa.
PaOV9A;1C=b+;V9A;1CGcC(W
Ví dụ: Cho
·
xOy

POA.F?(d+;.@CCEF;1CC(WAZR[C
Ví dụ: Cho
·
xOy
, vẽ tia phân giác của
·
xOy
.
Cách vẽ:
* D9ng thước đo góc.
+ Đo
·
xOy
α
=
.
+ Vẽ tia Om nằm giữa hai tia Ox, Oy sao cho:
·
2
xOm
α
=
(bs)
+ Ta được Om là tia phân giác của
·
xOy
. Trang

* D9ng compa và thước.
+ Vẽ
·
xOy
có số đo tùy ý.
+ Vẽ cung tròn tâm O, bán kính m cắt hai tia Ox, Oy tại A, B (m
> 0, m tùy ý) .
+ Vẽ cung tròn tâm A, bán kính m; cung tròn tâm B, bán kính m
cắt nhau tại C.
+ Vẽ tia OC chính là tia phân giác của
·
xOy
.
Vẽ tia phân giác Ot của
·
0
90xOy = Trang
Trang
10
10
&

f

e



m AB< <
).
+ Vẽ cung tròn tâm B, bán kính m.
+ Hai cung tròn này cắt nhau tại hai điểm C, D
+ Vẽ đường thẳng d đi qua hai điểm C, D.

d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Chú ý: Trong các bài toán không thuộc toán dựng
hình, ta có thể dùng thước chia khoảng và thước
êke để Vẽ đường trung trực. Trang
Trang
11
11
B
d
A


M
y
O
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
Pi OGRS+;A(T+;G.U)FV9AG.KVC(WAZR[CNIN)j+;;1CN[.V9AGRS+;A(T+;
C(WAZR[C
Ví dụ: Cho đường thẳng d và điểm A nằm ngoài đường thẳng d. Vẽ đường thẳng đi qua
A và vuông góc với d.

C
B
A
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
@C(P: Vẽ theo quy cách (d9ng thước và compa)
+ Vẽ đường thẳng d và điểm A nằm ngoài đường thẳng d.
+ Vẽ cung tròn tâm A, bán kính m (m > 0, m lớn hơn khoảng
cách từ điểm A đến d).
+ Vẽ C, D là giao điểm của cung tròn tâm A, bán kính m và
d.
+ Vẽ cung tròn tâm C, bán kính m và cung tròn tâm D, bán
kính
m cắt nhau tại B.
+ Vẽ đường thẳng AB.

Đường thẳng AB là đường thẳng cần vẽ.
P'l OGRS+;A(T+;G.U)FV9AG.KVC(WAZR[CNI6W+;6W+;N[.V9AGRS+;A(T+;
C(WAZR[C
Cách vẽ:
Ví dụ: Cho đường thẳng a và điểm A nằm ngoài đường thẳng a. Vẽ đường thẳng qua A và
song song với a.
@C(': Vẽ nhanh (sử dụng giấy hoặc bảng kẻ ô vuông).
+ Vẽ đường thẳng a trùng với đường kẻ ngang ô vở.
+ Lấy điểm A không thuộc a sao cho A thuộc đường kẻ ngang ô vở.
+ Đặt thước đi qua A sao cho mép thước trùng với đường kẻ ngang dùng viết vẽ đường thẳng
đi qua A.
+ Ta được đường thẳng qua A và song song với a.
@C(0: Vẽ theo kĩ năng (d9ng thước êke).


14
F
A
B
F
A
B
F
F
&
A

B

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
Vẽ góc nhọn 60
0
của êke để
vẽ hai góc đồng vị bằng
nhau.
@C(P: Vẽ theo quy cách (d9ng thước và compa).
Ví dụ: Cho đường thẳng xy và điểm A nằm ngoài đường thẳng a. Vẽ đường thẳng qua A và
song song với xy.
+ Vẽ đường thẳng xy và điểm A nằm ngoài đường thẳng xy.
+ Vẽ điểm B trên xy.
+ Vẽ đường thẳng AB.
+ Dựng cung tròn tâm B, bán kính AB cắt tia By tại E .
+ Vẽ cung tròn tâm A, bán kính AB cắt tia BA tại C (C khác B).
+ Dụng cung tròn tâm C, bán kính AE.

xOy
(khác góc bẹt), vẽ
·
' '
x Oy
đối đỉnh với
·
xOy
.
@C(': Vẽ theo quy cách (d9ng thước thẳng)
- Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox.
- Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy.
- Góc x’Oy’ là góc cần dựng.
@C(0: Vẽ thông dụng
- Vẽ hai đường thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại O.
* Nếu xy vuông góc x’y’ thì ta được cặp góc đối đỉnh là hai góc vuông.
P'' OAFV;.@C=.YA:
F^FCX+(oCCC^
Ví dụ: Vẽ
ABC∆
biết AB = c, AC = b, BC = a
Cách vẽ:
+ Vẽ cạnh BC = a.
+ Dùng compa đo trên thước chia khoảng có độ dài
bằng b.
+ Vẽ cung tròn tâm C, bán kính b.
+ Dùng compa đo trên thước chia khoảng có độ dài
bằng c
+ Vẽ cung tròn tâm B, bán kính c.
+ Hai cung tròn tâm C, bán kính b và cung tròn tâm B, bán kính c cắt nhau tại A.

x
O
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
+ Vẽ AB, AC ta được
ABC∆
cần vẽ.
=^F.CX+(NIV9A;1Cgp+;.qFoC;C^
Cách vẽ:
Ví dụ: Vẽ
ABC

biết AB = c,
·
ABC
α
=
, BC = a
+ Vẽ
·
xBy
α
=
.
+ Vẽ điểm A trên tia Bx sao cho AB = c.
+ Vẽ điểm C trên tia By sao cho BC = a.
+ Vẽ đoạn thẳng BC ta được
ABC

cần vẽ.

