Hướng dẫn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ Địa lí cho học sinh lớp 9 - Pdf 33

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài:
Cùng với các loại bản đồ, biểu đồ địa lí đã trở thành một kênh hình không
thể thiếu trong môn Địa lí nói chung và Địa lí ở trường THCS nói riêng. Vì thế kĩ
năng lựa chọn và vẽ biểu đồ là một yêu cầu cần thiết đối với HS trong việc học tập
môn Địa lí.
Thực tế, qua các bài kiểm tra thường xuyên, định kì và qua các kì thi học
sinh giỏi bộ môn Địa lí ở trường THCS, thì điểm thi phần thực hành về vẽ biểu đồ
Địa lí thường thấp, do kĩ năng thực hành địa lí nói chung và kĩ năng vẽ biểu đồ
Địa lí nói riêng còn nhiều hạn chế.
Hơn thế nữa, trong các nhà trường hiện nay, chưa có tài liệu quy định thống
nhất và hướng dẫn cụ thể, chi tiết về kĩ thuật thể hiện biểu đồ Địa lí. Điều đó càng
làm cho việc giảng dạy của các giáo viên và học tập của học sinh có nhiều phần
lúng túng, đặc biệt là đối với các giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi.
Vì những lí do trên nên tôi đưa ra đề tài “Hướng dẫn kĩ năng lựa chọn và
vẽ biểu đồ Địa lí cho học sinh lớp 9” để trao đổi nhằm có biện pháp tốt nhất về
việc rèn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ địa lí cho HS lớp 9 để phục vụ cho việc
bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng và học sinh lớp 9 nói chung đạt hiệu quả cao.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh giỏi lớp 9 trường THCS Vĩnh Thịnh, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điền tra: điều tra trên đối tượng học sinh giỏi lớp 9 trường THCS
Vĩnh Thịnh
- Phương pháp thu thập tài liệu: tham khảo các tài liệu có liên quan cách vẽ biểu
đồ Địa lí.
- Phương pháp thực hành: tiến hành áp dụng trong đội tuyển học sinh giỏi lớp 9
của trường THCS Vĩnh Thịnh, cho các em vận dụng kĩ thuật thể hiện biểu đồ địa lí
theo yêu cầu của đề tài này rồi so sánh trước và sau khi thực hiện đề tài.

-1-


Qua thống kê, học sinh được tiếp xúc với biểu đồ địa lí được thể hiện trong
chương trình địa lí THCS bắt đầu từ lớp 6 đến lớp 9. Các em đã bắt đầu được hình
thành kĩ năng vẽ biểu đồ ở mức độ đơn giản từ lớp 7, sau đó nâng cao dần lên ở
lớp 8, và đặc biệt là lên lớp 9 các em được thực hành vẽ biểu đồ rất nhiều và tiếp
xúc với nhiều loại biểu đồ khác nhau: có tới 11 bài thực hành, trong đó thực hành
kĩ năng vẽ biểu đồ có tới 5 bài; có 12 bài tập có yêu cầu vẽ biểu đồ ở cuối các bài
học chính khoá. Trong đó có liên quan tới kĩ năng vẽ nhiều loại biểu đồ khác
nhau: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền, biểu đồ hình
tròn...Và khoảng 80 % số bài học có quan sát và phân tích biểu đồ. Đó chính là
nền tảng cho các em nâng cao kiến thức, kĩ năng về kĩ thuật vẽ biểu đồ ở cấp học
cao hơn (THPT, Đại học, Cao đẳng....). Do đó việc dạy kĩ năng lựa chọn và vẽ
biểu đồ cho học sinh trong môn Địa lí ở nhà trường THCS là rất quan trọng.
Vì những lí do trên nên kĩ năng thể hiện biểu đồ Địa lí đã trở thành một nôi
dung đánh giá học sinh trong việc học môn Địa lí. Về khái quát, trong các đề thi
có thể phân ra thành những câu hỏi lý thuyết và câu hỏi thực hành. Trong đó phần
lý thuyết thường chiếm khoảng 65- 75% tổng số điểm và phần thực hành chiếm
-3-


khoảng 25- 35% tổng số điểm, mà đối với thi học sinh giỏi lớp 9 thì phần thực
hành chủ yếu là kiểm tra kĩ thụât thể hiện biểu đồ và nhận xét, phân tích biểu
đồ...Chính vì vậy mà yêu cầu về kĩ thuật vẽ biểu đồ không chỉ là rèn cho học sinh
kĩ năng vẽ đúng, vẽ đẹp mà còn cả kiến thức để chọn, hiểu, thể hiện và nhận xét,
phân tích biểu đồ.
2. PHÂN LOẠI BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ:
a. Nhóm các biểu đồ thể hiện quy mô, động thái phát triển của đối tượng:
- Biểu đồ đường biểu diễn (Đồ thị)
- Biểu đồ hình cột
- Biểu đồ kết hợp cột và đường.
b. Nhóm các biểu đồ thể hiện cơ cấu của đối tượng:

thời gian ta chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về quy mô, khối lượng của một hay nhiều đối
tượng biến động theo một số thời điểm hay theo các thời kì (giai đoạn) chọn
biểu đồ hình cột.
- Trường hợp có hai đối tượng với 2 đại lượng khác nhau nhưng có mối liên hệ
hữu cơ. VD: Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) lúa của một vùng, lãnh thổ diến biến
qua một chuỗi thời gian ta chọn biểu đồ kết hợp (cột và đường)
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn,
ha, mét...) diễn biến theo thời gian ta chọn biểu đồ chỉ số phát triển.
- Trường hợp gặp bảng số liệu được trình bày theo dạng phân chia theo từng
thành phần cơ cấu như:
Năm

Tổng
số

Chia ra (trong đó)
Nông – lâm – ngư nghiệp Công nghiệp- Xây dụng

Dịch
vụ

ta chọn loại biểu đồ cơ cấu.
Tuy nhiên biểu đồ cơ cấu lại có một số loại biểu đồ chủ yếu, cần căn cứ vào
đặc điểm của các con số thống kê trong bảng để chọn loại biểu đồ, cụ thể:
+ Biểu đồ hình tròn :Phải có số liệu tương đối hoặc số liệu tuyệt đối của các
thành phần hợp đủ giá trị tổng thể mới có đủ dữ kiện tính ra tỉ lệ cơ cấu (%) để vẽ
biểu đồ hình tròn. Đối tượng trải qua 1- 3 thời điểm.
+ Biểu đồ cột chồng: Nếu một tổng thể có quá nhiều thành phần, ta khó thể
hiện trên biểu đồ hình tròn (vì các góc quạt sẽ quá hẹp), khi đó chuyển sang vẽ

e. Một số trường hợp xử lí tính toán khác:
Sản lượng lúa cả năm (tạ)
+ Năng suất lúa cả năm (tạ/ha) =
Diện tích lúa cả năm (ha)
+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu
+ Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu
-6-


Giá trị xuất khẩu
+ Tỉ lệ xuất nhập khẩu (%) =

x 100
Giá trị nhập khẩu

+ Tỉ lệ gia tăng dân số TN (‰) = Tỉ suất sinh (‰) - Tỉ suất tử (‰)
Tổng số dân của một điạ phương (người)
+ Tính mật độ dân số =
Diện tích của địa phương đó (km 2)
3- KĨ THUẬT VẼ TỪNG LOẠI BIỂU ĐỒ:
3.1: Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị): Dùng thể hiện tiến trình, động thái phát
triển của một hiện tượng theo chuỗi thời gian. Không dùng để thể hiện sự biến
động theo không gian hay theo các thời kì (giai đoạn).
* Kĩ thuật vẽ:
-Vẽ hệ trục tọa độ, chia tỉ lệ ở hai trục. Đầu 2 trục đứng cần có mũi tên và ghi danh
số (đơn vị tính, năm), các năm phải phù hợp tỉ lệ khoảng cách. Năm đầu tiên
thường trùng với trục Y.
- Xác định các đỉnh. Kẻ các đoạn thẳng nối các đỉnh để thành đường biểu diễn.
Nếu nhiều đường biểu diễn thì chú ý chia tỉ lệ cho phù hợp, tránh các đường biểu
diễn quá sát nhau, không tiện so sánh. Mỗi đường cần có kí hiệu riêng.


1989
64,4

1999 2003
76,3 80,9


triÖu ng­êi

N¨m
BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA
TỪ NĂM 1921 ĐẾN 1999. (ĐV: triệu người )

Dạng 2: Biểu đồ đường chỉ số phát triển
VD: Hãy vẽ biểu đồ chỉ số tăng trưởng của đàn gia súc nước ta qua các
năm theo bảng số liệu sau:
Năm

1990
1995
2000
2002

Trâu

Chỉ số PT




103,8

9
3638,

116,7

16306,4

133

101,5

9
4127,

132,4

20196,8

164,7

98,6

9
4062,

130,4

23169,5

Sản lượng (tr. tấn)
14,4

1984
58,6
15,6

1986
61,2
16

1988
63,2
17

1990
66,2
19,2

1992
69,4
21,6

1994
72,5
23,5

1996
75,3
26,4

Số dân

1921
15,6

1939
19,6

1960
30,2

1970
1980
41,9
53,7
Hướng dẫn:

1990
66,2

1993
70,9

1999
76,5

- Vẽ biểu đồ dạng cột đơn

Dạng 2: Biểu đồ cột gộp nhóm của 2 đối tượng có 2 đơn vị đo khác nhau.
VD:



BIỂU ĐỒ DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN TỪ 1975 – 2000.

