Rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 - Pdf 27

TÊN ĐỀ TÀI: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU
ĐỒ ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 9
PHẦN I : MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Biểu đồ là một công cụ trực quan rất có công dụng trong giảng dạy, học tập
địa lí, đặc biệt là địa lí kinh tế, vì phải tiếp xúc, làm việc nhiều với các số liệu và
bảng thống kê. Muốn nhấn mạnh và đặc biệt lưu ý đến những dữ kiện số liệu nào
đó, phải đưa chúng lên biểu đồ. Cùng với các loại bản đồ, trong môn học Địa Lí,
biểu đồ đã trở thành một phần quan trọng không thể thiếu trong kênh hình. Có thể
nói biểu đồ là một trong những “ngôn ngữ đặc thù” của khoa học địa lí. Chính vì
vậy mà kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ đã trở thành một yêu cầu không thể thiếu
đối với người dạy và học địa lí, do đó nó đã trở thành một nội dung đánh giá học
sinh học môn Địa Lí. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết học sinh ở các trường trung
học cơ sở đặc biệt là học sinh lớp 9, kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí của
các em còn yếu. Trong khi đó năm học 2010-2011 Bộ GD & ĐT đưa ra hướng
dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng thế nhưng giáo viên cũng chưa có một tài liệu chuẩn
nào để hướng dẫn cho học sinh rèn luyện kỹ năng này.
Xuất phát từ lí do trên, cho nên tôi chọn đề tài “Rèn luyện kỹ năng vẽ và
nhận xét biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9” làm vấn đề nghiên cứu với tham
vọng nhằm giúp học sinh rèn luyện một cách có hiệu quả kỹ năng vẽ và nhận xét
biểu đồ địa lí, đồng thời qua đó giáo viên có thể tham khảo để hướng dẫn học
sinh rèn luyện kỹ năng này tốt hơn.
II. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI:
- Nghiên cứu các cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn luyện kỹ năng vẽ và
nhận xét biểu đồ trong việc học tập môn Địa Lí của học sinh lớp 9.
- Tìm hiểu một số phương pháp rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí
của giáo viên bộ môn.
- Tìm hiểu vai trò của giáo viên trong việc thực hiện chuẩn kiến thức và kĩ năng
theo hướng dẫn của Bộ GD& ĐT năm 2010.
- Tìm hiểu cách rèn luyện kỹ năng và nhận xét biểu đồ địa lí của học sinh.
- Trên cơ sở đó đề xuất một số ý kiến góp phần cùng các giáo viên giảng dạy

cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học ở các môn học nói chung và ở môn Địa Lí
nói riêng đang được triển khai có hiệu quả. Tuy nhiên, ở các trường trung học cơ
sở trong huyện chưa có tài liệu nào quy định thống nhất về tiêu chuẩn, quy tắc
thể hiện biểu đồ, trong khi đó một số tài liệu tham khảo môn Địa Lí lại chưa thể
hiện sự nhất quán trong việc lựa chọn, vẽ và nhận xét các loại biểu đồ, điều đó
gây lúng túng cho giáo viên trong việc soạn giảng cũng như thực hiện các giờ
thực hành vẽ và nhận xét biểu đồ trên lớp, không gây được hứng thú học tập cho
học sinh, làm cho giờ học trở nên nặng nề, nhàm chán.
2. Về học sinh:
Trên thực tế, học sinh lớp 9 phần lớn đều yếu kỹ năng quan trọng này.
Thường thì các em không xác định được yêu cầu của đề bài, không xác định
được kiểu biểu đồ sẽ vẽ là gì, chưa vẽ được biểu đồ thích hợp và đúng với
yêu cầu của đề bài, kỹ năng vẽ biểu đồ còn lúng túng, chưa nắm được các
bước tiến hành khi vẽ biểu đồ, hoặc học sinh rất yếu trong việc nhận xét biểu
đồ. Bằng sự điều tra của bản thân, qua trò chuyện, trao đổi với các đồng nghiệp
trong cùng cơ quan, cũng như một số đồng nghiệp ở các trường trong huyện, tôi
nhận biết được một số nguyên nhân dẫn đến kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí
của học sinh còn yếu:
Một là, do học sinh không tập trung theo dõi bài dạy trên lớp của giáo viên:
Phần lớn những học sinh này là các học sinh yếu-kém, trong giờ học môn Địa Lí
hầu như các em không hề để ý đến sự hướng dẫn của giáo viên trong việc tìm
hiểu bài, do đó các em không hiểu được bài, nhất là các giờ thực hành vẽ và nhận
xét biểu đồ thì các em không vẽ và nhận xét được, từ đó dẫn đến sự chán nản
trong việc học tập bộ môn này.
Hai là, do tâm lí học sinh và phụ huynh học sinh vẫn còn xem môn Địa Lí là
một “môn học phụ” nên không đầu tư nhiều cho việc học tập bộ môn.
Ba là, do học sinh chưa dành thời gian thích đáng cho việc học tập bộ môn
3
II. NỘI DUNG GIẢI PHÁP MỚI:
Từ thực trạng nêu trên, với mục đích nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy

- Đối với biểu đồ hình cột thường có các từ gợi mở như: ”khối lượng”, “sản
lượng”, “diện tích”,… và kèm theo một hoặc vài mốc thời gian hoặc thời kì, giai
đoạn (vào năm…, trong năm…, trong các năm…, qua các thời kì…). Ví dụ: Bài
tập 2, trang 99-SGK Địa Lí 9 có câu “…thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở
các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận
xét”.
- Đối với biểu đồ hình tròn, cột chồng thường có các từ gợi mở như: “cơ cấu”,
“phân theo”, “trong đó”, “bao gồm”, “chia ra”, “chia theo” và kèm theo số liệu
tương đối hoặc số liệu tuyệt đối nhưng phải hợp đủ giá trị tổng thể của các thành
phần, để từ đó có cơ sở tính ra tỉ lệ %. Ví dụ: Bài tập 1,câu a, trang 38-SGK Địa
Lí 9 có câu “…thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng của các nhóm cây”.
Lưu ý: Nếu trong tổng thể có những thành phần chiếm tỷ trọng quá nhỏ hoặc
trong tổng thể có quá nhiều cơ cấu thành phần thì rất khó vẽ trên biểu đồ hình
tròn (vì góc hình quạt sẽ quá hẹp). Trường hợp này cần chuyển sang vẽ loại biểu
đồ cột chồng bởi vì ta có thể vẽ chiều cao của cột tùy theo nhu cầu thể hiện.
- Đối với biểu đồ miền cần phải quan sát trên bảng số liệu: khi các đối tượng trải
qua trên 3 mốc thời gian, không vẽ biểu đồ hình tròn hoặc hình cột chồng mà nên
chuyển sang vẽ biểu đồ miền là thích hợp nhất.
1.2. Căn cứ vào bảng số liệu thống kê:
- Nếu đề bài đưa ra dãy số liệu (tỷ lệ % hay số liệu tuyệt đối) phát triển theo một
chuỗi thời gian. Ta sẽ chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về quy mô, khối lượng của một hay nhiều đối
tượng biến động theo một số thời điểm hay theo các thời kỳ (giai đoạn). Ta sẽ
chọn vẽ biểu đồ hình cột đơn.
- Trường hợp gặp bảng số liệu được trình bày theo dạng phân chia ra từng thành
phần cơ cấu như:
Năm
Tổng
số
Nông-lâm-

Ví dụ: Như ví dụ trên, tỷ lệ cơ câu cây lương thực (1990) là 71,6%, để tính
ra độ ta làm như sau: 71,6 x 3,6 = 258
0
Lưu ý : không cần trình bày từng phép tính qui đổi ra độ vào bài làm.
2.3. Tính bình quân đất theo đầu người:
Bình quân đất theo đầu người (ha/người)
Ví dụ: Bài tập 3, trang 75-SGK Địa Lí 9

Bình quân đất nông nghiệp/người của cả nước = = 0,12 (ha/người)
2.4. Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:
Gia tăng dân số tự nhiên (‰) = Tỉ suất sinh (‰) – Tỉ suất tử (‰)
Ví dụ: Bài tập 3, trang 10-SGk Địa Lí 9
Gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 1999 = 19,9 – 5,6 = 14,3‰
Muốn đổi ra phần trăm ta lấy 14,3 : 10 = 1,43%
3. Kỹ năng nhận xét biểu đồ:
* Một số điểm cần chú ý:
- Đọc kĩ yêu cầu câu hỏi để “khoanh vùng” nội dung, phạm vi cần nhận xét.
6
Số liệu tuyệt đối của thành phần A x 100
Tổng số
Diện tích (ha)
Số dân (người)
9406800
79700000
- Trước tiên cần nhận xét các số liệu có tầm khái quát chung, tiếp đến là các số
liệu thành phần.
- Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo hàng dọc, hàng ngang (nếu có).
- Chú ý những giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình, nhất là những số liệu được
thể hiện trên hình vẽ mang tính đột biến (tăng hoặc giảm nhanh).
- Cần thiết phải tính toán ra tỉ lệ % hoặc tính ra số lần tăng, giảm của các con số

