Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ Địa lý cho học sinh lớp 9 THCS - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH
LỚP 9 THCS”

A PHẦN MỞ ĐẦU
I)Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong một thời đại, trên thế giới đang diễn ra một cách mạnh mẽ
cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại hay còn gọi là cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ ba. Đây là giai đoạn mới về chất trong sự phát triển của khoa học kĩ thuật,
trong đó các phương tiện và đối tượng lao động, các nguồn lao động, công nghệ, các
phương thức tổ chức và quản lí sản xuất xã hội đã biến đổi về căn bản .Và tất nhiên
nhu cầu của nền sản xuất xã hội đối với nguồn nhân lực, một lực lượng sản xuất chủ
yếu và quan trọng nhất cũng đòi hỏi phải có nhiều biến đổi về chất để thích ứng
Ở nước ta trong vài thập kỉ gần đây, cùng với việc đổi mới kinh tế - xã hội. Xoá bỏ
nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp để chuyển sang phát triển nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá và hiện
đại hoá, chúng ta đã thực hiện mở cửa, tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác với các
nước trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, văn hoá, chính trị, khoa học kĩ thuật …Từng
bước tiến hành hội nhập kinh tế, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế trong
khu vực và trên qui mô toàn cầu. Nhờ đó nền kinh tế -xã hội nước ta đã có những biến
đổi căn bản về mọi mặt. Công cuộc đổi mới này đòi hỏi phải có những con người
“Lao động tự chủ, năng động và sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề do thực
tiễn đặt ra, tự lo liệu được việc làm, lập nghiệp và thăng tiến trong cuộc sống, qua đó
góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng và văn minh”
Trong hệ thống các môn học ở trường phổ thông, địa lí là môn học không thể thiếu
được. Nhiệm vụ của môn địa lí là cung cấp những kiến thức kỹ năng phổ thông cơ bản
thuộc khoa học địa lý và hình thành năng lực, phẩm chất cần thiết cho học sinh. Nội
dung trong sách giáo khoa địa lý, các kiến thức được trình bày thông qua hệ thống các
kênh chữ và các kênh hình. Muốn học tốt môn địa lí, thì ngoài việc nắm chắc các kiến
thức thông qua hệ thống kênh chữ, học sinh còn phải biết khai thác kiến thức thông

học sinh lớp 9 THCS”.
II. Mục đích nghiên cứu :
Tìm hiểu thực trạng việc học tập môn địa lí thông qua chương trình nội dung sách
bài tập và sách giáo khoa địa lí lớp 9 của học sinh khối 9 ở trường THCS Lê Hồng
Phong, đặc biệt về việc thực hiện các kĩ năng thành lập biểu đồ của học sinh .Từ đó rút
ra kinh nghiệm cho bản thân để vận dụng vào việc giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn
III. Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Nghiên cứu việc thực hiên các kĩ năng về thành lập biểu đồ cho học sinh khối 9
.Trường THCS Lê Hồng Phong .
- Xác định các loại biểu đồ, các dấu hiệu cơ bản khi thành lập biểu đồ, các kỹ năng vẽ
các loại biểu đồ …
- Xây dựng các chỉ tiêu cho đối tượng nghiên cứu để từ đó có hướng điều chỉnh cho
việc giảng dạy của bản thân
- Rút ra kết luận nhằm vận dụng có hiệu quả cho công tác giảng dạy của mình để nâng
cao chất lượng học tập của học sinh THCS nói chung và của học sinh khối 9 nói riêng
IV. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu :
Vận dụng đối với toàn bộ học sinh khối 9 Trường THCS Lê Hồng Phong trong hai
năm học 2009- 2010 và học kì I năm học 2010-2011
Với tổng số học sinh của toàn khối năm học 2009-2010 là:142 học sinh, năm học
2010-2011 là:132 học sinh
2. Khách thể nghiên cứu : Thông qua các bài dạy trong sách giáo khoa, sách bài tập
thực hành, sách bài tập địa lí lớp 9, một số bài tập trong tài liệu tham khảo và tập thể
học sinh lớp 9 trường THCS Lê Hồng Phong trong hai năm học 2009-2010, năm học
2010-2011
V. Các phương pháp nghiên cứu :

a) Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
- Điều tra, tìm hiểu ở sách giáo khoa, sách bài tập địa lí ở các khối lớp 6,7,8,9, các tài
liệu tham khảo, tạp chí những thông tin, số liệu về kinh tế liên quan đến đề tài

