MỤC LỤC
Phần
1
Nội dung
Trang
2
1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu.
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2
3
3
3
3
3
2.3.3.
5
2.4
MỞ ĐẦU
Biểu đồ tròn
5
5
6
6-8
8-11
Biểu đồ đường
11-13
Biểu đồ miền
13-14
Các dạng bài tập
14-17
Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo 17-18
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
18
3
học tốt bộ môn Địa lí.
Trong chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 9 hiện hành gồm có 52 tiết học,
thì trong đó đã có tới 11 tiết thực hành; trong đó có 6 tiết về vẽ biểu đồ và có 13 bài
tập về rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ sau các bài học của học sinh, trong
phần câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa. Như vậy chúng ta thấy được môn Địa
lí lớp 9 hiện nay không chỉ chú trọng đến việc cung cấp cho học sinh những kiến
thức lí thuyết, mà còn giúp các em rèn luyện những kỹ năng địa lí cần thiết, đặc
biệt như kỹ năng tính toán xử lí bảng số liệu, vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích các
nguyên nhân dựa vào biểu đồ và bảng số liệu... Bởi thông qua biểu đồ các em sẽ
thấy được các mối liên hệ giữa những đối tượng địa lí đã học, từ đó giải thích được
và thấy được tình hình, xu hướng phát triển hoặc không phát triển của các đối
tượng §ịa lí. Hoặc từ các bảng số liệu, các biểu đồ mà các em vừa sử lí, phân tích,
nhận xét sẽ cho các em những hiểu biết mới những kiến thức mới từ đó các em sẽ
học tập ngày một tốt hơn và đặc biệt hơn nữa là sẽ tạo ra những con người có tri
thức mới, năng động sáng tạo, nhạy bén, sử dụng tốt kiến thức Địa lí của mình vào
các tình huống mới và giải quyết tốt các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống hàng
ngày và nắm bắt được xu thế phát triển của xã hội đang sinh sống và sự phát triển
của thế giới.
Là một giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy tại trường THCS Ngọc Khê
bản thân tôi nhận thấy, với nhiều em học sinh lớp 9 của trường trong đó có cả học
sinh khá, giỏi khi làm các bài thực hành, các bài tập liên quan đến kĩ năng biểu đồ
thì đa số các em còn lúng túng và gặp nhiều khó khăn dẫn tới em không làm được
hoặc không chịu tìm tòi để làm các bài tập liên quan đến biểu đồ... Đứng trước
thực trạng đó là một giáo viên trực tiếp giảng dạy các em bản thân tôi luôn trăn trở
mong muốn các em học sinh đặc biệt là các em học sinh khối lớp 9 phải có một kỹ
năng Địa lí thật vững để trong học tập các em có thể và sẽ làm tốt các bài tập là
dạng bài biểu đồ, các bài tập có liên quan đến kỹ năng làm các bài tập biểu đồ từ
2
- Phương pháp điều tra: nhằm đánh giá thực trạng có bao nhiêu học sinh còn
yếu - kém khi thực hành kỹ năng làm các dạng biểu đồ.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thông qua kết quả các bài
kiểm tra có thể đánh giá chất lượng và hiệu quả các bài tập về kỹ năng vẽ biểu đồ
của học sinh.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế ngày nay, giáo dục được coi là một lĩnh
vực rất quan trọng và luôn đi trước một bước trong sự nghiệp phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia. Vì vậy, vấn đề chất lượng dạy và học nói chung và dạy học địa lí nói
3
riêng ngày càng trở thành mối quan tâm chung của các nhà sư phạm cũng như các
nhà quản lý giáo dục và xã hội.