-Tốc độ tăng của nuôi trồng nhanh hơn so với khai thác:
+ Nuôi trồng: từ 1990-2002 tăng 5,21 lần.
+ Khai thác: từ 1990-2002 tăng 2,47 lần.
Ví dụ 2: Bài tập 3, trang 120-SGK Địa Lí 9
“Biểu đồ về cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002…”
(Loại biểu đồ hình tròn)
Nhận xét:
- Tỷ trọng của ngành dịch vụ cao nhất trong cơ cấu kinh tế (51,6%).
- Tỷ trọng của ngành nông, lâm, ngư nghiệp thấp nhất trong cơ cấu kinh
tế (1,7%).

4. Kỹ năng vẽ biểu đồ:
4.1 Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị):
Bước 1: Xác định loại biểu đồ thích hợp thông qua việc đọc và nghiên cứu
kĩ câu hỏi của bài tập.
Bước 2: Nhận định loại biều đồ được thể hiện trên hệ trục tọa độ, trong đó
trục tung thể hiện giá trị của đại lượng, trục hoành thể hiện mốc thời gian.

- Trường hợp dạng biểu đồ có hai đại lượng khác nhau cần phải vẽ hai
trục tung (mỗi trục thể hiện một đại lượng).
- Ở đầu trục tung ghi tên đại lượng, ở đầu trục hoành ghi năm, ở hai đầu
trục vẽ hình mũi tên, ghi rõ gốc tọa độ “0”.
- Trong trường hợp có từ 3 đại lượng trở lên hoặc giá trị chênh lệch quá
lớn, cần phải chuyển đại lượng từ giá trị tuyệt đối sang giá trị tương đối, đơn vị
% được thể hiện trên trục tung.
- Trên trục hoành, khoảng cách phải được chia phù hợp với tỷ lệ các năm.
Còn trên trục tung, khoảng cách giá trị phải được chia đều nhau và phải ghi mốc
giá trị cao nhất vượt quá mốc giá trị cao nhất của chuỗi số liệu (nếu có chiều âm
phải ghi giá trị âm một cách rõ ràng).
Bước 3: Tiến hành vẽ đường biểu diễn:

4. Chú thích tên thành phần trên biểu đồ đường hoặc có bảng chú giải và
ghi đầy đủ tên biểu đồ (Thể hiện vấn đề gì, ở đâu, thời gian nào?).
5. Hình vẽ và chữ viết phải đẹp và rõ ràng.
6. Nhận xét, phân tích tốt, đảm bảo đủ ý, sát yêu cầu bài tập thực hành.
9
Nghìn
tấn
Năm
162,1
344,1
425,0
844,8
728,5
1120,9
1357.0
1802,6
890,6
1465,0
1782,0
2647,4

Bài tập vận dụng: Bài tập 3, trang 37-SGK Địa Lí
Căn cứ vào bảng 9.2, hãy vẽ biểu đồ 3 đường biểu diễn thể hiện sản lượng
thủy sản thời kì 1990-2002. Nêu nhận xét.
Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản (nghìn tấn)
Năm Tổng số
Chia ra
Khai thác Nuôi trồng
1990
1994

Bước 1: Xác định dạng biểu đồ thích hợp thông qua việc đọc và nghiên cứu
kỹ câu hỏi bài tập. Loại biểu đồ này thường gắn với việc thể hiện về khối lượng,
quy mô diện tích, sản lượng, dân số…tại những thời điểm nhất định hoặc của
từng thời kỳ hoặc tại các địa điểm xác định
. Bước2: Sử dụng hệ trục tọa độ để thể hiện biểu đồ hình cột, trong đó trục
hoành thể hiện mốc thời gian tương ứng với tỉ lệ khoảng cách năm, trục tung thể
hiện giá trị của đại lượng.
Bước 3: Tiến hành dựng các cột theo cách thức như sau:
- Các cột được dựng thẳng đứng tại các điểm mốc thời gian trên trục hoành,
lưu ý mốc thời gian đầu tiên trên trục hoành cần lui vào cách trục tung một
khoảng nhất định (khoảng từ 1 đến 2 ô vở), do đó mốc 0 sẽ được tính để chia đều
khoảng cách trên trục tung.
- Cần đối chiếu các mốc giá trị trên trục tung để vẽ chính xác về độ cao các
cột, giá trị phải ghi trên đỉnh đầu từng cột (có thể ghi số theo chiều dọc hoặc
ngang, không ghi chữ, đơn vị ở cột).
- Độ rộng của các cột phải bằng nhau, không nên vẽ kích thước của cột có
chiều ngang quá hẹp hoặc quá rộng.
- Trường hợp có sự chênh lệch quá lớn về giá trị giữa chiều cao các cột, có
thể sử dụng cách vẽ cột gián đoạn đối với các cột lớn.
- Vẽ kí hiệu cột (nên vẽ theo hình thức nét chãi).
Bước 4: Hoàn thiện phần vẽ biểu đồ hình cột
- Lập bảng chú giải.( tô màu nếu cần)
- Ghi tên biểu đồ một cách đầy đủ ở trên hoặc dưới biểu đồ đã vẽ.
Bước 5: Nhận xét theo yêu cầu bài tập đã cho, chú ý vận dụng kiến thức đã học
để giải thích một cách rõ ràng, gãy gọn.
*Tóm tắt những tiêu chí chủ yếu để đánh giá kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ hình
cột:
1. Lựa chọn đúng loại biểu đồ.
2. Hệ trục tọa độ: - Đảm bảo phân chia các mốc chính xác
- Ghi đơn vị ở đầu các trục

