Sáng kiến kinh nghiệm
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
A. LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:
Cùng với các loại bản đồ, biểu đồ đã trở thành một kênh hình không thể
thiếu được trong môn địa lý. Trong việc học tập và giảng dạy địa lý, đặc biệt
là địa lý kinh tế vì phảI tiếp xúc, làm việc với nhiều số liệu và bảng thông kê.
Muốn nhấn mạnh và đặc biệt lưu ý đến nhưng dữ kiện, số liệu nào đó, phải
đưa chúng lên biểu đồ.
Có thể nói biểu đồ là một trong những ngôn ngữ đặc thù của khoa học địa
lý. Chính vì vậy việc phân loại các dạng biểu đồ và kĩ thuật vẽ biểu đồ, đặc
biệt là vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ miền cho học sinh lớp 9 đã trở thành
một yêu cầu không thể thiếu và rất cần thiết trong môn học địa lý.
Thực tế qua các bài kiểm tra của học sinh lớp 9 trong nhiều năm mà tôi
phụ trách, qua các kì thi tuyển sinh và thi HSG lớp 9, điểm bài thực hành vẽ
biểu đồ của học sinh thường thấp do kĩ năng thực hành địa lý của các em còn
yếu.
Trong đề thi HSG địa lý phần vẽ biểu đồ thường chiếm từ 1.5-2.0 điểm.
Đây có thể coi là phần dễ kiếm điểm nhất và tốn thời gian ít nhất của bài thi.
Tuy nhiên, do nhận định sai dạng biểu đồ cần vẽ hoặc vẽ biểu đồ không
chuẩn xác nên các học sinh những điểm số rất đáng tiếc.
Xuất phát từ những lí do trên, và trên cơ sở vận dụng những nguyên tắc
toán học, khoa học thống kê,… và tham khảo các cuốn sách về địa lý, ý kiến
của các đồng nghiệp cùng với kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy
học nên tôi viết sáng kiến kinh nghiệm về: "Phân loại hệ thống biểu đồ địa lý
và kĩ thuật vẽ biểu đồ hình tròn cho học sinh lớp 9"
nhằm giúp học sinh có kinh nghiệm vẽ biểu đồ nhanh chóng, chính xác và
hiệu quả.
B. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ:
- Phân loại hệ thống biểu đồ địa lý
- Kĩ thuật vẽ biểu đồ hình tròn
Đối tượng nghiên cứu là GV dạy địa lý và học sinh lớp 9
hiện nhất quán trong việc phân loại biểu đồ và kĩ thuật vẽ biểu đồ nên gây
lúng túng cho giáo viên trong các giờ thực hành vẽ biểu đồ ở trên lớp, giáo
viên còn phân vân về việc lựa chọn biểu đồ thích hợp.
Đối với học sinh lớp 9 phần kĩ năng vẽ biểu đồ còn yếu. Thường thì các
em không xác định được yêu cầu đề bài, không xác định được loại biểu đồ
thích hợp để chọn chính xác và kĩ năng vẽ biểu đồ nói chung và biểu đồ hình
tròn và biểu đồ miền nói riêng còn lúng túng không theo các bước cụ thể.
Bằng kinh nghiệm của bản thân qua trao đổi với các đồng nghiệp và tìm hiểu
đối tượng học sinh, tôi nhận thấy nguyên nhân của việc yếu kém về kĩ năng
vẽ biểu đồ trên là:
Nguyễn Thanh Tùng - GV trường tiểu học Thanh Lãng A - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
2
Sáng kiến kinh nghiệm
- Do học sinh không tập trung theo dõi bài dạy trên lớp, không đọc kĩ đề
bài, không tìm ra được các từ gợi mở để chọn dạng biểu đồ, không hiểu mỗi
loại biểu đồ biểu thị điều gì, không tuân thủ các bước và các quy tắc khi vẽ
biểu đồ.
- Do tâm lý học sinh coi thường môn địa lý.
- Do học sinh còn lười học chưa dành thời gian thích đáng cho học tập
bộ môn.
II. ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 9 đặc biệt là học sinh dự HSG môn địa các cấp.
2. Phạm vi nghiên cứu:
Sáng kiến kinh nghiệm này nghiên cứu 3 nội dung:
- Phân loại 7 dạng biểu đồ được thể hiện ở các tiểu chí: Yêu cầu thể hiện
và các dạng biểu đồ chủ yếu.
- Kĩ thuật vẽ biểu đồ hình tròn.
III. NÔI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. Nội dung đề tài.
giữa 1 số đại
lượng
Biểu đồ hình
cột
1. Biểu đồ một dãy cột đơn.
2. Biểu đồ 2-3… cột gộp nhóm
(cùng một đại lượng).
3. Biểu đồ 2-3… cột gộp nhóm (có
2 đại lượng).
4. Biểu đồ nhiều đối tượng trong
một thời điểm.
5. Biểu đồ thanh ngang.
III. Thể hiện động
tháI phát triển và
tương quan độ lớn
giữa các đại
lượng.
Biểu đồ kết
hợp
1. Biểu đồ cột và 2 đại lượng (có 2
đại
lượng khác nhau).
b. Hệ thống các biểu đồ cơ cấu
Yêu cầu thể hiện
Loại biểu
đồ
Dạng biểu đồ chủ yếu
IV. Thể hiện cơ
cấu thành phần
trong tổng thể. Và
thời điểm.
miền một đại lượng).
2. Biểu đồ ‘chồng từ gốc tọa độ’
(cùng một đại lượng).
VII. Chủ yếu dùng
để thể hiện cơ cấu
đối tượng
Biểu đồ 100
ô vuông
1. Biểu đồ một hay nhiều ô vuông
(cùng một đại lượng).
1.2. Biểu đồ hình tròn.
Biểu đồ hình tròn dùng để thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể và
quy mô của đối tượng cần trình bày trực quan (qua kích thước các biểu đồ
hình tròn).
Biểu đồ hình tròn được thể hiện qua các tỉ lệ giá trị đại lượng tương đối (%)
và chỉ thực hiện được khi giá trị các thành phần cộng lại = 100%.
Như ta đã biết, biểu đồ cơ cấu có một số loại như: biểu đồ hình tròn, biểu đồ
miền, biểu đồ cột trồng, biểu đồ ô vuông; các loại biểu đồ trên có thể sử dụng
thay thế nhau, tùy theo đặc điểm của các số liệu và yêu cầu của đề bài:
- Nếu một tổng thể có tỉ lệ các thành phần là các đại lượng tương đối diễn ra
từ một đến ba thời điểm, ta sẽ sử dụng loại biểu đồ hình tròn để thể hiện.
- Nếu bảng số liệu cho thấy các đối tượng (có giá trị tuyệt đối hay tương đối)
diễn qua nhiều thời điểm (từ 4 thời điểm trở lên) nếu vẽ một dãy quá nhiều
biểu đồ hình tròn chưa hẳn là giải pháp tối ưu mà cần chuyển sang vẽ biểu đồ
miền.
- Nếu trong tổng thể có những thành phần chiếm tỉ trọng quá nhỏ hoặc trong
tổng thể có quá nhiều cơ cấu thành phần (ví như: cơ cấu giá trị tổng sản
lượng công nghiệp của toàn bộ 19 nhóm ngành công nghiệp nước ta) thì rất
khó vẽ trên biểu đồ hình tròn. Trường hợp này cần chuyển sang vẽ biểu đồ
chiều kim đồng hồ).
+ Vẽ lần lượt các thành phần như bảng số liệu sắp xếp. (Vẽ theo thứ tự từ trên
xuống hoặc từ trái sang phải của bảng số liệu).
+ Vẽ xong thành phần thứ nhất, cần chú ý thể hiện ký hiệu (kẻ vạch hay nét
chấm) cho thành phần này, sau đó lại tiếp tục thao tác vẽ các thành phần còn
lại.
+ Khi kẻ vạch các hình quạt để phân biệt, nên lưu ý: các hình quạt có diện
tích lớn thì kẻ nét thưa, hình quạt nhỏ thì kẻ nét mau hoặc kẻ ô vuông như
vậy vừa tiết kiệm thời gian mà hình vẽ không gây cảm giác nặng nề…
Bước 5: - Bước hoàn chỉnh phần vẽ biểu đồ cần thực hiện đủ 4 động tác:
+ Ghi tỉ lệ giá trị cơ cấu (%) cho từng thành phần lên hình quạt tương ứng
(chú ý không ghi số giá trị độ góc hình quạt).
