phương pháp lập phương trình phản ứng hóa học trong chương Halogen - Pdf 28

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1. Tóm tắt đề tài.
Hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung
tâm là việc rất cần thiết, nó phát huy được khả năng tự học và tư duy tích cực của
học sinh. Thực tế cho thấy việc tự học của học sinh vô cùng quan trọng và cần thiết,
mang lại lượng kiến thức lớn cho học sinh trước khi đến lớp, dễ tiếp thu kiến thức
khi tham gia học tập trên lớp và khắc sâu kiến thức sau mỗi bài học.
Nhiều bài học, một lượng lớn kiến thức thể hiện tính chất hóa học của các chất
liên quan đến phương trình hóa học và rất nhiều học sinh gặp phải khó khăn khi cố
gắng nhớ các phương trình hóa học một cách máy móc, “học thuộc lòng” phương
trình phản ứng,… là điều rất đáng ngại. Do đó, để phát huy khả năng tự học môn
Hóa học thì việc học sinh viết được các phương trình hóa học cũng góp phần quan
trọng. Lập phương trình hóa học là điều rất đơn giản nếu các em học sinh có nền
tảng vững chắc, từ các phản ứng giữa các chất vô cơ đơn giản như oxit, axit, bazơ,
muối đến các phản ứng oxi hóa – khử phức tạp,… theo các quy tắc xác định sản
phẩm hoặc dự đoán sản phẩm và phương pháp cân bằng phương trình,….
Tuy vậy, trong thực tế dạy học hiện nay việc áp dụng phương pháp dạy học
hướng dẫn học sinh tự lập phương trình hóa học của giáo viên ở bộ môn Hóa còn
gặp rất nhiều lúng túng và đạt hiệu quả không cao. Cách học của học sinh vẫn đơn
giản là cố gắng học thuộc hết số phương trình mà giáo viên trên lớp đã cho ví dụ
(bằng mọi cách có thể), và học thuộc trong vở ghi giống như các môn xã hội. Thật
đáng buồn khi học sinh viết một phương trình hóa học đã vội ghi hệ số cân bằng khi
chưa xác định được sản phẩm sau phản ứng hay khi giáo viên cho phản ứng giữa các
chất khác tương tự lại không biết viết phương trình phản ứng,…. Đối với giáo viên
thì chỉ quen thuộc với cách kiểm tra bài cũ đầu giờ cốt sao cho đủ số lần điểm
miệng. Việc kiểm tra định kỳ chỉ đơn giản là thực hiện theo phân phối chương trình,
chưa kiểm tra được khả năng tư duy sáng tạo của học sinh, khả năng vận dụng kiến
thức của học sinh để viết phương trình phản ứng hóa học.
Để giúp học sinh tự nghiên cứu trước bài học môn Hóa học 10 một cách hiệu
quả nhất thì giáo viên không chỉ đơn giản là nhắc các em đọc trước bài mới ở nhà
mà cần hướng dẫn các em cách tóm tắt nội dung bài học nói chung và tính chất hóa