B PHẦN NỘI DUNG
I. Cơ sở lí luận :
Kỹ năng thành lập biểu đồ có ý nghĩa quan trọng cả về mặt sư phạm và thực tiễn
Về mặt sư phạm, việc thành lập biểu đồ sẽ giúp người học phát triển tư duy, tính độc
lập, sáng tạo trong học tập, đồng thời nó giúp người học hiểu và khắc sâu các kiến
thức địa lí một cách vững chắc.
Về mặt thực tiễn, việc thành lập biểu đồ giúp người học trình bày một cách sinh
động, trực quan những kiến thức địa lí cần thể hiện . Kĩ năng thành lập biểu đồ cũng sẽ
giúp ích rất nhiều trong quá trình dạy học của mỗi giáo viên
Trong việc rèn luyện kĩ năng thành lập biểu đồ địa lí học sinh cần hiểu được
Khái niệm biểu đồ địa lí là gì :
Biểu đồ là mô hình hoá các số liệu thống kê nhằm giúp người sử dụng nhận biết một
cách trực quan đặc trưng về số lượng, một phần về chất lượng hoặc động lực của các
đối tượng và hiện tượng
Biểu đồ địa lí là hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng tiến trình phát triển của các
hiện tượng, mối tương quan về độ lớn của các đại lượng hoặc kết cấu thành phần trong
một tổng thể của các đối tượng địa lí.
Thứ hai là phải nắm được phạm vi thể hiện của biểu đồ địa lí .
Trong việc mô hình hoá các kiến thức địa lí, chúng ta có thể sử dụng nhiều loại biểu
đồ với những hình dạng kích thước khác nhau.Tuy vậy, các dạng biểu đồ địa lí đều có
chung phạm vi thể hiện như sau :
Một là: Phản ánh quá trình phát triển, động thái biến thiên theo thời gian của các đối
tượng, hiện tượng địa lí .
Hai là: Phản ánh cơ cấu, tỉ lệ, tỉ trọng (cấu trúc ) của các đối tượng và hiện tượng địa lí
Ba là: Phản ánh sự thay đổi tương quan thứ bậc của các đối tượng và hiện tượng địa lí
Bốn là: Phản ánh mối quan hệ tương hỗ, quan hệ nhiều chiều của các đối tượng và

hiện tượng địa lí . Ngoài ra một số dạng biểu đồ còn thể hiện cả sự phân bố không gian
của các đối tượng và hiện tượng địa lí.
Tiếp theo là phải nắm được một số dạng biểu đồ địa lí :

tượng qua nhiều thời điểm :
- Dạng biểu đồ miền chồng (giá trị tương đối )
- Dạng biểu đồ hình cột chồng ( giá trị tương đối )
II. Thực trạng của việc học môn địa lí nói chung và việc rèn luyện kĩ năng thành
lập biểu đồ của học sinh lớp 9 trường THCS Lê Hồng Phong nói riêng
1) Khái quát chung :
Trường THCS Lê Hồng Phong là một trường vùng một thuộc xã Cư xuê, huyện Cư
MgaR, tỉnh Đắc Lắc. Năm học 2009-2010 Trường có 18 lớp với 4 khối. Toàn trường
có trên 558 học sinh, trong đó học sinh dân tộc 471 em chiếm trên 80%, trong đó khối
9 là 5 lớp với 142 em. Năm học 2010-2011 với tổng số học sinh toàn trường là 568 em
trong đó học sinh dân tộc là 492 em tỉ lệ 87% với 17 lớp học sinh khối 9 là 4 lớp với
132 em với sự quan tâm của cấp uỷ và chính quyền địa phương, Ban giám hiệu nhà
trường cùng với sự nỗ lực vươn lên của tập thể giáo viên và học sinh. Nhà trường luôn
thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ thành người công dân có ích cho xã hội. đặt
những nền móng vững chắc để các em học sinh tiếp tục tiến những bước cao hơn,
vững chắc hơn trên bước đường tương lai của mình .
2) Thực trạng việc học môn địa lí của học sinh lớp 9 trường THCS Lê Hồng Phong :
Năm học 2009-2010 trường THCS Lê Hồng Phong có 5 lớp 9 với tổng số học sinh
là:142 học sinh, trong đó học sinh nữ là 93 học sinh (chiếm 62%). Học sinh dân tộc ít
người là 110 em (chiếm 73,3%). Năm học 2010- 2011: học sinh khối 9 là 4 lớp với
132 em. Học sinh dân tộc chiếm 113 em

* Thuận lợị:
Nhìn chung đa số các em học sinh trong khối đều ngoan có ý thức học tập, gia đình
phụ huynh đều quan tâm đến việc học của con em. Môn địa lý là một môn học được
chú trọng trong chương trình giáo dục phổ thông, giảng dạy đầy đủ cho tất cả các khối
lớp từ 6 →9 với số tiết phân phối chương trình từ 1- 1,5 tiết/ tuần/ lớp.
- Được, sở, Phòng GD-ĐT Thường xuyên mở các lớp tập huấn về chuyên môn như bồi
dưỡng thường xuyên, thay sách, chuẩn kiến thức kỹ năng cho môn địa lý
- Được quan tâm trong các kỳ thi cấp cơ sở, học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, thi

Bài kiểm tra 45
phút
Kiểm tra HKI Kiểm tra HKII
Giỏi 7 /142 em (4.9%) 11/142 em (7.7 %) 23em (16,2%) 25em(17,6%)
Khá 21/142 em
( 14.8%)
31/142 em
(21.8%)
38em( 26.8%) 43 em(30.3%)
TB 85/142 em ( 60%) 71/142 em ( 50%) 71em(50%) 70 em(49.3%)
Yếu 29 /142 em
(20.4%)
29/142 em (20.4) 10em (7%) 4 em(2.8%)
Về việc rèn luyện các kĩ năng thành lập biểu đồ địa lí :
Các kĩ năng rèn luyện Bài kiểm tra: 15 phút Bài kiểm tra: 45phút
Số bài đạt Tỉ lệ (%) Số bài đạt Tỉ lệ (%)
Lựa chọn biểuđồ thích
hợp.
105/142 bài 73.9% 98/142 bài 69%
Tính toán, xử lí số liệu 85/142 bài 59.9% 87/142 bài 61.3%
Vẽ
biểuđồ(đẹp,chínhxác ).
30/142 bài 21% 45/142 bài 31.7%
Nhận xét, phântícbiểu
đồ.
45/142 bài 31.7% 60/142 bài 42.3%
Sử dụng các loại dụng
cụ.
120/142 bài 84.5% 126/142
bài

Sử dụng các loại dụng cụ. 115/132
bài
87.1% 116/132
bài
87.9%
Thông qua bài làm và kết quả của các bài kiểm tra. Tôi đã rút ra những nhận xét sau:
* Những ưu điểm mà các em đã đạt đuợc :
Nhìn chung đa số các em đã xác định đúng được yêu cầu của bài tập. Một số em đã
lựa chọn đúng biểu đồ để vẽ, biết tính toán xử lí số liệu, một số em đã vẽ được biểu đồ
đẹp, chính xác, biết nhận xét, phân tích và xử dụng các kí hiệu rõ ràng, đề tên biểu đồ
đầy đủ
* Một số hạn chế trong các bài kiểm tra :

