Lập phương án kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty Minh Phú - Pdf 28

MỤC LỤC
1
1
LờI Mở ĐầU
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc hiện nay không
một quốc gia nào phát triển nền kinh tế của mình mà không tham gia vào quá
trình hội nhập quốc tế và khu vực, điều đó không ngoại trừ đối với Việt Nam.
Mở cửa giao thơng là vấn đề quan trọng và tất yếu của mỗi quốc gia. Trong
những năm qua nền kinh tế nớc ta không ngừng phát triển nhảy vọt, đóng vài trò
quan trọng trong khu vực Đông Nam á. Đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập
WTO, nớc ta càng có nhiều cơ hội để phát triển, từng bớc một khẳng định vai trò
của mình trên thị trờng quốc tế. Những cơ hội đó đã đa các mặt hàng xuất khẩu
của nớc ta nh: dệt may, thủy sản, nông sản có mặt ở nhiều nơi trên thế giới, rõ
hơn là ở các cờng quốc có thế mạnh về kinh tế nh: Hoa Kì, Nhật Bản, EU, Mỹ
Thủy sản là mặt hàng xuất khẩu truyển thống của Việt Nam bởi nớc a có
nhiều điều kiện thuân lợi về mặt địa hình và khí hậu. Đó là một tiềm năng dồi
dào để nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản. Hiện nay, mặt hàng thủy sản nớc ta
đứng thứ 4 trong số các mặt hãng xuất khẩu hàng đầu trên thế giới, chỉ sau mặt
hàng dầu thô, dệt may và giày dép. Mặc dù năm 2007 gặp nhiều rào cản nhng
thủy sản Việt Nam vẫn nằm trong top 10 nớc xuất khẩu lớn nhất trên thế giới,
kim ngạch xuất khẩu đạt 3,75 tỷ USD. Nh chúng ta biết, Cà Mau là vung dất đợc
thiên nhiên ban tặng cho nguồn lực thủy sản phong phú, có giá trị lớn. So với cả
nớc, Cà Mau có lợi thế phát triển thủy sản thuận lợi nhất, thể hiện ở ba nhóm
ngành nghề: đánh bắt, nuôi trồng và chế biến. Chính vì thế, Cà Mau có rất nhiều
công ty xuất nhập khẩu thủy sản hàng đầu Việt Nam nh công ty xuất nhập khẩu
thủy sản Minh Phú, công ty xuất nhập thủy sản Quốc Việt, công ty xuất nhập
khẩu thủy sản Quốc Cờng Tuy vậy, thủy sản Cà Mau cũng phải đối mặt với
nhiều thách thức kham gia không nhỏ. Trong đó, sau khi Việt Nam giaWTO,
những mặt hàng thủy sản Cà Mau ngày càng chịu nhiều kiểm soát gắt gao từ
việc chống bán phá giá đến kiểm tra chất lợng Cùng với đó, thị trờng nhiên
liệu thế giới và trong nớc nhiều biến động phức tạp theo hớng tăng nhanh, khiến

Chi nhánh thng nhân c xut khu, nhp khu h ng hóa theo y
quyn ca thng nhân.
+ i vi thng nhân có vn u t nc ngo i, công ty v chi nhánh
công ty nc ngo i t i Vit Nam:
Các thng nhân, công ty, chi nhánh khi tin h nh ho t ng thng
mi thuc phm vi iu chnh ti Ngh nh n y, ngo i vi c thc hin các quy
nh ti Ngh nh n y, còn th c hin theo các quy nh khác ca pháp lut có
liên quan v các cam k t ca Vit Nam trong các iu c quc t m Vi t
Nam l m t bên ký kt hoc gia nhp.
Cn c v o iu 4 Chng II v th tc xut khu, nhp khu :
+ H ng hóa xu t khu, nhp khu theo giy phép, thng nhân mun xut
khu, nhp khu phi có giy phép ca B Thng mi hoc các B qun lý
chuyên ng nh.
+ H ng hóa xu t khu, nhp khu phi bo m các quy nh liên quan v
kim dch ng thc vt, an to n v sinh thc phm v tiêu chu n, cht lng,
phi chu s kim tra ca các c quan qun lý nh n c chuyên ng nh tr c
khi thông quan.
+ Các h ng hóa khác không thu c Danh mc cm xut khu, tm ngng
xut khu, h ng hoá c m nhp khu, tm ngng nhp khu v các h ng hóa
không thuc quy nh ti các khon 1, 2 iu n y, ch phi l m th tc thông
quan ti Hi quan ca khu.
1.2 - Căn cứ thông t hớng dẫn thi hành Nghị định số 12/2006/NĐ-CP
Ng y 23 tháng 01 n m 2006 ca Chính ph quy nh chi tit thi h nh Lu t
Thng mi v hot ng mua bán h ng hóa qu c t v các ho t ngi lý
4
4
mua, bán, gia công v quá c nh h ng hóa v i nc ngo i, theo ó mt h ng
tôm đông lạnh không thuc nhóm h ng hóa c m xut khu, nhp khu qua
ca khu, biên gii hi quan Vit Nam, không thuc nhóm h ng hóa ph i xut
khu, nhp khu theo giy phép ca b Công Thng theo Ngh nh n y.

5
5
II .Những căn cứ để thành lập phơng án kinh doanh
2.1 - Căn cứ điều kiện tự nhiên:
a) Mặt nớc
Với 3260km bờ biển ,12 đầm phá và các eo vịnh ,112 cửa sông, lạch, hàng
ngàn đảo lớn nhỏ ven biển. Trong nội địa hệ thống sông ngòi, kênh rách chằng
chịt và các hồ thủy lợi, thủy điện đã tạo cho nớc ta có tiềm năng lớn về mặt nớc
với khoảng 1.700.000 ha trong dó :
- Ao hồ nhỏ, mơng vờn 120.000 ha
- Hồ chứa mặt nớc lớn 340.000 ha
- Ruộng có khả năng nuôi thủy sản 580.000 ha
Cha kể mặt nớc các sông và khoảng 300.000 -400.000 ha, eo, vịnh đầm phá
ven biển có thể sử dụng vào nuôi trồng thủy sản cha đợc quy hoạch.
b) Nguồn lợi giống loài thủy sản
- Nguồn cá nớc ngọt :Đã thống kê đợc 554 loài trong 18 bộ, 57 họ, 228
giống. Với thành phần giống loài phong phú nớc ta đợc đánh giá có đa dạng sinh
học cao. Trong 554 loài có nhiều loài cá có giá trị kinh tế.
- Nguồn cá nớc lợ, mặn : Đã thống kê 186 loài chủ yếu. Một số loài có giá
trị kinh tế nh : cá song, cá hang, cá tráp, cá vợc, cá cam, cá bống, cá bớp , cá
đối, cá dìa. Trong đó đã đa vào nuôi :cá vợc ,cá giò,cá song,cá măng ,cá cam
- Nguồn lợi tôm:Đã thống kê đợc 16 loài chủ yếu có giá trị kinh tế và đa
vào nuôi :tôm sú(P.monodon),tôm lớt(P.merguiensis),tôm he ấn độ
(P.indicus),tôm ornatus),tôm càng xanh(Macrobrachium rosenbergi).
+Về nhuyễn thể:có một số loài chủ yếu :trai ,hầu ,điệp ,nghêu, sò ,ốcđang
đợc đa vào nuôi:trai ,nghêu ,sò
+Về rong tảo :với 90 loài có giá trị kinh tế trong dó đáng kể là rong câu(có
11 loài),rong mơ ,rong sụn
c) Khí hậu, thời tiết và điều kiện tự nhiên thích hợp phát triển nuôi trồng thủy sản.
Khí hậu, thời tiết Việt Nam chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa,