hợp với học sinh yếu kém, học sinh không viết được phương trình phản ứng,
không cân bằng được phương trình thì rất dễ sai khi tính toán trong các bài tập.
2.2. Giải pháp thay thế.
Thông qua các buổi tham gia tập huấn xây dựng ma trận đề kiểm tra, câu
hỏi PISA, tiết dự giờ đồng nghiệp và kinh nghiệm giảng dạy, tôi xin đề xuất một
số biện pháp giúp học sinh lập phương trình hóa học đơn giản hơn trên cơ sở
chuẩn kiến thức, kĩ năng sẽ rất cần thiết cho học sinh yếu kém.
Nhờ việc áp dụng phương pháp lập phương trình hóa học giúp tôi giảng
bài trên lớp có trọng tâm hơn, tập trung vào ý chính, giải quyết trọn vẹn từng
phần thể hiện tính chất, giảm bớt áp lực cho học sinh yếu kém và mất căn bản.
Giúp học sinh tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa trước, kích thích
hứng thú học tập của học sinh. Chính những phương trình hóa học qua các bài:
§22 “CLO”, §23 “HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI
CLORUA”, §24 “SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO”, §25 “FLO –
BROM – IOT” sẽ kích thích tính tò mò, tìm tòi, tạo ra niềm vui thích cho học
sinh mất căn bản ở các lớp dưới. Đây cũng là bài tập ở mức độ cơ bản giúp học
sinh giải được các bài toán thông qua phương trình hóa học, giúp học sinh hệ
thống và củng cố được kiến thức, tránh cho học sinh học máy móc, lệch lạc.
2.2.1. Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp lập phương trình phản ứng hóa học ở chương
Halogen có làm nâng cao kết quả học tập ở lớp 10C3 trường THPT Nguyễn
Trung Trực không?
2.2.2. Giả thiết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp lập phương trình phản ứng hóa học ở chương
Halogen có nâng cao kết quả học tập ở lớp 10C3 trường THPT Nguyễn Trung
Trực.
3. Phương pháp.
3.1. Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 10C3, 10C8 và giáo viên dạy bộ
môn Hoá trường THPT Nguyễn Trung Trực.
- Giáo viên dạy lớp: Giáo viên bộ môn Hoá lớp 10C3 và lớp 10C8.

4.9
Kém
0

1.9
TS TL TS TL TS TL TS TL TS TL
10C3 40 21 19 1 2.5% 18 45% 10 25% 11 27.5% 0 0%
10C8 40 21 19 6 15% 7 17.5% 16 40% 11 27.5% 0 0%
3.2. Thiết kế nghiên cứu:
- Thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương.
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp10C3 là nhóm thực nghiệm và 10C8 là nhóm
đối chứng. Chúng tôi dùng bài kiểm tra học kỳ I môn Hoá làm bài kiểm tra trước tác
động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do
đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm
số trung bình của 02 nhóm trước khi tác động. Ta có kết quả kiểm chứng xác định sự
tương đương như sau:
Bảng 2: Kiểm chứng xác định sự tương đương:
Từ bảng 2 ta có p = 0.60 > 0.05, như vậy sự chênh lệch giá trị trung bình của hai
nhóm là không có ý nghĩa. Vậy hai nhóm được coi là tương đương.
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
K.Tra
trước
tác động
Tác động
K.Tra sau
tác động
Nhóm 1
(thực
nghiệm)

nghiên cứu đề tài tham gia thiết kế. Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 1 tiết ở
HKII gồm 10 câu hỏi tự luận và đủ các mức độ hiểu, biết và vận dụng.
Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
Sau khi thực hiện dạy xong chương “Nhóm halogen”, tôi tiến hành kiểm tra 1
tiết (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục 3) và tiến hành chấm bài theo đáp án
đã xây dựng.
4. Phân tích dữ liệu và bàn luận.
4.1. Phân tích dữ liệu và kết quả
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm T.Bình 5.67 7.28
Độ lệch chuẩn 1.67 1.52
Giá tri p (theo t-test) 0.00001
Chênh lệch trị T.Bình (SMD) 0.97
Theo bảng trên ta thấy kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác
động có p = 0.00001 < 0.05, vậy sự chênh lệch giá trị trung bình của nhóm thực
nghiệm và đối chứng có ý nghĩa (kết quả của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối
chứng là không ngẫu nhiên mà có được là do tác động mà có).
SMD (độ lệch chuẩn trung bình) = 0.97. Theo tiêu chí Cohen: 0.80 ≤ SMD ≤
1.00, vậy việc sử dụng phương pháp lập phương trình hóa học trong các phản ứng vô
cơ nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh là có tác dụng và có ảnh hưởng lớn.
Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng:

Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 4
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Biểu đồ: So sánh điểm trung bình của hai lớp trước và sau tác động
4.2. Bàn luận
Kết quả sau tác động của 2 nhóm có độ chênh lệch điểm số là 1.61, minh
chứng rằng lớp được tác động có kết quả cao hơn lớp không được tác động.

nội dung, chương trình, cách soạn giảng để truyền tải kiến thức đến với học sinh
cũng như kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi nghĩ có thể mở rộng ra phạm vi
rộng hơn. Tăng cường đầu tư thêm trong công tác soạn câu hỏi. Bám sát chuẩn kiến
thức của từng cấp học, từng khối làm cho học sinh nắm được kiến thức mà cảm thấy
học Hoá nhẹ nhàng. Tuy nhiên, các vấn đề mà đề tài này đề cập chưa bao quát hết
những vấn đề trong công tác giảng dạy, ôn tập đôi chỗ còn mang tính chủ quan ở lớp
của một trường vùng bán nông thôn. Rất mong các thầy cô đồng nghiệp góp ý xây
dựng để đề tài tiếp tục được phát huy, đồng thời mở rộng đến những vấn đề khác
nhằm góp phần nâng cao chất lượng môn Hoá lớp 10 trong trường THPT hiện nay.
 Khuyến nghị:
* Đối với các cấp quản lý:
Tổ chức các buổi ngoại khoá để các em học sinh trao đổi về cách học tập của
mình, phổ biến cách học của mình cho các bạn khác tham khảo.
* Đối với giáo viên:
Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để biết cách khai thác tài nguyên dạy học
trên mạng internet, có kỹ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện
đại.
Với kết quả này của đề tài, tôi rất mong được các bạn đồng nghiệp quan tâm,
chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên dạy môn Hoá có thể áp dụng đề tài này mở
rộng đến những vấn đề khác nhằm góp phần nâng cao chất lượng môn Hoá lớp 10
trong trường THPT hiện nay nhằm để tạo hứng thú, lòng say mê với môn học, từ đó
giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động, tích cực.
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 6
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tập huấn: Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh môn Hóa học cấp THPT, của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
2. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá lớp 10 Bộ Giáo dục

MINH TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
VIẾT PHƯƠNG
TRÌNH CHỨNG
MINH TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
GIẢI CÁC DẠNG
BÀI TOÁN
GIẢI CÁC DẠNG
BÀI TOÁN
NHẬN XÉT VÀ
GIẢI THÍCH
HIỆN TƯỢNG
NHẬN XÉT VÀ
GIẢI THÍCH
HIỆN TƯỢNG
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VẬN DỤNG
NHẬN BIẾT
VÀ ĐIỀU CHẾ
CHẤT
NHẬN BIẾT
VÀ ĐIỀU CHẾ
CHẤT
Học sinh
vận dụng
Giáo viên
xây dựng
NỘI DUNG BÀI HỌC:
SƠ ĐỒ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN

Cl

1. Tác dụng với kim loại
Kim loại + Cl
2

→
Muối clorua
Clo oxi hoá hầu hết kim loại lên mức OXH cao nhất.
Ví dụ:
0 0 +1 -1
2
2 Na + Cl 2 Na Cl
→
(natri clorua)

0
0 0 +3 -1
t
2 3
2Fe + 3Cl 2FeCl
→
(sắt (III) clorua)

0
0 0 +2 -1
t
2 2
Cu + Cl Cu Cl
→

vừa là chất oxi hoá):
OHCl
2
0
2
+OClHClH
11
+−
+
Axit clohiđric Axit hipoclorơ
HClO: axit yếu (yếu hơn H
2
CO
3
), kém bền, có tính oxi hoá mạnh, nước Clo có tác
dụng tẩy màu.
IV. ỨNG DỤNG
- Dùng để diệt trùng nước sinh hoạt
- Dùng để sản xuất các hóa chất hữu cơ: cacbon tetraclorua CCl
4
, poli (vinyl clorua)
– nhựa PVC,…
- Dùng để sản xuất các chất tẩy trắng, sát trùng: nước Gia-ven, clorua vôi,…
V. ĐIỀU CHẾ
1. Trong phòng thí nghiệm.
Nguyên tắc: Dùng các chất có tính oxi hoá mạnh như KClO
3

+ HCl đậm đặc
0
t
→
Muối clorua + Cl
2
+ H
2
O
0
+4 -1 +2 0
t
2
2 2 2
Mn O + 4HCl Mn Cl + Cl + 2H O
→
2
+7 -1 +2 0
2
4 2 2
K Mn O + 16HCl 2KCl + 2Mn Cl + 5Cl + 8H O
→

+6 -1 +3 0
2 2
2 7 3 2
K Cr O + 14H Cl 2KCl + 2Cr Cl + 3Cl + 7H O
→

2. Trong công nghiệp

0
t
→
? + ? + ?
b) Al + Cl
2

0
t
→
? d) H
2
+ Cl
2

0
t
→
?
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm sau: Dẫn khí clo vào nước, sau đó nhúng mẫu giấy quỳ
tím vào trong nước clo thu được, quan sát thấy mẫu giấy quỳ tím hóa đỏ và chuyển
dần sang mất màu. Hãy giải thích hiện tượng trên.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam kim loại R có hóa trị II bằng V lít Cl
2
(đktc) thì
thu được 6,75 gam muối clorua. Xác định giá trị V và xác định tên kim loại R?
Đáp án: Kim loại Cu.
Câu 5. Cho 2,36 gam hỗn hợp gồm Al và Cu tác dụng vừa đủ với 1,792 lít Cl
2
(đktc).

= 5,056 gam.
 Tiết 39-40, BÀI 23: HIĐRO CLORUA. AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI
CLORUA
 NỘI DUNG BÀI HỌC
Học sinh biết:
 Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng,
không giống với axit clohiđric (không làm đổi màu quỳ tím, không tác dụng
với đá vôi).
 Cách nhận biết ion clorua.
 Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp.
Học sinh hiểu: Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất
riêng là tính khử do nguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hóa thấp nhất là
-1.
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 11
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Học sinh vận dụng: Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất của axit
clohiđric: tác dụng với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối và thể hiện tính
khử của axit clohiđric.
I. HIĐRO CLORUA
1. Cấu tạo phân tử.
Hiđro clorua là hợp chất cộng hoá trị, phân tử có cực.
Công thức electron: H :Cl:
Công thức cấu tạo: H –Cl
2. Tính chất.
- Hiđro clorua là chất khí, không màu, mùi xốc, độc, nặng hơn không khí.
- Tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit HCl (quỳ tím chuyển sang màu

+ H
2
2Al + 6HCl
→
2AlCl
3
+ 3H
2
+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ


+ →


2
Oxit bazô
HCl Muoái Clorua + H O
Bazô
Ví dụ: CuO + 2HCl
→
CuCl
2
+ H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HCl

2
+ H
2
O + CO
2

HCl + AgNO
3

→
AgCl↓ + HNO
3
HCl + Na
2
SO
4



b) Tính khử
Trong phân tử HCl, nguyên tử Cl có số oxi hoá –1 (thấp nhất) bị oxi hoá thành Cl
2
khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh như KMnO
4
, K
2
Cr
2
O
7

2 2 2 2
4HCl MnO MnCl + Cl +H O
− + + −
+ →4 1 2 0
2 2 2 2
PbO 4HCl Pb Cl + Cl +2H O
+ − +
+ →
III. ĐIỀU CHẾ
1. Trong phòng thí nghiệm
Cho NaCl
(r)
+ H
2
SO
4 đậm đặc
, đun nóng (phương pháp sunfat):
NaCl
(r)
+ H
2
SO
4

đđ
 →
<

: H
2
+ Cl
2

0
t
→
2HCl
- Phương pháp sunfat (phản ứng trên)
- Thu từ phản ứng clo hoá các hợp chất hữu cơ: CH
4
+ Cl
2

0
t
→
CH
3
Cl + HCl
IV. MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION CLORUA
1. Muối clorua
Đa số muối clorua tan trong nước, 1 số muối clorua không tan trong nước như:
AgCl↓, ít tan như PbCl
2
↓, CuCl↓.
2. Ứng dụng
+ NaCl: muối ăn, điều chế NaOH, Cl
2

HỆ THỐNG KIẾN THỨC
+ Tính axit mạnh :+ Tính khử mạnh :Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 13
KMnO
4
, KClO
3
, K
2
Cr
2
O
7
, MnO
2
,
PbO
2
, CaOCl
2
,…
KMnO
4
, KClO
3

2
, Fe(OH)
3
,…
Oxit bazơ: CaO, ZnO, CuO,…
Bazơ: NaOH, Ba(OH)
2
, Fe(OH)
3
,…
Muối: Na
2
CO
3
, CaCO
3
, K
2
SO
3
, FeS,

Muối: Na
2
CO
3
, CaCO
3
, K
2

(3)
→
FeCl
2

(4)
→
FeCl
3

(5)
→
Fe(OH)
3

(6)
→
FeCl
3
(1) 2KMnO
4
+ 16HCl
0
t
→
2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 8H

3
+ 3NaCl
(6) Fe(OH)
3
+ 3HCl
0
t
→
FeCl
3
+ 3H
2
O
Câu 2. Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:
a) Al + HCl
→
? + ?
b) FeO + HCl
→
? + ?
c) NaOH + HCl
→
? + ?
d) CaCO
3
+ HCl
→
? + ? + ?
e) MnO
2

(lít)
Câu 4. Để trung hòa hoàn toàn 300 ml dung dịch NaOH 1M cần dùng vừa đủ V ml
dung dịch HCl 1,5M. Giá trị của V là bao nhiêu?
Ta có:n
NaOH
= 0,3 (mol)

NaOH + HCl
→
NaCl + H
2
O
0,3 0,3 (mol)
Suy ra: V
HCl
=
0,3
1,5
= 0,2 (lít) = 200 ml. Vậy V = 200 ml.
Câu 5. Sục khí Cl
2
qua dung dịch Na
2
CO
3
thấy có khí CO
2
thoát ra. Hãy viết phương
trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra.
Cl

trùng.
- Điều chế:
+ Trong phòng thí nghiệm: Cho khí Cl
2
tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt
độ thường.
Cl
2
+ 2NaOH
→
NaCl + NaClO + H
2
O
+ Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl (15-20%) không có màng ngăn.
2NaCl + 2H
2
O
dpdd
→
2NaOH + H
2
+ Cl
2
Cl
2
+ 2NaOH
→
NaCl + NaClO + H
2
O

HỆ THỐNG KIẾN THỨC
 BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1. Viết phương trình điều chế nước Gia-ven khi có các hóa chất: Na, nước cất,
mangan đioxit và axit HCl đặc.
Câu 2. Từ khí Cl
2
và các điều kiện cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng
điều chế:
a) Nước Gia-ven. b) Clorua vôi.
Câu 3. Cho các sơ đồ phản ứng hóa học sau:
(1)CaOCl
2
+ HCl
→
CaCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
(2)Cl
2
+ NaOH
→
NaCl + NaClO + H
2
O
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 16
Nước Gia-ven

0
C
Cl
2
+ dung dịch Ca(OH)
2
t
0
C = 30
0
C
Tẩy trắng vải, sợi, giấy.
Tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh.
Tẩy trắng vải, sợi, giấy.
Tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh.
Tính oxi hóa mạnh
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
(3)NaClO + CO
2
+ H
2
O
→
NaHCO
3
+ HClO
(4)Cl
2
+ H
2

 NỘI DUNG BÀI HỌC
Học sinh biết: Sơ lược về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F
2
, Br
2
, I
2
và một
số hợp chất của chúng.
Học sinh hiểu:
 Sự giống và khác nhau về tính chất hóa học của flo, brom, iot so với clo.
 Phương pháp điều chế các đơn chất F
2
, Br
2
, I
2
.
 Vì sao tính oxi hóa lại giảm dần từ F
2
đến I
2
.
 Vì sao tính axit tăng dần theo chiều: HF < HCl < HBr < HI.
I. FLO
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc.
Flo chỉ có ở dạng hợp chất, chủ yếu trong các chất khoáng: CaF
2
hoặc Na

Hiđro florua (HF) tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch axit flohiđric. Axit HF
là axit yếu, được dùng để khắc chữ lên thủy tinh:
SiO
2
+ 4HF
→
SiF
4
+ 2H
2
O
Ở nhiệt độ thường, hơi nước nóng bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo:
2F
2
+ 2H
2
O
→
4HF + O
2
3. Sản xuất flo trong công nghiệp
Flo được sản xuất trong công nghiệp bằng cách điện phân hỗn hợp KF và HF (ở thể
lỏng).
II. BROM
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 17
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Brom là chất lỏng, màu nâu đỏ, dễ bay hơi và hơi brom độc. Brom rơi vào da sẽ gây
bỏng nặng.
Trong tự nhiên, brom chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất, nhưng ít hơn nhiều so với hợp


OBrHBrH
11 +−
+
- Tác dụng với dung dịch muối iot: brom oxi hoá được ion I

thành I
2
.
Ví dụ: Br
2
+ 2NaI → 2NaBr + 2I
2
3. Sản xuất brom trong công nghiệp.
Trong công nghiệp, brom được sản xuất từ nước biển.
III. IOT
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí.
- Trong tự nhiên iot tồn tại dạng hợp chất, có trong 1 số loài rong biển, tuyến giáp
của người.
- Ở nhiệt độ thường iot là tinh thể có màu tím đen, có vẻ sáng kim loại. Khi đun
nóng, iot có tính thăng hoa.
2. Tính chất hóa học
- Tác dụng với kim loại: Oxi hoá nhiều kim loại.
Ví dụ:
o
0 0 +1 -1
t
2
2 Na + I 2 Na I
→

⇒ Hồ tinh bột là thuốc thử để nhận biết iot và ngược lại.
3. Sản xuất iot trong công nghiệp
Trong công nghiệp, iot được sản xuất từ rong biển.
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 18
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
 HỆ THỐNG KIẾN THỨC
+ Tính oxi hóa của các nguyên tố halogen giảm dần theo thứ tự: F
2
> Cl
2
> Br
2
> I
2
.
+ Trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học và ứng dụng của flo, brom, iot:
 BÀI TẬP VẬN DỤNG
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 19
- Sản xuất chất dẻo:
floroten, teflon,…
- Dùng làm thuốc
chống sâu răng,…
- Sản xuất AgBr tráng lên phim.
- Ứng dụng trong công nghiệp
dược phẩm, dầu mỏ, phẩm
nhuộm,…
- Sản xuất dược phẩm,
thuốc sát trùng, chất
tẩy rửa,…
- Muối iot để phòng

Flo (F
2
)
Brom (Br
2
)
Iot (I
2
)
Trạng thái tự nhiên
Trạng thái tự nhiên
Ứng dụng
Ứng dụng
- Tác dụng với kim loại, tạo thành muối
halogenua.
- Tác dụng với hiđro, tạo thành khí
hiđro halogenua.
- Tác dụng với một số hợp chất: H
2
O,
dung dịch kiềm (NaOH, KOH,…),…
Tính chất chung
Tính chất chung
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Câu 1. Viết phương trình phản ứng chứng minh tính oxi hóa của các nguyên tố
halogen giảm dần theo thứ tự: F
2
> Cl
2
> Br

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
• Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất hóa học của chất, phương
trình phản ứng xảy ra giữa các chất
• Viết phương trình hoàn thành chuỗi phản ứng, sơ đồ phản ứng,…
• Giải các bài toán thông qua phương trình hóa học.
• Xác định các chất trong các phản ứng và nhận biết các chất.
Các dạng bài tập trong chương “Nhóm halogen” bên dưới, giúp học sinh khắc sâu
kiến thức, kiểm tra mức độ ghi nhớ và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh sau
mỗi bài học trong chương, (giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tự ôn luyện thêm ở
nhà).
Dạng 1: Viết phương trình phản ứng và chuỗi phản ứng.
Câu 1. a) Viết 2 phương trình phản ứng chứng minh Cl
2
có tính oxi hóa mạnh.
b) Viết phương trình phản ứng chứng minh Cl
2
vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện
tính oxi hóa.
c) Viết phương trình phản ứng chứng minh Cl
2
có tính oxi hóa mạnh hơn Br
2
, I
2
.
d) Viết 4 phương trình phản ứng chứng minh dung dịch HCl có tính axit mạnh.
e) Viết 2 phương trình phản ứng chứng minh axit HCl đặc có tính khử mạnh.
f) Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính oxi hóa của các nguyên tố
halogen giảm dần theo thứ tự: F
2

+ HCl i) CuCl
2
+ NaOH
j) FeCl
3
+ KOH k) Ca(OH)
2
+ Cl
2
l) Fe
2
O
3
+ HCl
m) MnO
2
+ HCl đặc n) KMnO
4
+ HCl đặc o) AgNO
3
+ NaCl
p) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn q) Cl
2
+ NaBr
Câu 3. Hoàn thành chuỗi phản ứng sau đây:
a) MnO
2
(1)
→
Cl

(1)
→
Cl
2

(2)
→
CaCl
2

(3)
→
CaCO
3

(4)
→
CaCl
2

(5)
→
CaSO
4
c) MnO
2
(1)
→
Cl
2

(3)
→
Cl
2

(4)
→
CaOCl
2

(5)
→
CaCO
3

(6)
→
CaCl
2
Câu 4. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho các cặp chất sau
tác dụng với nhau:
a) NaCl + ZnBr
2
b) HBr + NaI c) AgNO
3
+ ZnBr
2
d) HCl + Fe(OH)
2
e) KCl + AgNO

b. Cl
2
+ SO
2
+ H
2
O
→
HCl + H
2
SO
4
c. KOH + Cl
2

→
KCl + KClO
3
+ H
2
O
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 21
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
d. Ca(OH)
2
+ Cl
2

→
Ca(ClO)

Dạng 3. Nhận biết và điều chế chất.
Câu 1. Nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn bằng phương pháp hóa học:
a) KOH, NaCl, HCl, HNO
3
, NaNO
3
.
b) NaOH, NaCl, NaNO
3
, CuSO
4
, AgNO
3
.
c) HCl, NaOH, NaCl, NaNO
3
, KI.
d) BaCl
2
, H
2
SO
4
, NaOH, HCl, NaCl.
Câu 2. Nhận biết các chất sau và viết phương trình phản ứng xảy ra:
a) NaOH, HCl, NaCl.
b) NaCl, NaBr, NaI.
c) NaNO
3
, NaCl, KI.

khí hiđro clorua.
Dạng 4. Bài toán kim loại và một số hợp chất tác dụng với dung dịch axit.
Câu 1. a) Cho 5,6 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m
gam muối clorua và V lít khí H
2
(đktc). Tính giá trị m và V.
b) Cho 13 gam Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối
clorua và V lít khí H
2
(đktc). Tính giá trị m và V.
Câu 2. a) Cho m gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được a gam
muối clorua và 3,36 lít khí H
2
(đktc). Tính giá trị m và a.
b) Cho m gam Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được a gam muối
clorua và 17,92 lít khí H
2
(đktc). Tính giá trị m và a.
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 22
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Câu 3. a) Cho 14,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với
dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 3,36 lít H
2
(đktc). Tính phần trăm khối lượng của Fe
và Cu trong hỗn hợp.
b) Cho 18,9 gam hỗn hợp kim loại gồm Al và Ag tác dụng hoàn toàn với dung dịch
HCl dư, thấy thoát ra 10,08 lít H
2
(đktc). Tính phần trăm khối lượng của Al và Ag
trong hỗn hợp.