Nguyễn Thanh Tùng - GV trường tiểu học Thanh Lãng A - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
6
Sáng kiến kinh nghiệm
+ Dưới mỗi biểu đồ, ghi năm… hoặc ngành hay vùng miền…
+ Lập bảng chú giải (vẽ ký hiệu các thành phần là hình quạt hay hình chữ
nhật nhỏ, đều nhau, có vạch đánh dấu như đã ghi chú trên biểu đồ).
+ Ghi tên biểu đồ ở trên hay dưới biểu đồ. Tên biểu đồ cần được viết rõ ràng.
Nội dung cần đủ ý và rõ chủ đề.
c. Ghi nhận xét và phân tích:
Nội dung nhận xét của biểu đồ cơ cấu gồm 2 phần.
- Nhận xét:
+ So sánh tỷ trọng giá trị các thành phần trong một tổng thể.
+ So sánh tỷ trọng của từng thành phần qua các thời điểm.
+ Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu, tìm ra xu hướng phát triển, sự thay đổi vị
trí của các thành phần trong cơ cấu qua thời gian.
- Phân tích:
Tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng trên.
1.2.2. Tóm tắt tiêu chí đánh giá chung về thể hiện biểu đồ hình tròn.
- Đất chuyên dùng và thổ cư: 6.0%
- Đất chưa sử dụng: 30,5%
1. Hãy vẽ biểu đồ cơ cấu các loại đất năm 2000.
2. Nhận xét về cơ cấu vốn đất trên.
Bài giải:
1. Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ cơ cấu các loại đất năm 2000
2. Nhận xét:
- Diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế 28,5% đang có chiều hướng giảm đi
do phát triển đất thổ cư và chuyên dùng ở các vùng đồng bằng.
- Đất lâm nghiệp hiện có 35,1% chưa thực tương ứng với đặc điểm địa hình
nước ta 3/4 là đồi núi. Nếu không có kế hoạch bảo vệ đất thì diện tích đất
rừng sẽ bị thu hẹp do diện tích đất trồng rừng mới không đủ bù đắp được diện
tích rừng bị phá.
Nguyễn Thanh Tùng - GV trường tiểu học Thanh Lãng A - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
8
Sáng kiến kinh nghiệm
- Diện tích đất rừng chuyên dùng và thổ cư hiện chưa nhiều (6,0%) nhưng sẽ
tăng lên nhanh chóng do nu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Đất chưa sử dụng có diện tích còn lớn (30,5%) và đang có xu hướng giảm
đi trước phong trào phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
b. Dạng 2-3 biểu đồ hình tròn bằng nhau
- Đây là dạng biểu đồ dùng để thể hiện giá trị tương đối của từng thành phần
trong một tổng thể diễn biến qua hai hay ba thời điểm.
- Trong điều kiện bảng thống kê của bài tập thực hành chỉ đưa ra cơ cấu là số
liệu tương đối (%) ta sẽ phảI chọn vẽ 2-3 biểu đồ hình tròn có kích thước
bằng nhau (vì rõ ràng là không có cơ sở để vẽ các biểu đồ có kích thước khác
nhau).
- Bên cạnh việc tuân thủ các quy trình, quy tắc chung, khi thể hiện dạng biểu
đồ này cần lưu ý thêm một số kỹ thuật sau:
- Đất nông nghiệp dùng để trồng cây lâu năm không nhiều 11,6%-16,3% và
có tỷ lệ tăng tương đối nhanh (do sản phẩm được tiêu thụ thuận lợi).
- Diện tích đất trồng cỏ để chăn nuôi tăng không đáng kể vì trong giai đoạn
trên ngành chăn nuôi gia súc lớn chưa phát triển.
- Diện tích mặt nước để nuôi thủy sản tăng khá vì lúc này phong trào VAC
đang phát triển.
c. Dạng 2-3 biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau.