quan h th ng m i sang nh ng khu v c th tr ng m i trờn th gi i. N m
1996, ng nh th y s n m i ch cú quan h th ng m i v i 30 n c v lónh th
trờn thờ gi i. Cho t i nay s n ph m th y s n c a Vi t Nam ó c xu t kh u
n 170 qu c gia, vựng lónh trong ú cú 3 th tr ng l n nh t l EU,M v
Nh t B n(chi m t tr ng h n 60% xu t kh u th y s n) a Vi t Nam tr th nh
m t trong 6 n c xu t kh u th y s n h ng u th gi i.
Theo số liệu thống kê mới nhất gần đây của Tổng cục hảiquan, xuất khẩu
thủy sản trong tháng đạt gần 614 USD, tăng 37,5 % so với tháng trớc, nâng tổng
giá trị xuất khẩu trong 3 tháng/2014 lên 1.6 tỷ USD tăng 35.3% so với cùng kì
năm 2013. Đối tác dẫn đầu thu nhập khẩu thủy sản Việt Nam là Hoa Kì: hơn 398
triệu USD tăng gần gấp đôI, tiếp theo là EU với gần 278 triệu USD tăng 20,5 %
so. Nhật Bản là 229 USD tăng 7,7 % và Hàn Quốc đạt gần 127 triệu USD tăng
56,6% so với tháng 3/2013.
CHƯƠNG II: Tổ chức thực hiện
7
7
I.Giới thiệu chung về công ty
- Tên đầy đủ : Công ty cổ phần tập đoàn thủy sản Minh Phú
- Tên viết tắt DN: MPC
- Trụ sở: lầu 6, 21 Lê Qúy Đôn, Phờng 6, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
- Ngày tháng năm thành lập: thành lập ngày 14 tháng 12 năm 1992 với tên
gọi tiền thân là doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cung ứng hàng xuất khẩu
Minh Phú. Sau nhiều lần chuyển đổi hình thức kinh doanh, tăng vốn điều
lệ đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh đến nay
Minh Phú là công ty mẹ nắm quyền chi phối 8 công ty TNHH khác.
- Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp thủy sản
- Tel : 08 3930 9631
- Fax; 08 3930 9624/ 3930
- Email:
a) Lịch sử hình thành

2011 2.380,8 19,45
2012 1.335,1 10,76
2013 861,0 9.80
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản c«ng ty từ năm 2010-2013
Chỉ tiªu Số lượng ( tấn )
%
Th nh tià ền ( triệu
USD )
%
2011/2010 296,7 14,24 0.18 0.93
2012/2011 -1.045,7 -43,92 -8,69 -44,68
2013/2012 293,3 51,66 4,72 48,16
Bảng2: T×nh h×nh tăng ( giảm ) sản lượng thủy sản của c«ng ty từ năm
2010-2013
Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO nªn c¸c doanh nghiệp Việt Nam cã
nhiều điều kiện để mở rộng thị trường. Thủy sản l ng nh chà à ủ lực của nước
nh nªn kim ngà ạch xuất khẩu cũng tăng mạnh. Trong năm, c«ng ty Minh Phó
®· xuất khẩu được 2.084 tấn t«m só đạt kim ngạch 19,27 triệu tấn USD. Sang
năm 2011 mặc dï chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, ảnh hưởng
kh«ng nhỏ đến nhu cầu nhập khẩu thủy sản của c¸c nước nhưng c«ng ty vẫn
đẩy mạnh xuất khẩu. C«ng ty Minh Phó vẫn vận h nh hà ết c«ng suất nhờ lượng
đơn h ng à ổn định v khà ả năng thanh tãan tốt của c¸c bạn h ng. Kà ết quả năm
2011 c«ng ty đã xuất trực tiếp được 2.380,8 tấn t«m só, tăng 296,7 ( 14,24%)
so với năm 2007, đạt kim ngạch 19,45 triệu USD, tăng 180 ngh×n USD (0,92%)
so với năm 2010. Để đạt được kết quả n y l do dà à ự nỗ lực hết sức của doanh
nghiệp. Năm 2012 l nà ăm rất khã khăn cho c¸c doanh nghiệp xuất khẩu thủy
sản Việt Nam. Trong năm n y, c«ng ty chà ỉ xuất khẩu được 1,335 tấn t«m só.
Giảm 1.046 tấn (43,92%) so với năm 2011. Kim ngạch xuất khẩu của c«ng ty
chỉ đạt 10,76 triệu USD giảm 8,69 triệu USD (44,68%) so với kim ngạch xuất
khẩu năm trước. Nguyªn nh©n của sự sụt giảm n y l do trong nà à ăm c«ng ty chỉ