Đảng và nhà nước ta đã khẳng định "Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư
cho giáo dục là đầu tư cho phát triển" điều đó đã thể hiện trong các nghị quyết TW;
nghị quyết TW 4 khóa VII đã chỉ rõ " Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp
học, bậc học. Kết hợp học với hành, học tập với lao động động sản xuất, thực
nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội, áp dụng những phương
pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải
quyết vấn đề"
Môn Địa lí có khả năng cung cấp cho học sinh một khối lượng tri thức phong
phú về mặt tự nhiên, về kinh tế - xã hội và những kĩ năng , kĩ xảo. Môn Địa lí cung
cấp cho học sinh những kiến thức về khoa học tự nhiên, dân cư, chế độ xã hội và các
hoạt động kinh tế của con người ở khắp nơi trên Trái đất. Môn Địa lí
Cũng trang bị cho học sinh một số kĩ năng kĩ xảo để học sinh vận dụng các kiến
thức của khoa học địa lí vào thực tiễn, làm quen với các phương pháp nghiên cứu,
quan sát, điều tra, làm việc với bản đồ, số liệu thống kê để các có thể vân dụng trong
bạn đồng nghiệp và một số trường trong cụm chuyên môn cho thấy hầu hết các
giáo viên đều thấy rằng việc hình thành kĩ năng cho học sinh thực sự chưa được
chú trọng đúng mức do thực tiễn vẫn còn có tình trạng giáo viên phải dạy chéo
môn học chưa thực sự hiểu thấu đáo tinh thần đổi mới phương pháp phù hợp với
đặc trưng từng bộ môn, cũng có giáo viên dạy đúng chuyên môn của mình nhưng
chưa thật sự chú trọng trong việc hình thành kĩ năng địa lí cho học sinh nên trong
quá trình giảng dạy thường không giành nhiều thời gian cho các bài kĩ năng, hoặc
thậm trí có những giáo viên còn xác định sai cách vẽ biểu đồ hoặc sử lí số liệu dẫn
tới việc lúng túng trong soạn giảng cũng như thực hiện giờ dạy trên lớp làm cho
giờ học trở nên nặng nề, nhàm chán. Đặc biệt là các tiết thực hành có các bài tập về
vẽ và nhận xét biểu đồ giáo viên còn xem nhẹ việc rèn kĩ năng cho học sinh, hoặc
chỉ hướng dẫn qua loa rồi tự cho học sinh làm, chưa kiểm tra đầy đủ và uốn nắn
kịp thời.
2.2.2. Về học sinh.
Trên thực tế giảng dạy, phần lớn học sinh lớp 9 còn bản thân tôi nhận thấy đa số
các em học sinh lúng túng trong cách xứ lí số liệu, chọn biểu đồ không đúng; vẽ
các dạng biểu đồ chưa khao học, đa số các em không có hứng thú và thậm trí các
em cho biết là thường bỏ qua các bài tập biểu đồ, một số em thì cho rằng đó là các
bài tập biểu đồ chỉ giành cho đối tượng học sinh giỏi. Kết quả khảo sát về nội dung
làm các bài tập biểu đồ về vẽ và nhận xét biểu đồ thường đạt kết quả thấp cụ thể:
* Kết quả khảo sát học tập của học sinh trường THCS Ngọc Khê trước khi thực
hiện sáng kiến kinh nghiệm.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI
Khối
lớp
Tổng số
học sinh
Giỏi
4,4
11
24,4
27
60,1
5
11,1
9A2
45
3
6,6
9
20
25
55,7
lượng, khối lượng, diện tích..)
- Một số dạng biểu đồ thường gặp gồm: Biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột chồng,
biểu đồ nhóm cột, biểu đồ thanh ngang.
* Khi nào vẽ biểu đồ tròn?
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ tròn hay biểu đồ cơ cấu, tỉ lệ các thánh phần
trong 1-3 mốc thời gian. Biểu đồ tròn có thể vừa thể hiện quy mô, vừa thể hiện cơ
cấu đối tượng.
- Dấu hiệu nhận biết: đề bài thường có từ: Cơ cấu, tỉ trọng, tỉ lệ..
* Khi nào vẽ biểu đồ đường?
- Vẽ biểu đồ đường khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ đường hay biểu đồ thể hiện
sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian
- Đề bài thường có các cụm từ: Tốc độ phát triển, tăng trưởng, biến động, phát
triển..
- Các loại biểu đồ dạng đường gồm: đường theo giá trị tuyệt đối, và đường
theo giá trị tương đối.
* Khi nào vẽ biểu đồ miền?
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ miền hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ của
các thành phần đại lượng qua 4 mốc thời gian trở lên.