Nguyễn Thanh Tùng - GV trường tiểu học Thanh Lãng A - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
10
Sáng kiến kinh nghiệm
Dạng 2-3 biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau được thực hiện khi:
- Bảng số liệu có đầy đủ giá trị cơ cấu (%) các thành phần và giá trị tổng thể.
- Các tổng thể phải thể hiện qua giá trị tuyệt đối, để có đủ số liệu tính toán
bán kính khác nhau giữa các hình tròn.
- Có trường hợp câu hỏi cũng chỉ đưa ra các giá trị tương đối của các tổng
thể, nhưng cuối câu hỏi lại có ghi về mức độ phát triển, ví dụ: ‘Sau khi nêu
lời dẫn và cho bảng số liệu giá trị tương đối (%) về sản lượng công nghiệp
phân theo vùng ở nước ta năm 1992, 1999, câu hỏi nêu tiếp…
(… biết rằng sản lượng công nghiệp năm 1999 gấp 2,4 lần giá trị sản lượng
công nghiệp năm 1992…)
- Với bài tập trên ta lại có đủ dữ kiện để tính bán kính biểu đồ hình tròn năm
1999 =1,54 lần bán kính biểu đồ hình tròn năm 1992.
- Khi thể hiện 2-3 biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau ta phải tuân thủ
theo quy trình, quy tắc chung, đồng thời phải lưu ý một số điểm sau:
+ Tính chuyển từ đại đại lượng tuyệt đối sang đại lượng tương đối.
+ Tính bán kính các hình tròn.
+ Quy đổi tỷ lệ % thành góc các hình quạt trong biểu đồ.
- Nếu có 2-3 biểu đồ hình tròn thì khi thể hiện, chỉ vẽ có các bán kính là khác
nhau, còn tất cả các phần nhử thứ tự các hình quạt, phần vạch ký hiệu các
thành phần trong mỗi biểu đồ đều phải có một sự nhất quán giữa các biểu đồ,
Bán kính vòng tròn 1990 = 1
Bán kình vòng tròn 2002 = 3,24
- Quy đổi % ra góc hình quạt của biểu đồ. (1% = 3,6%)
2. Vẽ biểu đồ Biểu đồ qui mô cơ cấu GDP của nước ta từ năm 1990
đến năm 2002
Nguyễn Thanh Tùng - GV trường tiểu học Thanh Lãng A - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
12
Sáng kiến kinh nghiệm
1990 2002
3. Nhận xét:
- Trong thời gian từ 1990-2002, GDP đã không ngừng tăng lên.
- Nền kinh tế đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng của các ngành
nông-lâm-ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng của các ngành công nghiệp-xây dựng
và dịch vụ.
Đó là sự thể hiện của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
- Nông-lâm-ngư nghiệp: năm 1990 chiếm tỷ trọng cao 38,47% đã giảm khá
nhanh, đến năm 2002 còn 24,30 thấp hơn tỷ trọng của ngành dịch vụ. Sự
giảm tỷ trọng của nông-lâm-ngư nghiệp trong GDP là xu hướng tiến bộ, phản
ánh trình nước ta chuyển từ một nước nông nghiệp là chính thành một nước
công nghiệp.
- Công nghiệp – xây dựng: tăng nhanh từ 22,67% năm 1990 lên 36,6% năm
2002. Do ngành công nghiệp – xây dựng dần dần thích ứng với cơ chế thị
trường và nhu cầu hiện đại hóa nền kinh tế nên ngành xây dựng tăng trưởng
nhanh.
- Dịch vụ: tỷ trọng còn thấp nhưng cũng không ngừng tăng, năm 2002 đã đạt
tỷ trọng là 39,1% cao nhất trong cơ cấu GDP.
B. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.
1. bài tập ứng dụng.
Sau khi áp dụng chuyên đề này tôi đã thực hiện thành công trong việc hướng
dẫn học sinh vẽ biểu đồ hình tròn theo đúng trình tự cụ thể như sau:
Bài 10. SGK địa lý lớp 9 trang 38.