B
α
α
y
x
c
C
B
A
α
α
β
β
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
+ Vẽ AB = c.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ là AB, Vẽ tia Ax, By sao cho
·
ABy
α
=
,
·
BAx
β
=
.
+ Hai tia này cắt nhau tại A, ta được
ABC


C
B
A
e

&

g

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
@C(P/ st:M+;=96meAF;W
Vẽ tam giác có độ dài 3 cạnh là bộ số (3; 4; 5) hoặc các bội của bộ số này như (6; 8; 10)

p@C(NOV9AAFV;.@CCd+
u:M/OAFV;.@C&Cd+AX.&
@C(': Vẽ nhanh (sử dụng giấy hoặc bảng kẻ ô vuông).
vVẽ cạnh đáy BC nằm trên đường kẻ ngang của ô vuông, có số đo bằng số chẵn ô
vuông
+ Lấy điểm A nằm trên đường kẻ dọc đi qua trung điểm BC
+ Nối AB, AC được tam giác ABC cân
Cách 2:Vẽ theo quy cách (Dùng compa và thước thẳng).
v Vẽ BC có độ dài cho trước.
+ Vẽ 2 cung tròn (B, m), (C, m) cắt nhau tại A.
+ Nối AB, AC được tam giác ABC cân Trang
Trang
19

.
+ Trên tia Bx lấy điểm C, trên tia By lấy điểm A sao cho :AB = BC.
+ Nối AC ta được

ABC đều. Trang
Trang
20
20&





RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
PHẦN THỨ HAI:
x!
R[C': _CNI?(d+AuC(GH
+ Học sinh đọc đề từ 1 đến 2 lần.
+ Liệt kê các yếu tố đề cho.
+ Hiểu quan hệ giữa các yếu tố.
+ Xác định rõ các yêu cầu của đề bài, đề yêu cầu tìm gì? Chứng minh gì?
+ Liên hệ giữa các nội dung đề cho và các nội dung yêu cầu.
Qua các bước trên giúp học sinh hiểu đề, phân biệt rõ đâu là các yếu tố đề cho và đâu là

định không? ). Hình vẽ đã ở dạng tổng quát, có ph9 hợp với yêu cầu đề bài, đã kí hiệu đầy đủ
các yếu tố trên hình vẽ chưa?
+ Phân tích tìm ra các lỗi cần khắc phục (vẽ không chính xác, kí hiệu không ph9 hợp,
hình vẽ ở trường hợp đặc biệt dẫn đến suy đoán nhầm, thừa các yếu tố dẫn đến hình vẽ rối
rắm).
PHẦN THỨ BA:
{|r&
}OGRS+;AZ)+;AZBCCEFGWX+A(T+;
u:M': (WGWX+A(T+;&RS+;AZ)+;AZBC:CEF&CzA&AX._.r,IV9A
G.KVA()9CGRS+;A(T+;:or2(@C^(~+;V.+(Zb+;r&•r
R[C': _CNI?(d+AuC(GH
+ Đọc đề. Trang
Trang
22
22
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
+ Xác định các yếu tố đề cho: đoạn thẳng AB, đường trung trực d của đoạn AB, điểm M
thuộc đường thẳng d.
+ Xác định yếu tố cần khẳng định: MA = MB
+ Phác họa hình tạm, tô đậm yếu tố vuông góc và trung điểm.
R[C0/sF.,yV(_C6.+(A(RS+;VzC?(D.NI=I.(_C2.+(+;(.>V
+ Vẽ đường thẳng d không đi qua trung điểm AB.
+ Vẽ đường thẳng d không vuông góc AB.
R[CP: @C=R[CNO(L+(
+ Vẽ đoạn thẳng AB.
+ Vẽ H là trung điểm AB.



:

r



&

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 7
R[CP: @C=R[CNO(L+(
+ Vẽ

ABH vuông tại H có AB = 13cm, AH = 12cm.
+ Trên tia đối của tia HB lấy C sao cho HC = 16cm. Nối AC.
R[C\: .KVAZFNI(WI+C(n+((L+(NO
+

ABC có là tam giác nhọn hay không?
+ AH có vuông góc với BC hay không? Ước lượng số đo có chuẩn hay không?
}OAFV;.@CGH)NIAZ_+;AdVCEFAFV;.@C
u:MP: (W

&GH)_.,IAZ_+;AdVCEFAFV;.@CG1
(~+;V.+(/&••
R[C': _CNI?(d+AuC(GH
+ Đề cho:


ABC có đều không? (AB = AC = BC).
- Đã có các kí hiệu trung điểm chưa?.
- Ba đường có đồng qui, các trung điểm có chính xác không?.
}OC@CGRS+;G•+;U).AZW+;AFV;.@C
1. Ba đường phân giác trong tam giác.
Ví dụ: Cho

ABC, có

B
= 60
0
. Hai đường phân giác AD và CE gặp nhau tại O. Chứng minh:

ODE là tam giác cân.
R[C': _CNI?(d+AuC(GH
+ Đề cho:

ABC,

B
= 60
0
, phân giác AD của
·
BAC
, phân giác CE của
·
BCA
, AD cắt CE


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status