Lưu ý khi vẽ biểu đồ là: Đối với mỗi dạng biểu đồ đều có phương pháp vẽ
khác nhau. Tuy nhiên yêu cầu chung cho các dạng biểu đồ là:
- Biểu đồ gồm đơn vị, năm, tên biểu đồ, bảng chú giải.
- Biểu đồ phải có tính mỹ quan và đảm bảo chính xác.
-Trong khi làm bài tập, bài kiểm tra nếu đề bài yêu cầu vẽ cụ thể là biểu đồ
tròn, cột ... thì chúng ta theo thứ tự các bước để thực hiện, còn nếu đề bài chưa yêu
cầu vẽ cụ thể thì học sinh phải căn cứ vào bảng số liệu để lựa chọn biểu đồ sao cho
phù hợp với nội dung, yêu cầu của đề bài.
2.3.3. Nội dung cụ thể từng loại bài tập biểu đồ.
Đối với mỗi bài tập biểu đồ khi hướng dẫn cho học sinh giáo viên cần lần lượt
thực hiện các nội dung sau:
2.3.3.1. Biểu đồ cột: là dạng biểu đồ mà học sinh đã được học ở các lớp dưới.
- Cách vẽ: Đây là dạng biểu đồ cột được vẽ trên hệ thống trục ngược với biểu đồ
cột đơn:
+ Trục ngang: Biểu hiện giá trị
+ Trục dọc: Biểu hiện các đối tượng vùng so sánh
Ví dụ: Tỉ lệ thất nghiệp các vùng.
* Yêu cầu chung:
- Biểu đồ gồm hệ trục tọa độ ox, oy vuông góc với nhau: ox biểu thị đơn vị,
oy biểu thị năm hoặc vùng miền.....
- Tên biểu đồ
- Bảng chú giải.
Cụ thể: Ví dụ: Dựa vào bảng 18.1 vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét về giá
trị sản xuất công nghiệp ở hai tiều vïng Đông Bắc và Tây Bắc.
Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ
(đơn vị: tỉ đồng).
Năm
1995
2000
2002
Tiểu vùng
Tây Bắc
320,5
541,1
696,2
Đông Bắc
6179,2
10657,7
14301,3
7
0
T©y1995
B¾c
541.1
696.2
2000
2002
N¨m
Nhận xét : Khi nhận xét GV cần cho HS nhận xét về sự biến động về số liệu
của cả hai vùng trước bằng các câu hỏi: tăng hay giảm?, tăng giảm nhanh hay
chậm? Có vừa tăng lại vừa giảm không? Sau đó mới cho HS so sánh sự khác nhau
giữa hai vùng bằng cách quan sát biểu đồ và bảng số liệu, tính toán để có được
nhận xét cụ thể (hơn kém nhau bao nhiêu lần), có thể hỏi thêm về nguyên nhân dẫn
đến sự khác nhau đó để củng cố kiến thức cũ. Cụ thể:
- Từ 1995 – 2002 giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiều vùng Đông Bắc và
Tây Bắc đều liên tục tăng , tÝnh ®Õn n¨m 2002.
+ Đông bắc tăng gấp 2,17 lần so với năm 1995.
+ Tây Bắc tăng gấp 2,3 lần so với năm 1995
- Giá trị sản xuất công nghiệp ở tiểu vùng Đông Bắc lu«n cao hơn giá trị
sản xuất công nghiệp ở Tây Bắc.
+ Năm 1995 gấp 19,3. Năm 2000 gấp 19,7 lần. Năm 2002 gấp 20,5 lần
8
57983,8
Hàng nông, lâm, thuỷ sản
16460,3
25687,1
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Nhà xuất bản thống kê năm 2015)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân
theo nhóm hàng của nước ta năm 2010 và năm 2014.
2. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét.
Bước 1: GV yêu cầu, hướng dẫn học sinh sử lí số liệu
- Xử lí số liệu:
Bảng số liệu cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta
năm 2010 và năm 2014
(Đơn vị: %)
Nă
2010 2014
m Nhóm hàng
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
31,0
44,3
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công
46,2
38,6
nghiệp
Hàng nông, lâm, thuỷ sản
22,8
17,1
Tổng số
100,0 100,0
9
biểu đồ…
*Nhận xÐt:
- Đây là những mặt hàng chính trong xuất khẩu của nước ta hiện nay.
