Lời Mở đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu sự chuyển mình
của nền kinh tế Việt Nam. Đất nớc ta chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế
từ cơ chế hành chính, tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng
có sự quẩn lí của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Theo cơ
chế mới này tất cả các thành phần kinh tế đều đợc tự do phát triển, tự
mình tìm thị trờng kinh doanh, tự hạch toán kinh doanh, mở rộng thị
trờng của mình. Nếu doanh nghiệp nào làm ăn có lãi, có chỗ đứng trên
thị trờng thì sẽ tồn tại, nếu doanh nghiệp nào làm ăn thua lỗ thì sẽ bị đào
thải khỏi thị trờng.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, môi trờng kinh
doanh luôn biến động không ngừng cùng với sự thay đổi nhanh chóng của
khoa học kĩ thuật thì các doanh nghiệp luôn phải tìm cách tự đổi mới,
hoàn thiện mình cả về trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hoá
công nghệ. Do đó, hoạt động đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh
doanh trong mỗi doanh nghiệp đã trở thành mối u tiên quan trọng trong
định hớng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà là một doanh nghiệp
Nhà nớc, hoạt động trong lĩnh vực t vấn giám sát, khảo sát thiết kế xây
dựng, phục vụ thi công những công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và các công
trình xây dựng công cộng. Sản phẩm của công ty là các bản vẽ thiết kế kĩ
thuật của các công trình, các hạng mục công trình và các con số khảo sát,
đặc điểm về chất đất, các kết luận thí nghiệm. Đây là những sản phẩm
chứa hàm lợng chất xám lớn, sản phẩm có chính xác, có phù hợp với
thiết kế kĩ thuật hiện đại hay không đều phụ thuộc rất nhiều vào trình độ,
năng lực, kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên làm công tác khảo sát,
thí nghiệm, thiết kế, t vấn của công ty cùng với độ chính xác , hiện đại
của trang thiết bị máy móc thí nghiệm khảo sát. Do đó, đầu t nâng cao
năng lực sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ ở công ty có vai trò
quan trọng trong chiến lợc sản xuất kinh doanh.
Sinh viên thực hiện
Hoàng Tuấn Khanh THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
Nội dung
Chơng I
:
Lí luận chung về đầu t, đầu t phát triển và
sự cần thiết phải đầu t trong hoạt động sản xuất
kinh doanh
I- Đầu t và đầu t phát triển :
1. Đầu t:
Đầu t nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định
trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.
Nh vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu t là đạt đợc các kết quả lớn
hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà ngời đầu t phải gánh chịu
khi tiến hành đầu t.
Các nguồn lực phải hy sinh cho hoạt động đầu t có thể là tiền , tài
nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ của con ngời.
Những kết quả đạt đợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính
(tiền vốn), tài sản vật chất( nhà xởng, đờng xá, bệnh viện, trờng
học), tài sản trí tuệ( trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lí, khoa học kĩ
thuật...) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao
động cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đạt đợc trên đây, những kết quả trực tiếp của
sự hy sinh các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm
có vai trò quan trọng trong mọi lúc mọi nơi, không chỉ với ngời bỏ vốn
đạt đợc các kết quả đó. Nghĩa là, ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành
các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực
sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu
để tạo việc làm nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Đó
chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ
tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên bệ và bồi dỡng đào tạo
nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt
động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở
đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội. Xét trong phạm vi
quốc gia thì đó là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ,
hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.
Trên giác độ tài chính thì đầu t phát triển chính là quá trình chi
tiêu để duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung
vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trởng và phát
triển xã hội trong dài hạn.
II- Phân loại và tác động của các hoạt động đầu t phát triển trong
sản xuất kinh doanh:
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu t tuỳ theo bản chất , phạm
vi lợi ích do hoạt động đầu t đem lại, tuỳ theo thời hạn đầu t, phơng
thức đầu t.
1. Theo bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại chúng ta có thể
phân biệt đầu t thành các dạng sau:
1.1. Đầu t tài chính:
Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền cho vay hoặc mua các
chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc ( gửi tiết kiệm, mua trái
phiếu Chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất
Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các
hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản
xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để
tạo ra việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Đó là
việc bỏ tiền ra xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua
sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn
nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động
của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang
tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội. Loại đầu t này đợc
gọi chung là đầu t phát triển.
Trên giác độ tài chính thì đầu t phát triển là quá trình chi tiêu để
duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ
bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trởng và phát triển
kinh tế xã hội trong dài hạn.
2. Theo thời hạn đầu t, hoạt động đầu t phát triển đợc phân
thành các loại sau:
2.1. Đầu t dài hạn:
Là kế hoạch đầu t mang tính chất lâu dài, định hớng sự phát triển
của công ty, thờng kế hoạch đầu t dài hạn có thời gian đầu t từ 10 năm
trở nên và có quy mô thờng to lớn. Do có thời hạn đầu t dài và mang ý
nghĩa định hớng lâu dài trong chiến lợc phát triển của doanh nghiệp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
nên đầu t dài hạn có khối lợng tài sản số lợng lao động huy động là rất
lớn.
Đầu t dài hạn là hoạt động chủ yếu nhằm xây dựng cơ sở vật chất
lâu dài cho nền kinh tế, cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đồng thời
dựa trên các mục tiêu kế hoạch của đầu t dài hạn, doanh nghiệp, nền
kinh tế sẽ đào tạo xây dựng đợc một đội ngũ cán bộ công nhân viên kĩ
III- Vai trò của hoạt động đầu t :
Từ việc xem xét bản chất của đầu t phát triển, các lí thuyêt kinh tế,
cả lí thuyết kinh tế kế hoạch hoá tập trung và lí thuyết kinh tế thị trờng
đều coi đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là
chìa khoá của sự tăng trởng.
1. Tác động của đầu t phát triển trên giác độ toàn bộ nền kinh tế
của đất nớc :
Đối với một nền kinh tế, hoạt động đầu t có một ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, nó không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất của xã
hội mà còn tạo ra những cú hích cho sự phát triển của nền kinh tế ở những
nớc đang phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nợ nần và nghèo đói,
tạo ra sự phát triển của các nền kinh tế phát triển.
a.Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
- Về mặt cầu:
Đầu t là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm
khoảng 24% -28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới.
Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha
kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng (đờng D dịch
chuyển sang D) kéo sản lợng cân bằng tăng theo từ Q
0
-Q
1
và giá cả của
các đầu vào của đầu t tăng từ P
0
-P
1
. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E
cho giá của các hàng hoá có liên quan tăng( giá chi phí vốn, giá công
nghệ, lao động, vật t) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm
phát. Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của
ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn,
thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt khác, tăng đầu t
làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các nghành
này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng
cao đời sống của ngời lâo động, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động
này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
Khi giảm đầu t( nh Việt Nam thời kì 1982-1989) cũng dẫn đến
tác động 2 mặt, nhng theo chiều hớng ngợc láio với tác động trên đây.
Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạch định chính sách
cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế
các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của
toàn bộ nền kinh tế.
c. Đầu t tác động đến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con dờng tất yếu
có thể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn ( từ 9-10% ) là tăng trởng
đầu t nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối
với các nghành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các
khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó
khăn. Nh vậy, chính đầu t quyết định quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh
tế ở các nớc nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền
kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân
đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kếm phát triển
thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về
tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị... những vùng có khả năng phát triển
Mức tăng GDP = ----------------
ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng trởng của GDP hoàn toàn phụ
thuộc vào vốn đầu t.
ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu
lao động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng
công nghệ hiện đại có giá cao. Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp
từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao
động để thay thế cho vốn do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi
theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc. Số liệu
thống kê trong những năm qua của các nớc và lãnh thổ về ICOR nh
sau:
Chỉ tiêu ICOR của các nớc
Các nớc Thời kì
1963-1973
Thời kì
1973-1981
Thời kì
1981-1988
Hồng Kông 3,6 3,4 3,9
Hàn Quốc 2,0 4,0 2,8
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
Singapo 3,1 5,0 7,0
Đài Loan 1,9 3,7 2,8
Nguồn : Bela Balassa, Policy Choices in the Newly Industrializing
Contries . Working papers of the Wold Bank WPS 432.1990,tr.5
2. Đầu t tác động đến các cơ sở sản xuất kinh doanh:
mới có khối lợng và giá trị lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra. Đối với đầu t
phát triển nói riêng thì vốn đầu t chính là các khoản tiền, khoản của cải
vật chất, nguyên nhiên vật liệu và hàng hoá chi dùng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh để thu về khoản lợi nhuận lớn hơn trong tơng lai.
Đối với một doanh nghiệp thì vốn đầu t xuất hiện từ khi doanh
nghiệp còn cha hình thành và sẽ tiếp tục phát triển đến khi nào doanh
nghiệp dừng hoạt động. Hiện nay, vốn đầu t là một trong những nhân tố
tiên quyết trong sự phát triển của bất kì một doanh nghiệp nào
2. Nguồn vốn đầu t :
Nguồn vốn đầu t là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và
phân phối cho đầu t phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của Nhà
nớc và của xã hội. Nguồn vốn đầu t bao gồm nguồn vốn đầu t trong
nớc và vốn đầu t nớc ngoài.
Xét về bản chất thì nguồn hình thành vốn đầu t chính là phần tiết
kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá
trình tái sản xuất xã hội.
3. Các nguồn huy động vốn:
3.1. Vốn trong nớc :
a. Nguồn vốn Nhà nớc:
Bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nớc, nguồn vốn tín dụng
đầu t phát triển của Nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triển của doanh
nghiệp Nhà nớc .
-Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của ngân
sách Nhà nớc cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong
chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia. Đây chính là
nguồn vốn dùng để đầu t xây dựng các công trình công cộng, các hạng
mục công trình an ninh quốc phòng và đầu t cho các cơ sở phúc lợi xã
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
hội... Nguồn vốn này đợc hình thành chủ yếu từ nguồn thu của ngân sách
t nhân càng ngày càng đợc tự do hơn trong hoạt động nên hoạt động
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
đầu t trong khu vực t nhân ngày càng gia tăng, vốn trong dân cũng đợc
sử dụng một cách có hiệu quả hơn.
c.Thị trờng vốn:
Thị trờng vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế của các nớc có nền kinh tế thị trờng. Đây là kênh bổ sung chủ
yếu các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu t bao gồm cả Nhà
nớc và các loại hình doanh nghiệp, là cái van điều tiết hữu hiệu các
nguồn vốn từ nơi sử dụng kém hiệu quả sang nới sử dụng có hiệu quả hơn.
Trên thị trờng vốn, bất kì các khoản vốn sử dụng nào cũng đều phải trả
gia, vì vậy các chủ đầu t muốn sử dụng vốn phải cân nhắc kĩ lỡng về
hiệu quả đầu t và việc sử dụng tiết kiệm các nguồn vốn huy động từ thị
trờng vốn.
3.2. Nguồn vốn nớc ngoài:
- Vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các
chính phủ nớc ngoài cung cấp với mục tiêu tài trợ các nớc đang phát
triển. Đây chính là nguồn vốn mang tính u đãi nhiều nhất đối với các
nớc đi vay, ngoài các điều kiện u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài,
khối lợng vốn lớn, bao giờ ODA cũng có thêm yếu tố không hoàn lại đạt
ít nhất 25%.
- Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại, tuy không có
lãi suất u đãi và dễ dàng nh nguồn vốn ODA, nhng nó lại có u điểm
là không gắn với các ràng buộc về chính trị xã hội. Vì lãi suất cao và
không dễ dàng để có thể vay nguồn vốn này nên nguồn vốn này thờng
chỉ đợc sử dụng trong việc đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu và thờng là
ngắn hạn. Đối với nguồn vốn này hiện nay đối với Việt Nam vẫn còn khá
hạn chế.
- Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI ) là nguồn vốn quan
4.1. Đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t:
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu cầu
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống
của ngời lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ
sở số vốn đầu t mà cơ sở đã sử dụng so với các kì khác, các cơ sở khác
hoặc so với định mức chung.
Các kết quả mà cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t
E
tc
=---------------------------------------------------------------------------------
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
E
tc
đợc coi là hiệu quả khi E
tc
E
tc0
Trong đó: E
tc
- Chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kì
khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác
đã đạt tiêu chuẩn hiệu quả.
4.1.1.Để đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án ngời ta sử dụng
hệ thống chỉ tiêu sau:
=
0v
I
NPV
npv
.
Trong đó:
- I
vo
- Vốn đầu t tại thời điểm hiện tại( dự án bắt đàu hoạt động).
- W
ipv
- Lợi nhuận thuần năm i tính chuyển về thời điểm hiện tại.
- NPV- Thu nhập thuần tính chuyển về thời điểm hiện tại.
c. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn tự có (r
E
):
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuần từng năm tính trên 1 đơn vị
vốn tự có bình quân của năm đó.
r
E
=
i
i
E
W
Trong đó: r
i
W
O
Trong đó: O
i
- Doanh thu thuần năm i
W
ci
- Vốn lu động bình quân nămi của dự án.
Hoặc:
pv
pv
Wc
Wc
O
L =
Trong đó:
pv
O
- Doanh thu thuần bình quân năm i của dự án.
pv
Wc
- Vốn lu động bình quân của cả đời dự án.
e. Chỉ tiêu tỷ số lợi ích- chi phí ( B/C ):
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ số giữa lợi ích thu đợc với chi phí phải bỏ
ra, dự án có hiệu quả khi B/C
a.Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu t:
+ Tính cho từng năm:
RR
i
=
vevrvb
m
j
j
III
W
+
=1
=
i
m
j
j
Ivhd
W
lợi nhuận thuần của các DA hoạt động năm i.
I
vb
- Vốn đầu t thực hiện nhng cha phát huy tác dụng ở đầu năm của
doanh nghiệp.
I
vr
- Vốn đầu t thực hiện trong năm của doanh nghiệp.
I
ve
- Vốn đầu t cha phát huy tác dụng ở cuối năm của doanh nghiệp.
+ Tính bình quân:
RR
=
vhdpv
pv
I
W
vhdpv
I
- Vốn đầu t đợc phát huy tác dụng bình quân năm của thời kì
nghiên cứu đợc tính theo cùng mặt bằng với lợi nhuận thuần.
pv
W
- Lợi nhuận bình quân năm của kỳ nghiên cứu tính theo giá trị ở mặt
bằng hiện tại của tất cả các dự án hoạt động trong kì.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
)K >0
Trong đó: K- hệ số mức ảnh hởng của đầu t.
I - Năm nghiên cứu
i-1 - Năm trớc năm nghiên cứu
t - Thời kí nghiên cứu
t-1 - Thời kì trớc thời kì nghiên cứu.
c. Chỉ tiêu số lần quay vòng tăng thêm của vốn lu động từng năm(
L
WCi
)
hoặc bình quân năm (
WCt
L
) thời kì nghiên cứu:
L
Wci
=(
WCi
L
-
1
WCi
L
)K > 0
WCt
L
1
< 0
f. Chỉ tiêu tăng năng suất lao động của doanh nghiệp từng năm hoặc bình
quân năm thời kì ngiên cứu so với trớc thời kì do đầu t:
E
Li
= (E
Li
- E
Li-1
)K > 0
Môi trờng pháp lí bao gồm các luật và các văn bản dới luật. Mọi
quy định về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh. Môi trờng pháp lí tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp
cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn
nhau. Mọi định hớng, mục tiêu của doanh nghiệp khi đa ra đều dựa trên
cơ sở các luật định của Nhà nớc, các doanh nghiệp hoạt động dới sự
định hớng của Nhà nớc thông qua các luật định. Do vậy, hoạt động đầu
t của doanh nghiệp trong mỗi thời kì hoạt động nên dựa trên quy định
của các văn bản pháp luật, tuỳ theo định hớng phát triển kinh tế của đất
nớc để đề ra phơng hớng cho đầu t của doanh nghiệp mình.
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang trong giai đoạn phát triển nhanh
chóng, nhu cầu đầu t xây dựng cơ bản là rất lớn, do vậy Nhà nớc cũng
có nhiều những chính sách, những văn bản pháp luật tạo có tính chất
thông thoáng hoặc u tiên cho các doanh nghiệp xây dựng trong nớc có
nhiều điều kiện để phát triển. Đây chính là một thuận lợi rất lớn mà môi
trờng pháp lí mang lại cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng nh công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà. Tuy nhiên, chính
môi trờng pháp lí đôi khi vẫn còn có những hiện tợng quan liêu, chồng
chéo lên nhau cộng với sự tha hoá của một số cán bộ làm công tác quản lí
Nhà nớc đã trở thành rào cản rất lớn đối với quá trình giải ngân vốn đầu
t hoặc giải phóng mặt bằng xây dựng làm cho các công ty xây dựng
nhiều khi bị ứ đọng vốn tại các công trình, tạo ra sự thất thoát lớn về vốn.
Đây chính là những điều kiện bất lợi mà môi trờng pháp lí có thể gây ra
cho các công ty xây dựng, vấn đề này cần phải đợc giải quyết sớm thì
mới tạo sức hút đầu t đối với các nhà đầu t xây dựng và các công ty xây
dựng nói riêng.
1.2. Môi trờng kinh tế:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
Các nhân tố kinh tế có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện môi
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
ngày nay, khi công nghệ khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại thì việc
nâng cao trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ nhân lực cho phù hợp với
trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanh nghiệp càng trở lên quan trọng hơn
hết. Do đó, trong chiến lợc đầu t của bất kì một doanh nghiệp nào, nhân
tố con ngời cũng phải đợc đa lên hàng đầu. Cùng với các biện pháp
đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên tại doanh
nghiệp thì doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng các chính sách, đề ra các
biện pháp thu hút nhân tài cho sự phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh
đó, doanh nghiệp cũng cần có các chính sách đãi ngộ , thởng phạt rõ
ràng đối với ngời lao động để họ gắn bó và đóng góp nhiều hơn nữa cho
sự phát triển của doanh nghiệp.
2.2. Khách hàng :
Cùng với sự tăng trởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tính cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt xoay quanh việc giành khách
hàng- nhân tố quyết định đến doanh thu của bất kì một doanh nghiệp nào.
Trong chính sách đầu t của các doanh nghiệp, đầu t mở rộng thị trờng,
chế độ chính sách thu hút khách hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp
mình luôn đợc chú trọng đầu t phát triển. Đối với bất kì các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nào, việc thu hút chăm sóc khách hàng đã trở
thành nhân tố quyết định sự sống còn của chính doanh nghiệp. Vì vậy,
khách hàng chính là một nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến các kế hoạch
đầu t của doanh nghiệp, là nhân tố định hớng cho việc đầu t của doanh
nghiệp.
2.3. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp:
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong
hoạt động của mỗi doanh nghiệp, là nền tảng cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của
nền khoa học kĩ thuật hiện đại, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng ngày
càng bị mài mòn, hỏng hóc hoặc không phù hợp để chế tạo ra các sản
các nhà quản trị.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A Chơng II :
Thực trạng hoạt động đầu t nâng cao năng
lực sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần t vấn xây
dựng Sông Đà.
I- Giới thiệu về công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà:
1.Tên giao dịch trụ sở, nghành nghề kinh doanh chủ yếu:
1.1. Tên công ty cổ phần:
Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà.
1.2. Tên giao dịch quốc tế:
SONG DA CONSTRUCTION CONSULTING JOINT STOCKS COMPANY
1.3. Tên viết tắt: SDCCC
1.4. Trụ sở chính: Nhà G9- Phờng Thanh Xuân Nam- Quận Thanh
Xuân- Hà Nội
- Điện thoại: 04.8542209
- Fax: 04.8545855
Email:
1.5. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Công ty T vấn Xât dựng Sông Đà hoạt động theo giấy phép kinh