Bài tập 1 cho bảng số liệu sau: Diện tích gieo trồng phân theo các nhóm cây
(nghìn héc ta)
Các nhóm cây 1990 2002
Tổng số 9040,0 12831,4
Cây lương thực 6474,6 8320,3
Cây công nghiệp 1199,3 2337,3
Cây ăn quả 1366,1 2173,8
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu, diện tích gieo trồng các nhóm cây?
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô diện
tích và tỷ trọng diện tích gieo trồng các nhóm cây?
Bài giải:
- Bước 1: Chọn dạng biểu đồ thíh hợp là hình tròn.
Số lượng hình tròn cần vẽ 2 hình tròn
Nguyễn Thanh Tùng - GV trường tiểu học Thanh Lãng A - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
14
Sáng kiến kinh nghiệm
- Bước 2: Đã thực hiện các phép tính toán cần thiết:
Xử lý số liệu, tính bán kính.
Các nhóm cây
1990 2002
Cơ cấuDT % Góc ở tâm (độ) Cơ cấuDT % Góc ở tâm (độ)
Tổng số 100 360 100 360
Cây lương thực 71,6 258 64,8 233
Cây công nghiệp 13,3 48 18,2 66
Cây ăn quả 15,1 54 17,0 61
Tính bán kính. R
địa lý, giải thích được các hiện tượng các vấn đề tự nhiên, kinh tế, xã hội
nước ta. Hình thành các thói quen sát sao, thu thập các thông tin, tài liệu về
địa lý. Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường, xây dựng nếp
sống văn minh của gia đình và xã hội.
3. Bài học kinh nghiệm và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Từ thực trạng nêu trên, với mục đích nhăm góp phần nâng cao chất lượng
dạy học, tạo hứng thú cho học sinh trong việc học tập môn Địa Lý, thực hiện
chuẩn kiến thức kỹ năng theo hướng dẫn của bộ GD & ĐT. Qua kinh nghiệm
giảng dạy của bản thân, tôI thấy rằng để làm được điều này trước tiên đòi hỏi
giáo viên phải có phương pháp hướng dẫn viêc tìm hiểu bài của học sinh sao
Nguyễn Thanh Tùng - GV trường tiểu học Thanh Lãng A - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
16
Sáng kiến kinh nghiệm
cho có hiệu quả, hấp dẫn và dễ hiểu, và trong một số những phương pháp đó
là hướng dẫn học sinh "Phương pháp nhận biết và vữ biểu đồ địa lý".
Muốn có được kỹ năng này, giáo viên cần hướng dẫn cho các em nắm
chắc các kỹ năng sau:
+ Kỹ năng lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất.
+ Kỹ năng tính toán, xử lý số liệu.
+ Kỹ năng vẽ biểu đồ.
+ Kỹ năng nhận xét biểu đồ.
Tiến tới tiếp tục hoàn chỉnh chuyên đề này và sang năm học 2012 - 2013 tôi
sẽ nghiên cứu tiếp kỹ thuật vẽ biểu đồ miền cho học sinh lớp 9.
4. Kiến nghị:
- Các cấp có liên quan cung cấp thêm tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học
được đầy đủ, kịp thời để tạo điều kiện cho giáo viên được giảng dạy tốt hơn.
- Bản thân giáo viên không ngừng nghiên cứu, học hỏi và tham gia các lớp
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.
- Học sinh cần phải rèn luyện phương pháp tự học, tự rèn luyện, tìm tòi,
khám phá, có hứng thú say mê, chủ động, tự giác trong học tập.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Sách bồi dưỡng thi ĐH-CĐ môn Địa Lý.
- Kỹ năng thực hành Địa Lý.
- Sách GV lớp 9, 12.
- Tài liệu đổi mới phương pháp dạy học.
Nguyễn Thanh Tùng - GV trường tiểu học Thanh Lãng A - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
19
Sáng kiến kinh nghiệm
PHẦN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SKKN
TRƯỜNG
Phần I mở đầu: Phần II nội dung đề tài: Phần III kết luận: Xếp loại đề tài:
NGƯỜI CHẤM ĐỀ TÀI
PHẦN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SKKN HUYỆN
BÌNH XUYÊN
Phần I mở đầu: Phần II nội dung đề tài: Phần III kết luận: