UBND HUYỆN TAM DƯƠNG
PHÒNG GD & ĐT
KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9
Năm học : 2010 – 2011
Môn : Hóa học
Thời gian làm bài : 150 phút
Đề thi này gồm 01 trang
Câu 1 : (2 điểm)
1. Hoàn thành các phương trình hóa học theo các sơ đồ sau, chỉ rõ các chất từ X
1
đến X
5
:
a) AlCl
3
+ X
1
→
X
2
+ CO
2
+ NaCl
b) X
2
+ X
3
→
Al
2
O
e) X
1
+ NaOH
→
X
5
+ H
2
O
2. Có 5 lọ hóa chất bị mất nhãn chứa các chất rắn : NaCl, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
, BaCO
3
, BaSO
4
. Chỉ được dùng
CO
2
và H
2
O hãy nhận biết các hóa chất trên.
Câu 2 : (1,5 điểm)
10%. Đun nóng trong không khí cho các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng (coi
nước bay hơi trong quá trình đun nóng không đáng kể).
Câu 4 : (1 điểm)
Một khoáng chất có thành phần về khối lượng là : 14,05% K; 8,65% Mg; 34,6% O; 4,32% H và còn lại là
một nguyên tố khác. Hãy xác định công thức hóa học của khoáng chất đó.
Câu 5 : (1 điểm)
Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 6 gam hỗn hợp gồm sắt và các oxit của sắt.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO
3
loãng thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc).
Tìm m?
Câu 6 : (2 điểm)
Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 gam A vào 200 ml dung dịch CuSO
4
. Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B và dung dịch C. Lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl
2
dư vào thu được 11,65 gam kết tủa.
1. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO
4
.
2. Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A.
3. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không
khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tìm khoảng xác định của m.
Câu 7 : (1,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 7,3 gam một hợp chất hữu cơ thu được 13,2 gam CO
2
và 4,5 gam H
2
→
Al(OH)
3
↓
+ 3CO
2
↑
+ 3NaCl
(X
1
) (X
2
)
b) 2Al(OH)
3
+ 6NaHSO
4
→
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Na
2
SO
4
+ 6H
+ 4H
2
O
(X
4
)
e) NaHCO
3
+ NaOH
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O
(X
5
)
2. Lấy một ít mỗi chất trên ra các ống nghiệm khác nhau có đánh dấu.
- Cho nước lần lượt vào các ống nghiệm và lắc đều, ta nhận ra 2 chất không tan là BaCO
3
và BaSO
4
.
- Sục khí CO
2
vào 2 ống nghiệm chứa 2 chất rắn không tan trên, ống nghiệm nào chất rắn
tan, ống đó đựng BaCO
+ Ống nghiệm không có hiện tượng gì là ống nghiệm chứa NaCl.
+ 2 ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa chứa Na
2
CO
3
và Na
2
SO
4
.
Ba(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3
→
BaCO
3
↓
+ 2NaHCO
3
Ba(HCO
3
)
2
+ Na
3
→
Ba(HCO
3
)
2
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu2
(1,5đ)
1. Cho hỗn hợp vào trong dung dịch NaOH dư. Chỉ có Al
2
O
3
phản ứng:
Al
2
O
3
+ 2NaOH → 2NaAlO
2
+ H
2
2
O.
- Hoà tan hỗn hợp kim loai bằng dung dịch axit HCl ( dư) .
Xảy ra phản ứng: Fe + 2 HCl → FeCl
2
+ H
2
.
3
Cu không phản ứng. Lọc lấy Cu và dung dịch nước lọc B.
Nung Cu trong không khí ở nhiệt độ cao ta được CuO : 2Cu + O
2
→
0
t
2CuO.
- Lấy dung dịch B thu được cho tác dung với dd NaOH dư
→
thu được kết tủa Fe(OH)
2
FeCl
2
+ 2 NaOH → Fe(OH)
2
↓
+ 2 NaCl.
- Lọc lấy kết tủa Fe(OH)
2
- Thổi từ từ đến dư khí CO
2
( hoặc nhỏ từ từ dd HCl vào vừa đủ) vào dung dịch A thu
được kết Al(OH)
3
. Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao thu được Al
2
O
3
.