- Tổng giá trị hàng xuất khẩu tăng (dẫn chứng).
+ Giá trị xuất khẩu theo nhóm hàng ở nước ta đều tăng nhanh, tuy nhiên có sự
khác nhau.
∙ Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng (gấp 2,97 lần); Hàng công nghiệp
nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng (1,74 lần); Hàng nông, lâm, thuỷ sản tăng (1,56
lần).
10
∙ Tăng nhanh nhất là hàng công nghiệp nặng và khoáng sản; hàng nông, lâm,
thuỷ sản tăng chậm nhất.
- Trong cơ cấu giá trị xuất khẩu phân theo nhóm hàng ở nước ta có sự thay đổi.
+ Năm 2010 tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ
trọng cao nhất; thấp nhất là tỉ trọng nhóm hàng nông, lâm, thủy sản. Năm 2014 tỉ
trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm cao nhất; thấp nhất vẫn là tỉ
trọng nhóm hàng nông, lâm, thủy sản.
+ Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng; tỉ trọng hàng công
nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp và hàng nông, lâm, thủy sản giảm (dẫn chứng).
Kết luận:
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ được áp dụng nhiều trong môn địa lý lớp 9
THCS và THPT, được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế. Nhìn vào biểu đồ tròn
học sinh nhận xét các đối tượng đia lý nhanh và chính xác, thấy được sự thay đổi
các đối tượng địa lý như sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự thay đổi cơ cấu sử dụng
lao động, độ che phủ rừng... qua các năm.
2.3.3.3.Biểu đồ đường
- Ý nghĩa: Cần trình bày sự thay đổi giá trị của một đại lượng theo thời gian hoặc
thể hiện tốc độ tăng trưởng
1995
2000
2002
Trâu
2854,1
2962,8
2897,2
2814,1
Bò
3116,9
3638,9
4127,9
4062,9
Lợn
12260,5
1999
1995
2000
2002
Trâu
100
103,8
101,5
89,6
Bò
100
116,7
132,4
130,4
Lợn
+ Đàn bò tăng đáng kể
12
+ §àn lơn tăng mạnh ( tăng 10900 nghìn con)
+ Gia cầm tăng nhanh nhất 125900 nghìn con.
*Giải thích :
- Lợn và gia cầm là nguồn cung cấp thịch chủ yếu:
+ Do nhu cầu thịt, trứng tăng nhanh
+ Do giải quyết tốt thức ăn cho chăn nuôi
+ Hình thức chăn nuôi đa dạng, theo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình.
- Đàn bò tăng nhẹ, đàn trâu không tăng do cơ giới hoá trong nông nghiệp nên
nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp giảm xuống, song đàn bò được chú ý để cung
cấp thịt, sữa
Kết luận: Biểu đồ đường là dạng biểu đồ được áp dụng nhiều trong môn địa
lý phần kinh tế và thực tế cuộc sống. Vì vậy mỗi học sinh cần có kỹ năng vẽ biểu
đồ này. Dựa vào biểu đồ học sinh nhìn thấy rất rõ sự tăng trưởng hay giảm sút các
yếu tố địa lý.
2.3.3.4. Biểu đồ miền.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ mới đối với giáo viên và học sinh chính vì vậy
việc truyền đạt của giáo viên và nhận thức của học sinh gặp khó khăn. Để hoàn
thành tốt giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ biểu đồ phù hợp chính xác. Dạng
biểu đồ này nếu học sinh vẽ theo năm thì không chính xác mà phải vẽ lần lượt theo
từng chỉ tiêu.
- Biểu đồ có hình chữ nhật:
- Chiều dài: năm
- Chiều rộng: % ( 100%)
- Bảng chú giải
- Tên biều đồ
Cụ thể: Vì dụ cho bảng số liệu sau:
công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 - 2012.
2. Dựa vào số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết.
13
Giáo viên hướng dẫn học sinh khi nào vẽ biểu đồ cơ câu bằng biểu đồ miền:
Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm, không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi
số liệu không phải là theo các năm vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm.