Dạng 3: Biểu đồ cột gộp nhóm của nhiều đối tượng có cùng đơn vị tính.

Dạng 4: Biểu đồ thanh ngang:
- Đây là dạng đặc biệt của biểu đồ hình cột khi ta đổi vị trí của trục đứng và
trục ngang cho nhau.

-11-


3.3. Biểu đồ kết hợp (cột và đường):
- Thường dùng thể hiện động lực phát triển (biểu đồ đường) và cả tương quan độ
lớn (cột) giữa các đại lượng qua các thời điểm. Thường gặp ở biểu đồ nhiệt độlượng mưa, chế độ mưa và lưu lượng dòng chảy…(các đối tượng có mối liên hệ
với nhau)
- Biểu đồ cần có 2 trục đứng là Y và Y’ với 2 danh số (đơn vị) khác nhau. Cần ghi
số liệu trên đỉnh cột và đỉnh đường (nếu khoảng cách không dày quá).

3.4. Biểu đồ hình tròn:
- Thể hiện cơ cấu và quy mô của đối tượng.
- Trước khi vẽ chú ý:
+ Chuyển sang giá trị % cơ cấu (nếu có)
+ Quy đổi tỉ lệ % ra độ góc hình quạt
+ Tính bán kính hình tròn (nếu có)
- Vẽ theo các bước:
+ Dùng compa vạch đường tròn của biểu đồ. Nếu vẽ 2-3 hình tròn thì nên
bố trí tâm các hình tròn đó đặt trên cùng một đường thẳng.

Hướng dẫn:

Chú ý: Nếu đề bài này yêu cầu vẽ biểu đồ tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn thì ta
phải xử lí bảng số liệu sang tỉ lệ % rồi mới vẽ.

-13-


Lập bảng sau: Tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn ở TPHCM năm 1995 – 2002
(%)
Năm
1995
Nông thôn
25,3
Thành thị
74,7
Tổng số
100
Vẽ biểu đồ cột chồng theo số liệu đã xử lí:

2000
16,2
83,8
100

2002
15,6
84,4
100


1997
1999
2001
100
100
100
100
100
100
Nông-lâm-ngưnghiệp
40,5
29,9
27,2
25,8
25,4
23,3
CN-XD
23,8
28,9
28,8
32,1
34,5
38,1
Dịch vụ
35,7
41,2
44
42,1
40,1
38,6

37.8
34.6
39.5
32.5
28.4
31.3
-15-

tỉ lệ tử (%0)
12
6.7
6.6
7.5
7.2
6.9
8.4


1992
30.4
1993
28.5
1995
23.9
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử và tình hình gia

6.0
6.7
3.9
tăng dân số tự

- Không nên chia tỉ lệ quá lẻ.
- Biểu đồ đường và biểu đồ cột: các đường, các cột không nằm quá sát nhau.
- Khoảng cách thời gian trên biểu đồ cần đúng theo tỉ lệ.
- Tên của biểu đồ thường nằm trên, hoặc dưới biểu đồ. Cần ghi tên ngắn gọn, đủ
nội dung - địa điểm - thời gian.
- Thứ tự các thành phần trong biểu đồ và bảng chú giải, bảng số liệu phải như nhau
để tiện so sánh.
4. KĨ NĂNG NHẬN XÉT, PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ :
- Khi phân tích biểu đồ:
+ Không thoát ly các dữ kiện trong bảng số liệu.
+ Không nhận xét chung chung (cần có số liệu dẫn chứng kèm theo các ý nhận
xét)
- Trước tiên cần nhận xét khái quát chung, sau đó mới nhận xét chi tiết.
- Chú ý tìm mối liên hệ so sánh giữa các con số theo chiều ngang và dọc.
- Chú ý tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và giá trị trung bình. Đặc biệt chú ý những
số liệu, đường nét, cột…. .của biểu đồ mang tính đột biến (tăng nhanh hay giảm
nhanh).
- Có kĩ năng tính tỉ lệ hay tính ra số lần tăng hoặc giảm của các con số để chứng
minh cụ thể cho ý kiến nhận xét.
- Chú ý là nhận xét phải ngắn gọn, rõ ràng, xúc tích, nêu được đặc trưng nổi bật,
sát câu hỏi của đề bài.

-17-


PHẦN III. KẾT LUẬN
Đề tài “Hướng dẫn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ Địa lí cho học sinh lớp
9” có tác dụng lớn đối với việc giảng dạy môn Địa lí ở THCS, đặc biệt là lớp 9.
Việc áp dụng đề tài này cho giảng dạy môn Địa lí ở THCS, đặc biệt là lớp 9
giáo viên có thể tiến hành áp dụng trong các tiết thực hành chính khoá bộ môn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status