232,89 - - -
Só PTO
17,68 - - -
Só Ncon xẻ bướm
1,80 - - -
T«m só IQF
425,66 521,81 295,74 210,2
Só Ncon IQF
28,05 244,57 172,03 91,0
Só PD IQF
110,76 203,36 70,38 72,3
Só PTO IQF
198,16 82,46 9,55 10,6
Só vỏ IQF
35,14 67,46 7,78 13,7
Só PD IQF ĐM
- 19,03 - -
Só Nobashi
4,40 2,53 - 7,7
Só PTO IQF hấp
- 2,40 - 6,9
Só vỏ EZP IQF
41,45 - - -
Só CPD IQF
4,83 - - -
Só PUD IQF
2,78 - - -
Só CPTO IQF
94,50 - - -
Tổng

2010-2012
Qua bảng số liệu ta thấy sản lượng xuất khẩu thủy sản theo mặt h ng cà ủa
c«ng ty cũng biến đổi theo t×nh h×nh xuất khẩu chung của c«ng ty. Công ty chủ
yếu xuất khẩu t«m theo hai dạng mặt h ng chÝnh l t«m só à à đ«ng block v t«mà
só IQF. Tuy nhiªn trong mỗi mặt h ng th× cã nhià ều dạng kh¸c nhau, theo c«ng
nghệ chế biến kh¸c nhau. Nh×n chung, những sản phẩm thuộc mặt h ng t«m sóà
đ«ng block th× chiếm số lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu cao. Trong năm
2010, mặt h ng t«m só à đ«ng Block đạt 1.658,41tấn (79,6%), trong khi t«m só
IQF chỉ đạt 425,66tấn (20,4%). Sang năm 2011, do sản lượng xuất khẩu tăng
cao nªn sản lượng xuất khẩu mặt h ng n y cà à ũng tăng so với năm 2010. Nếu
tÝnh theo sản lượng th× năm 2011 xuất khẩu t«m só đ«ng Block tăng khoảng
200 tấn (12,10%), t«m só IQF tăng 96,15tấn (22,59%). Nếu tÝnh theo kim
ngạch xuất khẩu th× năm 2011, kim ngạch xuất khẩu t«m só đ«ng Block tăng
650 ngh×n USD (4,32%) nhưng kim ngạch xuất khẩu t«m só IQF giảm 470
ngh×n USD(11,16%). Nguyªn nh©n dẫn đến kim ngạch xuất khẩu giảm so víi
năm 2011 gi¸ t«m só IQF xuất khẩu giảm rất nhiều so với năm 2010, từ 9,9
USD/kg xuống 7,16 USD/kg. Sang năm 2011, do biến động trªn thị trường nªn
sản lượng xuất khẩu của c«ng ty cũng giảm, mặt h ng tom só à đ«ng Block giảm
nhiều so với năm trước, giảm 783,61 tấn (42,15%), kim ngạch xuất khẩu của
t«m só đ«ng Block giảm 6,94 triệu USD (44,20%). Mặt h ng t«m só IQF cà ũng
giảm cả về sản lượng v gi¸ trà ị kim ngạch, số lượng giảm 226,07tấn (43,32%),
gi¸ trị kim ngạch xuất khẩu giảm 1,75 triệu USD (46,80%). Như vậy trong năm
12
12
2012, tình hình xut khu ca công ty gim mnh nên dn n kim ngch xut
khu ca các mt h ng c a cụng ty cng gim mnh. Công ty ch xut khu 4
sn phm ca tôm sú ông Block bao gm: Sú nguyên con, sú v, sú PDM, sú
PD, mt h ng tôm sú IQF c ng ch xut khu 4 sn phm bao gm: Sú nguyên
con IQF, sú PD IQF, sú PTO IQF, sú v IQF. Do bin ng trên th trng nên
công ty ó thu hp sn phm, ch xut khu nhng sn phm ch lc ca công