Còn nhiều em mắc những lỗi cơ bản như các em chưa xác định đúng loại biểu đồ thích
hợp để vẽ, Còn có sự nhầm lẫn giữa biểu đồ cột chồng với biểu đồ miền ,biểu đồ miền
với biêu đồ hình tròn … Nhiều bài việc tính toán xử lí số liệu còn sai, chưa biết tính từ
giá trị tuyệt đối ra giá trị tương đối.Vấn đề sử dụng màu vẽ, thể hiện kí hiệu chưa khoa
học Việc vẽ biểu đồ còn thiếu một số thao tác nhỏ nhưng rất quan trọng, như trên hai
đầu cột của biểu đồ không có chiều mũi tên chỉ, hoặc không đề tên đại lượng. Nhiều
bài các em không ghi tên biểu đồ hoăc có ghi nhưng lại thiếu một số chi tiết, như năm,
thời gian, hoặc địa điểm …
* Những nguyên nhân dẫn đến một số sai sót khi vẽ biểu đồ :
- Học sinh chưa được học một cách bài bản đầy đủ về kĩ năng vẽ biểu đồ vì trong
chương trình học địa lí ở bậc THCS môn địa lí ở các lớp 6,7,8,9số lượng các bài tập về
thực hành vẽ biểu đồ chiếm tỉ lệ rất ít mà phần lớn chỉ dùng biểu đồ để minh họa cho
kiến thức trong bài. Chẳng hạn như ở lớp 6 không có bài nào dành riêng cho vẽ biểu
đồ. Toàn bộ chương trình chỉ có 3 bài dùng biểu đồ cho minh họa kiến thức. cụ thể bài
17 – hình 45 thông qua biểu đồ hình tròn hãy nhận xét về tỉ lệ thành phần các chất có
trong thành phần không khí. Bài 21 thì phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa . Bài 20:
Phân tích lượng mưa trong năm của thành phố Hồ Chí Minh

Ví dụ: khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn nếu có từ 2 hay nhiều đường biểu diễn trở lên
cần thận trọng khi lựa chọn mốc thang giá trị trên trục tung một cách hợp lí để khi vẽ
các đường biểu diễn không bị xít vào nhau, còn đối với mốc thời gian ở trục ngang cần
phải đảm bảo tương ứng với tỉ lệ khoảng cách năm và luôn được tính theo chiều từ trái
sang phải. Khi vẽ biểu đồ cột cần chọn kích thước hệ trục một cách phù hợp với khổ
giấy, đảm bảo sự tương quan giữa trục đứng và trục ngang, tránh biểu hiện cột quá cao
hoặc quá thấp, thiếu tính thẩm mĩ .

- Riêng đối với trục ngang : có 2 trường hợp sau có thể vẽ các mốc thời gian cách
đều nhau, đó là : đối tượng diễn biến theo giai đoạn, không theo thời điểm hoặc biểu
đồ phải thể hiện quá nhiều thời điểm và các năm lại cách xa nhau quá .
- Đối với biểu đồ thanh ngang: đây là loại biểu đồ được xem như là một dạng đặc
biệt của biểu đồ hình cột, khi ta thực hiện phép xoay trục giá trị thành trục ngang, còn
trục định loại thành trục đứng .Trong đó, tháp tuỏi là dạng đặc biệt của biểu đồ thanh
ngang, khi ta tiến hành vẽ hai biểu đồ thanh ngang đặt đối nhau qua trục đứng (thể
hiện nhóm tuổi ) và trục ngang (thể hiện số dân hoặc tỉ lê % dân số ),bên trái là giới
nam và bên phải là giới nữ .
Đối với biểu đồ kết hợp cần chú ý việc xác định toạ độ từng điểm của đường biểu diễn
phải được thể hiện tại điểm giữa của từng cột, sau đó tiến hành nối các điểm lại với
nhau nhằm đảm bảo độ chính xác .
- Đăc biệt trong mỗi bài kiểm tra trong khi chấm, những chỗ sai phải sửa thật chi tiêt
và cụ thể .có động viên khuyến khích kịp thời đối với bài làm tốt bằng cách cho điểm
tối đa, để từ đó học sinh có hứng thú học tập và như vậy chắc chắn kết quả học tập sẽ
cao . Như vậy người dạy sẽ đạt được mục đích của mình .
III) Những vấn đề cơ bản về rèn luyện kĩ năng thành lập biểu đồ địa lí
1) Những yêu cầu về kĩ nằng thể hiện biểu đồ địa lí
a) Các yêu cầu về kĩ năng thể hiện biểu đồ bao gồm:
* Kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp
* Kĩ năng tính toán,xử lí nguồn số liệu
* Kĩ năng vẽ biểu đồ: Đúng qui cách,chính xác,nhanh, đẹp