Thuận
Bình
Thuận
Diện tích
(nghìn ha)
0,8 5,6 1,3 4,1 2,7 6,0 1,5 1,9
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản theo các tỉnh, năm 2002
Bài giải: 1. Vẽ biểu đồ
-Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: 23,9
nghìn ha.
- Diện tích nuôi trồng thủy sản có sự chênh lệch giữa các tỉnh trong vùng:
+ Lớn nhất là tỉnh Khánh Hòa (6 nghìn ha).
+ Nhỏ nhất là Thành phố Đà Nẵng (0,8 nghìn ha).
12
Chú giải:
Diện tích
nuôi trồng
thủy sản

Biểu đồ thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố
của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002
4.3 Biều đồ hình tròn:
Bước 1: Đọc và nghiên cứu kĩ yêu cầu của bài tập thực hành để lựa chọn
các loại biểu đồ hình tròn: 1 hình tròn, 2-3 hình tròn (bằng nhau hoặc lớn nhỏ
khác nhau).
Bước 2 : Kỹ thuật thể hiện biểu đồ hình tròn:
- Trước tiên cần phải xem xét nguồn số liệu, cần thiết phải thực hiện các
phép tính toán: quy đổi %, quy đổi ra độ, tính bán kính…Các phép tính bán kính,
tính quy đổi từ giá trị tuyệt đối sang giá trị tương đối (được lập thành bảng) phải
được ghi đầy đủ vào trong bài làm. Riêng phần quy đổi % ra độ góc hình quạt chỉ

4. Hoàn thiện biểu đồ:
- Dưới các biểu đồ nên ghi thời điểm hoặc địa điểm hoặc đối tượng.
- Có bảng chú giải và ghi đầy đủ tên biểu đồ.
5. Hình vẽ và chữ viết phải đẹp và rõ ràng.
6. Nhận xét, phân tích tốt, đảm bảo đủ ý, sát yêu cầu bài tập thực hành.
Bài tập vận dụng: Bài tập 3, trang 120-SGK Địa Lí 9
Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 (%)
Tổng số
Nông, lâm,
ngư nghiệp
Công nghiệp- xây
dựng
Dịch vụ
100,0 1,7 46,1 51,6
Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của Tp. Hồ Chí Minh và nêu nhận xét.

2. Nhận xét:
- Tỷ trọng của ngành dịch vụ cao nhất trong cơ cấu kinh tế (51,6%).
14
Chú giải:
Nông, lâm, ngư nghiệp

Công nghiệp-xây dựng

Dịch vụ
Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 (%)
- Tỷ trọng của ngành nông, lâm, ngư nghiệp thấp nhất trong cơ cấu kinh
tế (1,7%).


*Tóm tắt những tiêu chí chủ yếu để đánh giá kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ
miền:
1. Lựa chọn đúng loại biểu đồ, xử lý số liệu.
2. Thể hiện đúng quy cách vẽ khung hệ trục tọa độ
- Mốc thời gian sớm nhất được thể hiện ngay gốc tọa độ.
3. Thể hiện biểu đồ miền: - Có các đường nét mờ chiếu dọc tại từng thời điểm.
- Vẽ chính xác các đường ranh giới, ghi số liệu giá trị thành phần.
- Vạch ký hiệu phân biệt từng thành phần
4. Hoàn thiện biểu đồ:
- Chú thích tên thành phần trên biểu đồ hoặc có bảng chú giải.
- Ghi đầy đủ tên biểu đồ.
5. Hình vẽ và chữ viết phải đẹp và rõ ràng.
6. Nhận xét, phân tích tốt, đảm bảo đủ ý, sát yêu cầu bài tập thực hành.
Bài tập vận dụng: Bài 16. Thực hành, trang 60-SGK Địa Lí 9
Cho bảng số liệu sau đây:
Bảng 16.1: Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-2002 (%)
Tổng số
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Nông, lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp-xây dựng
Dịch vụ
100,
0
40,5
23,8
35,7
100,
0
29,9
28,9