3.260Km có nhiều cửa sông , eo vịnh và đầm phá , tổng diện tich măt nớc có
khả năng nuôi trồng thuỷ sản khoảng 1700 ngàn ha ( số liệu thống kê của Bộ
Thuỷ Sản ). Sản lợng thuỷ sản của nớc ta trong những năm gần đây tăng nhanh ,
năm 1995 đạt 1345 ngàn tấn , năm 2001 đạt 2.226,9 ngàn tấn , vì vậy quan hệ
cung cầu sản phẩm thuỷ sản trên thị trờng trong và ngoaì nớc đợc cải thiện
nhanh chóng . Lợng cung sản phẩm trên thị trờng trong nớc từ chỗ khan hiếm ,
thiếu hụt hàng hoá , cơ cấu sản phẩm đơn điệu , đã chuyển sang trạng thái đủ l-
ợng cung trên thị trờng với cơ cấu sản phẩm phong phú đa dạng nh tôm , cá
,cua, nhuyễn thể.Có những mặt hàng đôi lúc sẽ vợt quá cầu , việc tiêu thụ sản
phẩm thuỷ sản gặp khó khăn ảnh hởng đến sản xuất và thiệt thòi cho ngời lao
động . Nhờ quan hệ cung cầu sản phẩm trên thị trờng nội địa đợc cải thiện nhiều
, nên giá cả sản phẩm thuỷ sản trên thị trờng nội địa gần đây khá ổn định theo
hớng ngời sản xuất có lãi hợp lý , phù hợp với khả năng của ngời tiêu dùng và
ngời tiêu dùng dễ chấp nhận . Do đó mà công ty chúng tôi ngày càng xuất khẩu
đợc nhiều mặt hàng thuỷ sản đến với ngời tiêu dùng , với phơng châm khách
hàng là số 1. Thị trờng mặt hàng tôm của công ty ngày càng chiếm vị thế cao
trên thị trờng . Chính vì vậy mà lập phơng án kinh doanh này.
3.2- Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu :
Tiến trình thực hiện CEPT/ AFTA đối với các sản phẩm thuỷ sản của Việt
Nam , thuộc chơng 16 trong danh mục các mặt hàng của Việt Nam , đã đợc bộ
thuỷ sản đề nghị xếp vào doanh mục loại trừ tạm thời vì đây là những mặt hàng
đang bị cạnh tranh gay gắt, thị trờng thu hẹp , giá xuất khẩu đang giảm sút . Lịch
trình cắt giảm đối với các mặt hàng này đến năm 2006 đã đợc hoạch định cụ thể
, chi tiết cho rừng năm đối với từng mặt hàng . Hầu hết các sản phẩm chế biến từ
cá ( cá hồi , cá trích , cá cơm , cá sac - đin, cá ngừ , cá thu ) và cac loại giáp
xác , nhuyễn thể ( tôm , cua , mực ) đều có mức thuế xuất giảm dần từ 15%
xuống còn 5% và hiện nay là 0%.Thực chất cho đến nay , Việt Nam cha đợc h-
ởng lợi t chơng trình CEPT/AFTA . Các hàng thuỷ sản chế biến xuất khẩu của
Việt Nam khi sang các nớc thuộc ASEAN đều đợc họ xếp vào danh mục hàng
hoá nhạy cảm cao , ch đa vào cắt giảm thuế . Nh vậy , CEPT đang chỉ có lợi

trng
Nm 2010 Nm 2011 Nm 2012
Sn
lng
( tn )
Th nh
tin
(triu )
USD
Sn
lng
( tn )
Th nh
trin
(triu
USD)
Sn
lng
( tn )
Th nh
tin
( triu
USD)
Châu u
327,57 3,38 959,17 7,45 649,10 -
Nht
1.154,93 10,21 1.071,89 9,12 513,81 -
i Loan
171,66 1,48 243,52 1,91 141,20 -
c