ra tỉ lệ %

+ Đối với biểu đồ miền cần phải quan sát tên bảng số liệu: khi các đối tượng trải qua
trên ba mốc thời gian, không vẽ biểu đồ hình tròn hoặc hình cột chồng mà nên chuyển
sang vẽ bểu đồ miền là thích hợp nhất
Thứ hai là bảng số liệu thống kê: (giá trị tuyệt đối hay tương đối, các mốc thời gian
chuỗi thời gian …)
Thứ 3 là lời kết: (yêu cầu nhận xét ,giải thích về điều gì ?)
2.2. Cần phải có các kĩ năng tính toán, xử lí nguồn số liệu bao gồm:
- Tính tỉ lệ cơ cấu %
Ví dụ: Bảng 10.1. Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây (nghìn ha)
Năm
Nhóm cây
1990 2002
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả và cây
khác
9040,0
6474,6
1199,3
1366,1
12831,4
8320,3
2337,3
2173,8
Với bảng số liệu trên nếu bài tập yêu cầu vẽ biểu đồ hình tròn thì phải xử lí ra tỉ lệ %
Đó là tổng số = 100%  cây lương thực sẽ = (6474,6 . 100): 9040 = 71,6%
- Tính qui đổi tỉ lệ % của từng phần ra độ (Phần tính qui đổ tỉ lệ % ra độ góc các hình

Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu (%) = ( giá trị xuất khẩu : tổng giá trị xuất nhập
khẩu ) x 100
+ Tính lao động có việc làm thường xuyên (VLTX) :
Có VLTX = Lực lượng lao động – (Thiếu việc làm + thất nghiệp)
+ Tính gia tăng tự nhiên dân số ( % ) = Tỉ xuất sinh(%) - Tỉ xuất tử (%)
2.3. Phải có kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ
Khi nhận xét phân tích biểu đồ cần chú ý một số điểm sau đây :

- Đọc kĩ các yêu cầu câu hỏi để “ khoanh vùng” nội dung, phạm vi cần nhận xét , giải
thích hoặc phân tích và chứng minh .
- Trước tiên cần nhận xét , phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, tiếp đến là các
số liệu thành phần .
- Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo hàng dọc , hàng ngang (nếu có )
- Chú ý những giá trị nhỏ nhất , lớn nhất và trung bình , nhất là những số liệu được thể
hiện trên hình vẽ mang tính đột biến (tăng hoặc giảm nhanh )xem xét sự kiện gắn với
những mốc thời gian đó để giải thích .
- Cần thiết phải tính toán ra tỷ lệ % hoặc tính ra số lần tăng, giảm của các con số làm
cơ sở chứng minh ý kiến nhận xét .
2.4. Kĩ năng thành lập biểu đồ địa lí :
Để thành lập được một biểu đồ địa lí cần phải nắm vững các qui trình sau:
* Xác định rõ chủ đề cần thể hiện của biểu đồ .
Để làm tốt khâu này , người thành lập biểu đồ cần phải đọc và hiểu rất kĩ về chủ đề
cần phải thể hiện trong biểu đồ . Chủ đề đó bao gồm các nhóm sau :
+ Tiến trình của một hiện tượng : động thái biến thiên , sự tăng trưởng , phát triển của
hiện tượng địa lí theo thời gian.
Ví dụ chủ đề biểu đồ yêu cầu thể hiện diễn biến của nhiệt độ lượng mưa theo thời gian
tại một địa điểm, sự gia tăng dân số trong một thời kì, sự tăng trưởng kinh tế của một
quốc gia
+ Cấu trúc của một đối tượng (cơ cấu, tỉ lệ, tỉ trọng… )Ví dụ cơ cấu ngành nông
nghiệp, cơ cấu nền kinh tế quốc dân, tỉ lệ người thất nghiệp, cơ cấu dân số …

1357.0
1802.6
162.1
344.1
425.0
844.8
Với câu hỏi yêu cầu: vẽ biểu đồ thể hiện tình hình khai tác và nuôi trồng thủy sản ủa
nước ta tời kỳ 1990- 2002. với dạng biểu đồ trên, rất nhiều người đã vội vàng xử lí số
liệu, chuyển từ số liệu dạng tuyệt đối thành số liệu dạng tương đối (%) và vẽ biểu đồ
cột chồng. Dạng biểu đồ đó không thích hợp. để chọn đúng loại biểu đồ này cần phải
xác định đúng chủ đề của biểu đồ là: Tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản. như
vậy người vẽ cần phải biết khi thể hiện tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản phải
thể hiện rõ được sự tăng trưởng của sản lượng thủy sản nuôi trồng và sản lượng thủy
sản khai thác. Biểu đồ cột chồng chỉ thể hiện đượctỉ trọng sản lượng khai thác và nuôi
trồng qua từng năm mà không thấy được sự tăng trưởng của từng ngành qua một thời

gian dài 4 năm từ năm 1990- 2002. do đó biểu đồ thích hợp ở đây phải là biểu đồ
đường biểu diễn.
Biểu đồ có dạng như sau:
Nếu với yêu cầu của bài tập là: vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ khai thác thủy sản so với nuôi
trồng của nước ta trong thời kỳ trên. Khi đó cần phải xử lí số liệu thành dạng tương đối
và vẽ biểu đồ miền, biểu đồ có dạng như sau:- Căn cứ vào chủ đề đã xác định và số liệu thống kê để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp
nhất .
Đây là một khâu rất quan trọng trong quá trình thành lập biểu đồ địa lí . Đối với các
biểu đồ chủ đề là tiến trình của một hiện tượng thường dung biểu đồ đường (đồ thị ),
biểu đồ cột …thậm chí cả biểu đồ tròn để thể hiện . Tuy nhiên, cần phải rất chú ý đến
số liệu thống kê để lựa chọn loại biểu đồ phù hợp nhất.

7526.9
8167.8
7394.7
7726.3
7308.7
7787.5
Đối với bảng số liệu trên nếu chủ đề của biểu đồ là sự tăng trưởng thì có thẻ thể hiện
bằng biểu đô đường – đồ thị hoặc biểu đồ cột nhưng thể hiện rõ cả 3 đại lượng cho
từng năm thì phải cần đến 21 cột trên biểu đồ. Lúc đó chúng ta có thẻ sử dụng biểu đồ
cột chồng với 7 cột , dạng biểu đồ này vừa thể hiện được mức độ gia tăng của các đại
lượng vừa thể hiện mức độ gia tăng của tổng số.
Biểu đồ có dạng như sau:Căn cứ vào bảng số liệu trên, nếu chủ đề biểu đồ được xác định là thể hiện cấu trúc
(cơ cấu) thì phải chọn dạng biểu đồ miền thể hiện, số liệu phải xử lí ra %
Đối với biểu đồ có chủ đề thể hiện cơ cấu của các thành phần trong một tổng thể,
thường dùng dạng biểu đồ tròn, biểu đồ vành khăn, biểu đồ miền …tuy nhiên khi xác
định kiểu biểu đồ cũng phải chú nhiều đến sô liệu đã cho. Theo bảng số liệu trên, nếu
vẽ biểu đồ tròn thì cần phải thể hiện tới 7 vòng tròn dạng biểu đồ đó sẽ không phù hợp.
do đó với số liệu như trên chỉ có thể vẽ biểu đồ miền là thích hợp nhất. Biểu đồ có
dạng như sau: Để thành lập được một biểu đồ chính xác ngoài việc xác định rõ chủ đề của biểu đồ
phải căn cứ vào đặc trưng của đối tượng địa lí cần thể hiện .Ví dụ :khi vẽ biểu đồ biểu
diễn chế độ nhiệt, mưa của một khu vực trong năm, cần phải xác định đây là loại biểu
đồ thể hiện tiến trình (quá trình, diễn biến ) của một hiện tượng.Thông thường đó sẽ là
loại biểu đồ biểu diễn theo đường hoặc theo cột nhưng ở đây cần phải quan tâm chính
đến đặc trưng của đối tượng địa lí: nhiệt độ là một đối tượng luôn được thể hiện và có

2
Lượng
mưa
(mm)
18.6 26.
2
43.
8
90.
1
188
.5
239
.9
288
.2
318
.0
265
.4
130
.7
43.
4
23.
4

2.5) Các kĩ năng vẽ biểu đồ địa lí :
Khi vẽ biểu đồ cần dựa vào số liệu để chọn kích thước của biểu đồ sao cho phù hợp
nhằm đảm bảo tính thẩm mĩ và độ chính xác cao của biểu đồ. một biểu đồ cần phải có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status