- Số lượng cột cần thể hiện trên trục hoành để phân chia khoảng cách giữa
các cột vừa phải và dễ quan sát.
- Độ rộng các cột nên có kích thước nhất định để thể hiện các thành phần
bên trong.
Bước 2 : Thể hiện cơ cấu hoặc quy mô của các thành phần:
Các cột có chiều cao bằng nhau và đều bằng 100%, đơn vị được ghi trên
trục tung là %, bề rộng của các cột phải bằng nhau.
Bước 3: Thể hiện kí hiệu cho từng thành phần trong biểu đồ và ghi số liệu
mỗi thành phần.
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ : -Lập bảng chú giải
- Ghi đầy đủ tên biểu đồ.
Bước 5 : Nhận xét, đánh giá.
17
20
40
60
80
100
2002
38.5
38.5
23.0
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-2002
Năm
*Tóm tắt những tiêu chí chủ yếu để đánh giá kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ cột
chồng:
1. Lựa chọn đúng loại biểu đồ.
2. Thể hiện đúng quy cách vẽ hệ trục tọa độ.
3. Thể hiện biểu đồ cột chồng:
- Vẽ chính xác theo số liệu

cầu đề bài.
- Học sinh nắm được các bước tiến hành trong khi vẽ biểu đồ.
- Học sinh nắm được các kĩ năng cơ bản khi vẽ biểu đồ.
- Học sinh biết khai thác biểu đồ để nhận xét một cách tương đối ngắn gọn,
rõ ràng, đầy đủ theo u cầu của đề bài.
Từ đó tỉ lệ học sinh vẽ và nhận xét biểu đồ được đánh giá qua các bài kiểm
tra một tiết ngày càng cao hơn qua các năm. Kết quả cụ thể như sau:
BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ CỦA HỌC SINH
LỚP 9 TRONG CÁC BÀI KIỂM TRA MỘT TIẾT QUA CÁC NĂM:
Năm học
T.số
HS cả
khối
T.số điểm cho
phần vẽ và nhận
xét biểu đồ
HS vẽ và nhận xét
biểu đồ đúng
HS vẽ và nhận
xét biểu đồ sai
SL
Tỉ lệ
(%)
SL
Tỉ lệ
(%)
2007-2008 141 3 89 63.1 52 36.9
2008-2009 146 3 107 73,3 39 26.7
2009-2010 149 3 131 87,9 18 12.1
Qua bảng thống kê trên, ta thấy số lượng học sinh sau khi vận dụng các kỹ

XUT, KIN NGH:
- Cỏc cp cú liờn quan cn cung cp thờm ti liu tham kho v dựng dy
hc c y , kp thi to iu kin cho giỏo viờn c ging dy tt hn.
- Bn thõn giỏo viờn khụng ngng nghiờn cu, hc hi v tham gia cỏc lp tp
hun, bi dng nõng cao chuyờn mụn, nghip v .
- Hc sinh cn phi rốn luyn phng phỏp t hc, t rốn luyn, tỡm tũi, khỏm
phỏ, cú hng thỳ say mờ, ch ng, t giỏc trong hc tp.
Ia Grai , ngy 12 thỏng 03 nm 2010
Ngi vit
20

Nguyễn Thị Hà Thanh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Đỗ Thị Minh Đức, Một số kinh nghiệm luyện thi học sinh giỏi môn Địa Lí về
phân tích bảng số liệu và biểu đồ, nội dung và phương pháp dạy học sinh giỏi
quốc gia môn Địa Lí, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 12/2000.
2.Mai Xuân San, Rèn luyện kỹ năng Địa Lí, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội,
1998.
3.Trịnh Trúc Lâm, Kỹ thuật thể hiện biểu đồ địa lí-ôn thi đại học, Nhà xuất bản
Hà Nội, 2003.
4.Một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài.

MỤC LỤC
PHẦN NỘI DUNG
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
Trang
I. Lý do chọn đề tài:………………………………… 1
II. Nhiệm vụ của đề tài:…………………………… 1
III. Phương pháp tiến hành:………………………………… 2
IV. Cơ sở và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài:…………… 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status