- Cách vẽ:
- Xử lí số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta theo giá thực tế
phân theo thành phần kinh tế (Đơn vị: %)
Kinh tế Kinh tế
Tổng số
Nhà
ngoài Nhà
nước
nước
100
24,9
31,3
100
19,9
35,4
100
19,2
38,8
100
16,9
35,9
- Công nghiệp nước ta phát triển nhanh, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng
liên tục, tốc độ tăng khác nhau từ năm 2005 - 2012:
+ Tổng tăng gấp 4,6 lần, tăng thêm 3518217 tỉ đồng
+ Tăng nhanh nhất là công nghiệp ngoài nhà nước tăng gấp 5,2 lần (dẫn chứng)
+ Tiếp đến công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng gấp 4,9 lần (dẫn chứng)
+ Chậm nhất là công nghiệp nhà nước tăng gấp 3,1 lần (dẫn chứng)
- Cơ cấu thành phần kinh tế trong công nghiệp đang có sự chuyển dịch
+ Công nghiệp nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất và đang có xu hướng giảm (dẫn
chứng)
+ Công nghiệp ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng tăng (dẫn
chứng)
14
+ Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất nhưng có
biến động (dẫn chứng)
Kết luận: Biểu đồ miền là dạng biểu đồ khá trừu tượng đối với học sinh
nhưng biểu đồ này thể hiện được cơ cấu qua nhiều năm và tỉ trọng từng khu vực rất
rõ theo từng miền.
2.3.3.5. Các dạng bài tập.
* CÁC BÀI TẬP:
Bài tập 1: Cho bảng số liệu:
Dân số Việt Nam giai đoạn 1921 - 2006 ( đơn vị: triệu người)
Năm
1921 1931 1941 1951 1955 1965 1975 1979 1989 1999 2005 2006
Số dân 15.6 17.7 20.9 23.1 25.1
35
47.6 52.5 64.4 76.6 83.1
84
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi dân số VN giai đoạn 1921 - 2006.
Cây CN hàng năm
210.1 371.7 600.7
542
716.7 778.1
861.5
Cây CN lâu năm
172.8
256
470
657.3 902.3 1451.3 1633.6
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công
nghiệp lâu năm nước ta giai đoạn 1975 đến 2005.
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.
Bài tập 4: Cho bảng số liệu:
Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 - 2005 ( đơn vị: tỉ USD)
Năm
1990
1992
1994
1996
1998
2000
2005
Giá trị xuất khẩu
2.4
2.5
4.1
7.3
9.4
14.5
22800
24960
29150
32530
a. Tính năng suất lúa từng năm (tạ/ha)
b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ gia tăng diện tích, sản lượng lúa và năng
suất lúa.
c. Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó.
Bài tập 6: Cho bảng số liệu:
Số dân và sản lượng lúa cả nước của nước ta qua các năm.
Năm
1982
1986
1990
1995
1998
2002
Số dân(triệu người)
56.2
61.2
66
72
75.5
79.7
Sản lượng lúa( triệu tấn)
14.4
16
19.2
25
29.1
1.40
1.31
1.26
1.23
GTDS (%)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình dân số VN giai đoạn 2000 - 2007.
b. Nhận xét và giải thích.
Bài tập 8: Cho bảng số liệu về quá trình đô thị hóa ở nước ta.
Năm
1990
1995
2000
2003
2005
Số dân thành thị(triệu người)
12.9
14.9
18.8
20.9
22.3
Tỉ lệ dân cư thành thị (%)
19.5
20.8
24.2
25.8
26.9
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta gđ 1990-2005.
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.
Bài tập 9: Cho bảng số liệu:
Tình hình hoạt động du lịch nước ta từ 1991 đến 2005
Bài tập 10: Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta
( giá so sánh năm 1994) (đơn vị: tỉ đồng)
Thành phần kinh tế
1995
2005
Nhà nước
51990
249085
Ngoài nhá nước
25451
308854
Khu vực có vấn đầu tư nước ngoài
25933
433110
16
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần
kinh tế nước ta năm 1995 và 2005.
b. Nhận xét và giải thích.