O
3
trong hỗn hợp.
Tính khối lượng muối nhôm sunfat thu được sau phản ứng?
Câu 6. Cho 4,8 gam một kim loại A thuộc nhóm IIA vào 200 gam dung dịch HCl
20% thì thu được 4,48 lít khí (đktc).
a) Xác định tên kim loại A.
b) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.
Câu 7. Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với 200 gam dung
dịch HCl vừa đủ thì thu được 8,96 lít khí ở đktc và dung dịch X.
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch X
Câu 8. Cho 6,05 gam hỗn hợp gồm Zn và Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
10%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,15 gam muối khan.
a) Tìm thể tích khí hidro thoát ra ở đktc.
b) Tìm khối lượng dung dịch HCl đã dùng biết lượng axit dùng dư 20% so với
lượng phản ứng.
Câu 9. Cho 14,2 gam hỗn hợp A gồm 3 kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với V
lít dung dịch axit HCl 1M dư, sau phản ứng thu được 8,96 lít khí (đktc) và 3,2 gam
một chất rắn.
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
b) Tìm V, biết thể tích dung dịch HCl dùng dư 20 % so với lý thuyết.
Câu 10. Chia m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng hết với 7,28 lít clo ở đktc
- Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch HCl dư thì thu được 3,36 lít khí ở
đktc.
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Câu 11. Cho 2,355 gam hỗn hợp gồm MgCO
3
và Al tác dụng vừa đủ với dung dịch

bằng dung dịch HCl 0,5M
thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 27 gam muối
khan.
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?
b) Tìm V và tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết lượng axit dùng dư 20%
so với lượng phản ứng?
Dạng 5. Kim loại tác dụng với halogen.
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 16,25 gam Zn với một halogen X. Sau phản ứng thu được
34 gam muối. Xác định halogen X?
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam kim loại R có hóa trị II bằng V lít Cl
2
(đktc) thì
thu được 6,75 gam muối clorua. Xác định giá trị V và xác định tên kim loại R?
Câu 3. Cho m gam kim loại kiềm thổ tác dụng hết với 2,24 lít clo (đktc). Nếu cho m
gam kim loại đó tác dụng hết với oxi thu được 5,6 gam oxit.
a) Xác định tên kim loại kiềm thổ
b) Nếu cho m gam kim loại đó tác dụng hết với 18 gam nước thu được dung dịch
A. Xác định C% của dung dịch A.
Câu 4. Cho 2,36 gam hỗn hợp gồm Al và Cu tác dụng vừa đủ với 1,792 lít Cl
2
(đktc).
c) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
d) Tính khối lượng KMnO
4
để điều chế được lượng khí clo nói trên
Dạng 6. Bài tập về clo.
Câu 1. Cho 5,6 lít clo (đktc) qua bình đựng Al và Mg theo tỉ lệ mol 1:1 nung nóng
thì phản ứng vừa đủ, thu được m gam muối.
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b) Hoàn tan m gam muối vào nước được dung dịch A. Tính thể tích dung dịch

Câu 1. Cho 5,85 gam muối natri halogenua tác dụng hoàn toàn với dd AgNO
3
thu
được 14,35 gam kết tủa.
a) Xác định công thức của muối
b) Tính thể tích khí clo (đktc) điều chế được từ 5,85 gam muối natri halogenua
trên?
Câu 2. Cho 300 ml một dung dịch có hoàn tan 5,85 gam NaCl tác dụng với 200 ml
một dung dịch có hòa tan 34 gam AgNO
3
thu được m gam kết tủa và nước lọc.
a) Tìm giá trị của m?
b) Tìm nồng độ mol các chất trong nước lọc?
Câu 3. Hoà tan 23,6 gam hỗn hợp KBr và NaCl vào nước thu được 300 ml dung dịch
A. Cho dung dịch A tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
0,5M thu được 47,5
gam kết tủa và dung dịch B.
a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?
b) Tính thể tích dung dịch AgNO
3
cần dùng?
c) Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch B?
Câu 4. Cho từ từ dung dịch có hòa tan 16,65 gam hỗn hợp NaBr và KBr vào V lít
dung dịch AgNO
3
0,1M thu được 28,2 gam kết tủa.
a) Tìm nồng độ % mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?
b) Tính thể tích dung dịch AgNO
3

2
?
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 25

Trích đoạn KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: HOÁ HỌC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status