NaAlO
2
+ CO
2
+ 2 H
2
O → Al(OH)
3
↓
+ NaHCO
3
2Al(OH)
3
0
t
→
Al
2
b) Kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần, sau đó tan dần.
6KOH + Al
2
(SO
4
)
3
→
2Al(OH)
3
↓
+ 3K
2
SO
4
KOH + Al(OH)
3
→
KAlO
2
+ 2H
2
O
c) Kết tủa xuất hiện rồi tan ngay, lại xuất hiện rồi lại tan ngay, lâu sau kết tủa không tan
nữa và tăng dần.
Al
2
(SO
FeCl
2
+ 2NaOH
→
Fe(OH)
2
↓
+ 2NaCl (1)
1mol 2mol 1mol 2mol
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O
0
t
→
4Fe(OH)
3
(2)
1mol 0,25mol 1mol
Giả sử số mol FeCl
2
bằng 1mol
→
m
ddFeCl
2
= 1270 + 400 + 0,25
×
32 - 1
×
107 = 1571(g)
Muối tạo thành sau phản ứng là NaCl : 2mol
→
C%
NaCl
=
%45,7%100
1571
5,582
=×
×
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu
4
( 1 đ)
Gọi nguyên tố chưa biết là X có số oxi hóa là a.
→
Công thức của khoáng chất là K
x
Mg
y
O
z
×
2 +
16
6,34
×
(-2) +
1
32,4
×
1 +
X
M
38,38
×
a = 0
→
M
X
= -35,5a. Vì M
X
> 0 nên a < 0
0,25
0,25
4
a -1 -2 -3
M
X
35,5 71 106,5
Kết luận Clo Loại Loại
Vậy X là Cl
O
2
= 6 – m (g)
→
n
O
2
=
32
6 m−
(mol)
Ta có : Fe
→
Fe
+3
+ 3e
56
m
56
3m
N
+5
+ 3e
→
N
+2
3
×
Câu
6
( 2đ)
Các phương trình phản ứng:
Mg + CuSO
4
→ MgSO
4
+ Cu (1)
2Al + 3CuSO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu (2)
MgSO
4
+ BaCl
2
→ MgCl
2
+ BaSO
4
↓
(3)
Al
2
↓
+ 3Na
2
SO
4
(6)
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2
+ 2 H
2
O (7)
Mg(OH)
2
→
o
t
MgO + H
2
O (8)
2Al(OH)
3
→
o
t
Al
2
0, 05
0,2
= 0,25 M
2. Tính khối lượng từng kim loại :
Gọi số mol 2 kim loại là n
→
n thoả mãn điều kiện :
24
29,1
> n >
27
29,1
hay 0,05375 > n > 0,0478.
Nếu chỉ xảy ra phản ứng (1) :
Số mol Mg tham gia phản ứng là:
2464
29,147,3
−
−
= 0,0545 > 0,05375.
Trái điều kiện trên, vậy xảy ra các phản ứng (1), (2), (3), (4).
Gọi số mol Mg, Al tham gia phản ứng lần lượt là x, y, theo phương trình phản ứng (1),
(2) số mol Cu tạo thành : x + 1,5y.
Ta có : (x + 1,5y)
×
64 – (24x + 27y) = 3,47– 1,29 = 2,18 (*)
Theo phương trình phản ứng (3) , (4): (x + 1,5y)
×
233 =11,65 (**)
Kết hợp (*) và (**) ta có hệ :
.
Câu
7
(1,5đ)
Ta có : n
CO
2
=
3,0
44
2,13
=
(mol) → m
C
= 0,3
×
12 = 3,6(g)
n
H
2
O
=
)(25,0
18
5,4
mol=
→ m
H
= 0,25
2×
O
2
)
n
Theo đề bài : n
O
2
=
)(2,0
32
4,6
mol=
Vì : V
(29,2g hợp chất)
= V
(6,4g O
2
)
→ n
(29,2g hợp chất)
= n
(6,4g O
2
)
→
2,0
2,29
)(
253
=
- Trong các bài toán, nếu sử dụng phương trình hoá học không cân bằng hoặc viết sai để tính toán
thì kết quả không được công nhận.
- Điểm của bài thi làm tròn đến 0,25 điểm.
Hết
8