Bài tập 11: Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm 2005 ( đơn vị: nghìn ha)
Cả nước
TDNMBB
Tây Nguyên
Cây CN lâu năm
1633.6
91
634.3
70.1
1080
212.9
2000
1853.2
48.4
93.8
1418.1
292.9
2005
2812.2
59.8
142.2
2288.3
321.9
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thịt các loại năm 1990, 2000, 2005.
b. Phân tích sự PT của ngành chăn nuôi và sự thay đổi cơ cấu sản xuất chăn nuôi.
Bài tập 13: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng Sông Hồng ( %)
Năm
1986
1990
1995
2000
2005
Nông - lâm - ngư
49.6
45.6
32.6
29.1
Cây CN lâu năm
172.8
256
470
657.3 902.3 1451.3 1633.6
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp
hàng năm và cây công nghiệp lâu năm nước ta giai đoạn 1975 đến 2005.
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
17
Như vậy với phương pháp rèn luyện kỹ năng nhận biết, vẽ và nhận xét các
dạng biểu đồ cho học sinh lớp 9 như đã trình bày ở trên, bản thân tôi đã nhận thấy
trong quá trình giảng dạy trên lớp tôi đã tạo được rèn luyện được kỹ năng làm các
dạng bài biểu đò cho học sinh một cách hiệu quả cao nhất cá em không còn lúng
túng trong việc chọn lựa kiểu biểu đồ cũng như nhận xét và đánh giá. Trong các
giờ thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên học sinh tự giác thực hiện các yêu
cầu của nôi dung bài thực hành một cách thành thạo. Các giờ học bộ môn địa lí trở
nên sôi nổi tránh được sự nhàm chán, học sinh tích cực thích thú hơn trong học tập.
Đại bộ phận học sinh cuối năm học đã có những kỹ năng cơ bản về nhận biết, vẽ
và nhận xét biểu đồ về bất kì một yêu cầu nào liên quan đến kĩ năng đó tỉ lệ học
sinh khá giỏi tăng lên . Kết quả kiểm tra kĩ năng làm các dạng bài tập biểu đồ đã có
sự chuyển biến mạnh mẽ so với ban đầu đặc biệt số học sinh thành thạo kỹ năng
biểu đồ tăng lên rõ rệt.
* KẾT QUẢ KHẢO SÁT HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS NGỌC
KHÊ SAU KHI TRIỂN KHAI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
9A1
45
4
8,9
15
33,3
25
55,6
1
2,2
9A2
45
5
11,1
12
Hướng mở rộng và phát triển tiếp của đề tài: Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và
bổ xung cho những thiếu sót, hoàn thiện hơn những ưu điểm mà đề tài đã đạt được
trong thời gian qua và có hướng mở rộng phạm vi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
ở tất cả các khối lớp trong chương trình Địa lí THCS rất mong được sự ủng hộ và
hỗ trợ của chuyên môn nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
3.2. Kiến nghị
3.2.1. Đối với học sinh.
- Để có được kỹ năng làm các dạng bài tập biểu đồ thì trước tiên học sinh
phải chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho học tập đầy đủ
- Thực hiện tốt các bước, các thao tác theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh có thể tổ chức các nhóm, đôi học tập để trao đổi nhận xét, đánh giá
kết quả của nhau.
3.2.2. Đối với giáo viên bộ môn.
- Có những phương pháp dạy học phù hợp: hướng dẫn các bước, các thao tác
sao cho học sinh dễ hiểu và dễ thực hiện.
- Trong các giờ thực hành có các bài tập biểu đồ phải thường xuyên quan sát,
hướng dẫn sửa chữa các lỗi sai của học sinh.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, đặc biệt học tập bồi
dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin trong bài giảng và trong việc rèn luyện kỹ
năng vẽ biểu đồ cho học sinh.
3.2.3.Đối với nhà trường.
- Tăng cường mua sắm, đầu tư đầu đủ các thiết bị dạy học.
- Yêu cầu giáo viên bộ môn kiểm tra, đánh giá thường xuyên để thấy được sự
tiến bộ của học sinh.
3.2.4. Đối với Phòng Giáo dục.
- Thường xuyên tổ chức các chuyên đề dạy học rèn luyện kỹ năng làm các
dạng bài tập biểu đồ cho học sinh.
Xác nhận của đơn vị cơ quan