Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà - Pdf 88

Lời Mở đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu sự chuyển mình
của nền kinh tế Việt Nam. Đất nớc ta chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế từ
cơ chế hành chính, tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
quẩn lí của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Theo cơ chế mới này
tất cả các thành phần kinh tế đều đợc tự do phát triển, tự mình tìm thị trờng
kinh doanh, tự hạch toán kinh doanh, mở rộng thị trờng của mình. Nếu
doanh nghiệp nào làm ăn có lãi, có chỗ đứng trên thị trờng thì sẽ tồn tại,
nếu doanh nghiệp nào làm ăn thua lỗ thì sẽ bị đào thải khỏi thị trờng.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, môi trờng kinh doanh
luôn biến động không ngừng cùng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa
học kĩ thuật thì các doanh nghiệp luôn phải tìm cách tự đổi mới, hoàn thiện
mình cả về trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hoá công nghệ. Do
đó, hoạt động đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong mỗi
doanh nghiệp đã trở thành mối u tiên quan trọng trong định hớng phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà là một doanh nghiệp Nhà
nớc, hoạt động trong lĩnh vực t vấn giám sát, khảo sát thiết kế xây dựng,
phục vụ thi công những công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và các công trình xây
dựng công cộng. Sản phẩm của công ty là các bản vẽ thiết kế kĩ thuật của
các công trình, các hạng mục công trình và các con số khảo sát, đặc điểm
về chất đất, các kết luận thí nghiệm. Đây là những sản phẩm chứa hàm l-
ợng chất xám lớn, sản phẩm có chính xác, có phù hợp với thiết kế kĩ thuật
hiện đại hay không đều phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực, kinh
nghiệm của cán bộ công nhân viên làm công tác khảo sát, thí nghiệm, thiết
kế, t vấn của công ty cùng với độ chính xác , hiện đại của trang thiết bị máy
móc thí nghiệm khảo sát. Do đó, đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh
doanh, đổi mới công nghệ ở công ty có vai trò quan trọng trong chiến lợc
sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà,
đợc sự hớng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Thêu-GVC bộ môn Kinh tế đầu

nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ của con ngời.
Những kết quả đạt đợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính
(tiền vốn), tài sản vật chất( nhà xởng, đờng xá, bệnh viện, trờng học), tài
sản trí tuệ( trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lí, khoa học kĩ thuật...) và
nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn
trong nền sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đạt đợc trên đây, những kết quả trực tiếp của sự
hy sinh các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có
vai trò quan trọng trong mọi lúc mọi nơi, không chỉ với ngời bỏ vốn mà cả
đối với toàn bộ nền kinh tế. Những kết quả này không chỉ ngời đầu t mà cả
nền kinh tế xã hội đợc thụ hởng. Chẳng hạn một nhà máy đợc xây dựng, tài
sản vật chất của ngời đầu t trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất,
tiềm lực sản xuất của nền kinh tế cũng đợc tăng thêm.
Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại cho ngời
đầu t là lợi nhuận còn cho nền kinh tế là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (cho
sản xuất và cho sinh hoạt) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân
sách , giải quyết việc làm cho lao động....
Trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của ngời lao động tăng thêm
không chỉ có lợi cho chính họ (trong việc có thu nhập cao và địa vị cao
trong xã hội) mà còn bổ sung nguồn lực có kĩ thuật cho nền kinh tế để có
thể tiếp nhận công nghệ ngày càng hiện đại, góp phần nâng cao trình độ
công nghệ và kĩ thuật của nền sản xuất quốc gia.
Loại đầu t đem lại các kết quả không chỉ cho ngời đầu t mà cả nền
kinh tế xã hội đợc hởng thụ trên đây, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản
của ngời chủ đầu t mà cả của nền kinh tế xã hội chính là đầu t phát triển.
Ngoài ra, còn có các loại hình đầu t khác mà chỉ làm tăng tài sản, lợi ích
của cá nhân ngời đầu t và không làm tăng tài sản và lợi ích cho toàn bộ nền
kinh tế, đó chính là đầu t tài chính và đầu t thơng mại. Tuy nhiên, do đặc
điểm của đầu t phát triển nên đây cũng là loại đầu t quyết định trực tiếp sự
phát triển của xã hội, là chìa khoá của sự tăng trởng, là điều kiện tiên quyết

Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền cho vay hoặc mua các
chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc ( gửi tiết kiệm, mua trái phiếu
Chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty phát hành( mua cổ phiếu hoặc trái phiếu công ty). Đầu t
tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân( nếu
không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị
tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t (đánh bạc, đánh đề...cũng là một
hình thức đầu t tài chính nhng không đợc pháp luật cho phép do gây nên
các tệ nạn xã hội). Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra
đầu t đợc lu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng
(rút tiết kiệm, chuyển nhợng trái phiếu, cổ phiếu cho ngời khác). Điều đó
khuyến khích ngời có tiền bỏ ra để đầu t. Để giảm độ rủi ro, họ có thể đầu
t vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền. Đây là nguồn cung cấp vốn quan trọng
cho đầu t phát triển.
1.2. Đầu t thơng mại:
Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau
đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và
khi bán. Loại hình đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế
(nếu không xét đến ngoại thơng), mà chỉ làm tăng tài sản của ngời đầu t
trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa
ngời bán và ngời đầu t và ngời đầu t với khách hàng của họ. Tuy nhiên, đầu
t thơng mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do đầu
t phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển, tăng thu cho ngân sách,
tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và
nền sản xuất xã hội nói chung( Chúng ta cần lu ý là đầu cơ trong kinh
doanh cũng thuộc đầu t thơng mại xét về bản chất, nhng bị pháp luật cấm vì
gây ra tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khó khăn cho
việc quản lí lu thông phân phối, gây mất ổn định cho sản xuất, làm tăng
chi phí của ngời tiêu dùng).
1.3. Đầu t tài sản vật chất và sức lao động:

hoạch đầu t không đợc thành công và kéo theo là sự sụp đổ của doanh
nghiệp hoặc làm cho doanh nghiệp không thể phát triển đợc. Do thời hạn
của đầu t dài hạn là rất dài so với sự thay đổi của tình hình phát triển của
nền kinh tế thị trờng nên bên cạnh các kế hoạch đầu t dài hạn có tính chất
định hớng, doanh nghiệp còn luôn luôn phải đề ra những kế hoạch ngắn
hạn nhằm từng bớc hiện thực hoá kế hoạch đầu t dài hạn, tránh sự phát triển
lệch lạc và bám sát hơn với sự phát triển của nền kinh tế.
2.2. Đầu t ngắn hạn:
Là kế hoạch đầu t có thời gian đầu t ngắn, thờng là dới 10 năm. Đầu
t ngắn hạn có tác dụng tạo lực đẩy cho sự phát triển của công ty tuỳ theo
mỗi thời kì ngắn. Là cách mà doanh nghiệp có thể bổ trợ, củng cố kế hoạch
dài hạn. Thông qua đầu t ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ có đối sách tốt hơn,
phản ứng nhanh nhạy hơn với sự biến động của thị trờng. Đầu t ngắn hạn
của doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi vốn và lợi nhuận hơn so với đầu t dài hạn.
Đầu t ngắn hạn không yêu cầu phải huy động một khối lợng vốn đầu t lớn
và một số lợng nhân lực nhiều nhng đòi hỏi những nhà quản lí của doanh
nghiệp phải có một cái nhìn, một phản ứng nhanh nhạy đối với thị trờng
trong mỗi sự biến động của thị trờng.
Đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn bổ sung những khuyết điểm của
nhau và tạo cho sự phát triển thông thoáng nhanh nhạy của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng đầy biến động. Các kế hoạch đầu t tạo cho
doanh nghiệp hoạt động một cách trơn tru và phản ứng tốt với biến động
của thị trờng.
III- Vai trò của hoạt động đầu t :
Từ việc xem xét bản chất của đầu t phát triển, các lí thuyêt kinh tế,
cả lí thuyết kinh tế kế hoạch hoá tập trung và lí thuyết kinh tế thị trờng đều
coi đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá
của sự tăng trởng.
1. Tác động của đầu t phát triển trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của
đất nớc :

0
-Q
1
và do đó giá cả
sản phẩm giảm từ P
0
-P
1
. Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu
dùng. Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa.
Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế
xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành
viên trong xã hội.
b. Đầu t tác động đến sự ổn định của nền kinh tế theo 2 mặt:
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng
cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t,
dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa
là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm cho
giá của các hàng hoá có liên quan tăng( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao
động, vật t) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lợt
mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp
nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh
tế phát triển chậm lại. Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố có
liên quan tăng, sản xuất của các nghành này phát triển, thu hút thêm lao
động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lâo động,
giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển
kinh tế.
Khi giảm đầu t( nh Việt Nam thời kì 1982-1989) cũng dẫn đến tác
động 2 mặt, nhng theo chiều hớng ngợc láio với tác động trên đây. Vì vậy,

đầu t. Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ
là những phơng án không khả thi.
f. Đầu t tác động đến sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ
tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15-20% so với GDP
tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
Vốn đầu t Vốn đầu t
ICOR = -------------------------- = ----------------
GDP do vốn tạo ra

GDP
Từ đó suy ra:
Vốn đầu t
Mức tăng GDP = ----------------
ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng trởng của GDP hoàn toàn phụ thuộc
vào vốn đầu t.
ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao
động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công
nghệ hiện đại có giá cao. Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3
do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để
thay thế cho vốn do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi
theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc. Số liệu
thống kê trong những năm qua của các nớc và lãnh thổ về ICOR nh sau:
Chỉ tiêu ICOR của các nớc
Các nớc Thời kì
1963-1973
Thời kì
1973-1981

duy trì và phát triển cơ sở vật chất của nền kinh tế.
IV- Vốn đầu t và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu t :
1. Vốn đầu t:
Vốn đầu t là khái niệm dùng để chỉ các nguồn lực hiện tại chi dùng
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu về một nguồn lực mới có
khối lợng và giá trị lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra. Đối với đầu t phát triển nói
riêng thì vốn đầu t chính là các khoản tiền, khoản của cải vật chất, nguyên
nhiên vật liệu và hàng hoá chi dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh để
thu về khoản lợi nhuận lớn hơn trong tơng lai.
Đối với một doanh nghiệp thì vốn đầu t xuất hiện từ khi doanh
nghiệp còn cha hình thành và sẽ tiếp tục phát triển đến khi nào doanh
nghiệp dừng hoạt động. Hiện nay, vốn đầu t là một trong những nhân tố
tiên quyết trong sự phát triển của bất kì một doanh nghiệp nào
2. Nguồn vốn đầu t :
Nguồn vốn đầu t là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và
phân phối cho đầu t phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của Nhà nớc
và của xã hội. Nguồn vốn đầu t bao gồm nguồn vốn đầu t trong nớc và vốn
đầu t nớc ngoài.
Xét về bản chất thì nguồn hình thành vốn đầu t chính là phần tiết
kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình
tái sản xuất xã hội.
3. Các nguồn huy động vốn:
3.1. Vốn trong n ớc :
a. Nguồn vốn Nhà n ớc:
Bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nớc, nguồn vốn tín dụng đầu
t phát triển của Nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp
Nhà nớc .
-Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của ngân
sách Nhà nớc cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến
lợc phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia. Đây chính là nguồn vốn

có những bớc phát triển khả quan, các doanh nghiệp t nhân càng ngày càng
đợc tự do hơn trong hoạt động nên hoạt động đầu t trong khu vực t nhân
ngày càng gia tăng, vốn trong dân cũng đợc sử dụng một cách có hiệu quả
hơn.
c.Thị tr ờng vốn:
Thị trờng vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế của các nớc có nền kinh tế thị trờng. Đây là kênh bổ sung chủ yếu các
nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu t bao gồm cả Nhà nớc và các
loại hình doanh nghiệp, là cái van điều tiết hữu hiệu các nguồn vốn từ nơi
sử dụng kém hiệu quả sang nới sử dụng có hiệu quả hơn. Trên thị trờng
vốn, bất kì các khoản vốn sử dụng nào cũng đều phải trả gia, vì vậy các chủ
đầu t muốn sử dụng vốn phải cân nhắc kĩ lỡng về hiệu quả đầu t và việc sử
dụng tiết kiệm các nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn.
3. 2. Nguồn vốn n ớc ngoài:
- Vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các
chính phủ nớc ngoài cung cấp với mục tiêu tài trợ các nớc đang phát triển.
Đây chính là nguồn vốn mang tính u đãi nhiều nhất đối với các nớc đi vay,
ngoài các điều kiện u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lợng vốn
lớn, bao giờ ODA cũng có thêm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25%.
- Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại, tuy không có lãi
suất u đãi và dễ dàng nh nguồn vốn ODA, nhng nó lại có u điểm là không
gắn với các ràng buộc về chính trị xã hội. Vì lãi suất cao và không dễ dàng
để có thể vay nguồn vốn này nên nguồn vốn này thờng chỉ đợc sử dụng
trong việc đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu và thờng là ngắn hạn. Đối với
nguồn vốn này hiện nay đối với Việt Nam vẫn còn khá hạn chế.
- Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI ) là nguồn vốn quan
trọng cho đầu t và phát triển không chỉ đối với các nớc nghèo mà kể cả các
nớc công nghiệp phát triển. Đây là nguồn vốn mà việc tiếp nhận không phát
sinh nợ đối với các nớc tiếp nhận, thay vì nhận lãi suất trên vốn, nhà đầu t
sẽ đợc nhận phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đi vào hoạt động có hiệu

tc
=---------------------------------------------------------------------------------
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
E
tc
đợc coi là hiệu quả khi E
tc


E
tc0
Trong đó: E
tc
- Chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kì
khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đã
đạt tiêu chuẩn hiệu quả.
4.1.1.Để đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án ngời ta sử dụng hệ
thống chỉ tiêu sau:
a. Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án:
Đây là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu t, chỉ
tiêu lợi nhuận thuần tính cho từng năm của đời dự án, phản ánh hiệu quả
hoạt động trong từng năm của đời dự án, hoặc hiệu quả hoạt động của toàn
bộ công cuộc đầu t.
b. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu t ( hệ số thu hồi vốn):
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu đợc từng năm






- W
ipv
- Lợi nhuận thuần năm i tính chuyển về thời điểm hiện tại.
- NPV- Thu nhập thuần tính chuyển về thời điểm hiện tại.
c. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn tự có (r
E
):
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuần từng năm tính trên 1 đơn vị vốn
tự có bình quân của năm đó.
r
E
=
i
i
E
W
Trong đó: r
E
- Tỷ suất sinh lời vốn tự có.
E
i
-Vốn tự có bình quân năm i.
W
i
- Lợi nhuận thuần năm i.
Nếu tính cả đời dự án(npv
E
) chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập
thuần của cả đời dự án tính cho một đơn vị vốn tự có bình quân năm của cả
đời dự án.

Trong đó:
pv
O
- Doanh thu thuần bình quân năm i của dự án.

pv
Wc
- Vốn lu động bình quân của cả đời dự án.
e. Chỉ tiêu tỷ số lợi ích- chi phí ( B/C ):
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ số giữa lợi ích thu đợc với chi phí phải bỏ
ra, dự án có hiệu quả khi B/C

1. Dự án không có hiệu quả khi B/C

1.
f. Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu t ( T ):
Chỉ tiêu này cho biết thời gian mà dự án cần hoạt động để thu hồi
vốn đầu t đã bỏ ra từ lợi nhuận và khấu hao thu đợc hàng năm. Dự án có
hiệu quả khi T

tuổi thọ của dự án hoặc T

T định mức. Thời gian thu hồi
vốn càng ngắn thì hiệu quả của dự án càng cao.
g. Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR):
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết
khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian
hiện tại thì tổng thu cân bằng với tổng chi. Dự án có hiệu quả khi IRR

r


=1
=
i
m
j
j
Ivhd
W









=1
Trong đó: W
j
- Lợi nhuận thuần của dự án j









- Vốn đầu t đợc phát huy tác dụng bình quân năm của thời kì nghiên
cứu đợc tính theo cùng mặt bằng với lợi nhuận thuần.
pv
W
- Lợi nhuận bình quân năm của kỳ nghiên cứu tính theo giá trị ở mặt
bằng hiện tại của tất cả các dự án hoạt động trong kì.
b. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tăng thêm của vốn tự có của doanh nghiệp do
đầu t từng năm (
Ei
r
) hoặc bình quân năm thời kì nghiên cứu (
t
E
r
).

Ei
r
=(r
Ei
- r
Ei-1
)K > 0

t
E
r
=(
Et
r

=(
WCt
L
-
1WCt
L
)K > 0
d. Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t giảm kỳ nghiên cứu(t ) so với kỳ tr-
ớc( t-1):

T
= (T
t
- T
t-1
)K < 0
e. Chỉ tiêu mức hoạt động hoà vốn giảm:

XP
xp

=
K
XP
xp
XP
xp
tt





Lt
E
= (
Lt
E
-
1Lt
E
)K > 0
Trong đó:

Lt
E
- Mức tăng năng suất lao động bình quân năm thời kì t so với thời kì
trớc (t-1).

E
Li
- Mức tăng năng suất lao động năm i so với năm i-1
V- Các yếu tố ảnh h ởng đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp:
1. Môi trờng bên ngoài doanh nghiệp:
Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, môi trờng bên ngoài
tác động trực tiếp đến sự tồn vong và phát triển của doanh nghiệp.
1.1. Môi tr ờng pháp lí:
Môi trờng pháp lí bao gồm các luật và các văn bản dới luật. Mọi quy
định về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh. Môi trờng pháp lí tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp cùng
tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn nhau. Mọi

hớng kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, khi đa ra một
chiến lợc đầu t cho doanh nghiệp mình, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều
phải phân tích kĩ càng các biến động của môi trờng kinh tế mà doanh
nghiệp mình tham gia.
1.3. Môi tr ờng khoa học công nghệ:
Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trên thế giới làm
cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phải đầu t thay đổi
mới công nghệ mới. Sự thay đổi nhanh chóng đó đã làm cho tuổi thọ của
các thiết bị kĩ thuật ngày càng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của
chúng theo thời gian ngày càng không đáp ứng đáp ứng đợc với đòi hỏi của
thị trờng và thời đại. Vì vậy trong định hớng đầu t của doanh nghiệp phải
có sự suy xét chu đáo, lựa chọn các loại máy móc sao cho vừa phù hợp với
trình độ phát triển và yêu cầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát
triển và ngân sách đầu t có thể cho phép của doanh nghiệp.
2. Các nhân tố thuộc môi trờng bên trong:
2.1. Lực l ợng lao động bên trong công ty:
Do sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và khoa học trên thế giới,
nhân tố con ngời ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự
thành công của đơn vị. Các doanh nghiệp muốn thành công thì cùng với sự
đầu t về máy móc thì doanh nghiệp cũng cần phải đầu t cho yếu tố con ng-
ời. Trong bất cứ thời đại nào thì nhân tố con ngời cũng luôn là nhân tố quan
trọng nhất trong mỗi khâu sản xuất. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi
công nghệ khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại thì việc nâng cao trình độ,
kinh nghiệm của đội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết bị hiện đại
trong mỗi doanh nghiệp càng trở lên quan trọng hơn hết. Do đó, trong chiến
lợc đầu t của bất kì một doanh nghiệp nào, nhân tố con ngời cũng phải đợc
đa lên hàng đầu. Cùng với các biện pháp đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình
độ của cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng cần
phải xây dựng các chính sách, đề ra các biện pháp thu hút nhân tài cho sự
phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có các

tố rủi ro do môi trờng kinh tế đem lại. Vì vậy, bất kì doanh nghiệp nào đi
vào hoạt động đều có các mục tiêu, chiến lợc và các định hớng phát triển,
chúng là nhân tố chủ quan chính ảnh hởng đến hoạt động của doanh
nghiệp. Do vậy, mục tiêu và chiến lợc của doanh nghiệp trong từng thời kì
tác động đến việc đầu t của doanh nghiệp, hoạt động đầu t phải dựa vào
định hớng phát triển của doanh nghiệp. Đây chính là cơ sở cho việc đầu t
của doanh nghiệp, các kế hoạch đầu t đợc xây dựng dựa trên mục tiêu phát
triển, các kế hoạch đầu t chính là việc hiện thực hoá dần các mục tiêu đã đề
ra của doanh nghiệp.
2.5. Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp:
Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh
đạo doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự thành đạt của doanh
nghiệp. Các nhà quản trị là ngời hoạch định chính sách, chiến lợc phát triển
cho doanh nghiệp trong từng thời kì khác nhau, do vậy phẩm chất và năng
lực của các nhà quản trị có vai trò quan trọng ảnh hởng đến hoạt động đầu
t của doanh nghiệp. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào
phần lớn đặc điểm quản trị doanh nghiệp của các nhà quản trị.
Ch ơng II : Thực trạng hoạt động đầu t nâng cao năng lực
sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần t vấn xây dựng
Sông Đà.
I- Giới thiệu về công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà:
1.Tên giao dịch trụ sở, nghành nghề kinh doanh chủ yếu:
1.1. Tên công ty cổ phần:
Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà.
1.2. Tên giao dịch quốc tế:
SONG DA CONSTRUCTION CONSULTING JOINT STOCKS COMPANY
1.3. Tên viết tắt: SDCCC
1.4. Trụ sở chính: Nhà G9- Phờng Thanh Xuân Nam- Quận Thanh Xuân-
Hà Nội
- Điện thoại: 04.8542209


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status