lượng xuất khẩu sang thị trường n y, à đạt kim ngạch 7,45triệu USD. Sản lượng
năm 2012 l 649 tà ấn đạt kim ngạch 5,15 triệuUSD, giảm gần 1/3 so với 2011.
Nguyªn nh©n của sự sụt giảm năm 2012 l do EU chà ịu ảnh hưởng nặng nề của
cuộc khủng hoảng kinh tế. Điều đã khiến cho xuất khẩu thủy sản của C«ng ty
giảm so với cïng kỳ, gi¸ b¸n thấp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh
doanh v tÝnh bà ền vững của xuất khẩu thủy sản.
 Thị trường Nhật Bản:
Nhật Bản l thà ị trường đßi hỏi cầu kỳ nhất với quy c¸ch riªng biệt cho từng
hệ thống ph©n phối nhưng cũng l thà ị trường cã mức hấp dẫn do tỉ suất lợi
nhuận cao. Do đã, đối với Minh Phó từ khi h×nh th nh à đ· x¸c định Nhật Bản là
thị trường trọng điểm cã năm chiếm hơn 50% thị phần của C«ng ty được thể
hiện cụ thể như sau:
Năm 2012, do sản lượng xuất khẩu của c«ng ty qua c¸c thị trường đều
giảm nªn kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản cũng giảm. Trong năm 2012,
c«ng ty xuất sang Nhật Bản với sản lượng 514 tấn đạt kim ngạch 4,31
16
16
triệuUSD, giảm gần 1/2 so với năm 2011. Mặc dï từ cuối năm 2012, t×nh trạng
thiếu nguyrrn liệu trầm trọng của khu vực nhưng c«ng ty cũng đ· cố gắng thu
mua nguyªn liệu để phục vụ chế biến xuất khẩu. V× vậy từ đầu năm đến nay
t×nh h×nh xuất khẩu t«m sang thị trường n y à đ· cã dấu hiệu phục hồi mạnh. Kết
qủa, c«ng ty đã xuất sang Nhật Bản với sản lượng 389 tấn đạt kim ngạch
4,45triệu USD. Nguyªn nh©n khiến cho t×nh h×nh xuất khẩu t«m só của C«ng ty
sang Nhật Bản giảm mạnh từ đầu năm 2012 l do à ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng kinh tế l m gi¸ cà ả xuất khẩu v o thà ị trường n y già ảm xuống. Mặc kh¸c,
do xu hướng tiªu ding của người Nhật bắt đầu cã sự thay đổi. Thay v o à đã là
sự xuất hiện của t«m c ng xanh cà ạnh tranh mạnh với t«m só.
 Thị trường Đ i Loan, c v mà Ú à ột số thị trường kh¸c:
Đ©y l hai thà ị trường nhập khẩu t«m của Công ty tương đối ổn định. Tuy
nhªn theo t×nh h×nh chung của công ty th× sản lượng v kim ngà ạch xuất khẩu

Ch tiêu Nm 2010 Nm 2011 Nm 2012 Nm 2013
Tôm sú ông
block
9,08 8,45 8,15 11,06
Tôm sú IQF 9,09 7,16 7,68 12,30
Bng 4.4: Gía tôm xut khu bình quân ca công ty qua các nm.
nh giá l v khí cnh tranh trên th trng, nó quyt nh doanh s bán v
li nhun ca công ty. Công ty va không chỉ trng n cht lng sn phm
ng thi cng rt quan tâm n vic nh giá sn phm ca mình trên th
trng th gii. Hin công ty ang dựng phng pháp nh giá theo giá ca th
trng thy sn quc t, giá có tính cnh tranh, công ty luôn chú trng tìm hiu
th trng t ó a ra các chính sách giá phù hp vi ngi tiêu dùng tng
th trng khác nhau v t ng thi im khác nhau nhng vn m bo tính
cnh tranh v mang l i li nhun ti a cho công ty .
IV. Phơng thức giao dịch.
41- Giao dịch :
Công ty xuất khẩu thuỷ sản Minh Phú quyết định chọn phơng thức giao
dịch trực tiếp để thực hiện cho dự án này , đồng thời gửi các đơn chào hàng đến
tất cả các công ty thuỷ sản của nớc bạn .
18
18
Do công ty chúng tôi có đội ngũ cán bộ ngoại thơng có trình độ chuyên
môn cao , có nhiều kinh nghiệm trên bàn đàm phán với các đối tác Nhật , đặc
biệt là vốn ngoại ngữ vô cùng giỏi , sẽ co khả năng thuyết phục khách hàng 1
cách tốt nhất. Đây là một phơng pháp giao dịch trực tiếp , giải quyết tất cả các
thắc mắc của các bên để đi đến kí kết hợp đồng , do vậy phơng pháp này mang
tính khả thi cao . Mặt khác tâm lí của ngời Nhật khi giao dịch thờng thích phơng
án giao dịch trực tiếp để tìm hiểu kĩ về đối tác vì Nhật Bản là 1 trong những đối
tác cẩn thận nhất thế giới. Nhng chi phí để bỏ ra đàm phán là tơng đối cao , do
vậy công ty phải căn cứ vào đó để tính giá hợp đồng. Qua việc xuất khẩu thuỷ

19
V. Dự kiến chi phí:
Bảng chi phí
ST
T
Khoản Mục
Số
lợng
Đơn giá
đ.vị tính
Thành
tiền(10
3
đ)
1 Giá mua 100T 80.10
6
đ/T 8.000.000
2 Chi phí đóng gói bao bì 100T 250.10
3
đ/T 25.000
3 Chi phí bảo quản xử lí cấp đông 100T 3. 10
6
đ/T 300.000
4 Chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đến tàu 100T 100.
10
3
đ/T
10.000
5 Phí giám định 100T 20đ/kg 2.000
6 Phí hải quan 100T 20đ/kg 2.000

1.4625 * 10
6
= 0.25%
Tổng doanh thu năm 2005 570,5 * 10
6
* Tiền lơng, tiền thởng đợc tính bằng tỉ lệ lơng, thởng x doanh thu dự tính. Tỷ lệ
doanh thu dự tính đợc tính bằng :
Chi phí lơng, thởng của năm 2005
=
85.575* 10
6
USD
= 15%
Tổng doanh thu của năm 2005 570,5 * 10
6
USD
VI . Cơ sở tính toán :
6.1-Tỷ suất ngoại tệ
* Tổng doanh thu :
Mặt hàng : Tôm đông lạnh
Số lợng:100MT
Đơn giá :15.200USD/MT
Tổng doanh thu dự tính :1.520.000
20
20
Tổng chi phí :20.611.200.000đ
Tỷ suất ngoại tệ =
Tổng doanh thu
=
1520.000 USD

It is agreed that Seleer commits to sell and the Buyer commit to buy the
following described godds upon the terms and conditions hereinafter set forth:
Article 1: Commodity
Viet Nam ice Shrimp( ice Shrimp)
(Scientific name:sugpo prawn)
Article 2: Quality :GMQ
Viet Nam ice Shrimp.
Article 3: Quanlity
21
21
100 Metric tons moreless 5 %.
Article 4: Packing
ice Shrimp must be Packed in PVC bag of 1kg net each , which must be
packed in wood box of 50kg net each .
Article 5: Price
Unit pice: 15.100USD/MT
Total price : 1.510.000USD
This price is understood FOB Hai Phong as per Incoterms 200 packing
charges included.
Article 6: Sipment
a -Shipment shall be made during the period of Febuary to March,2014
b- Shipment shall be made by vessels of about 300 - 400 tons unless
otherwise separately agreed.
c - Port of loading: Hai Phong Port - Viet Nam.
Article 7: Loading/unloading conditions
a- Rate of loading/discharge
Cargo to be loaded/unloaded at the average rate of 300 metric tons per
WWDSHEXE.R.
c- Lay time shall commence at 1.00 p.m if NOR is given before noon and
at 8.00 a.m next working day if NOR is given in the afternoon office hour (from

invoked i,e. Extra ordinay, unforeseenable and iresrtible event, a cable should be
sent to the other for information.
A certificate of Force majeure issued by the complement. Government
Authoriries will be sent to the other party within 7 days.
As soon as the coditon under which force majeure has been invoked has
been ceased to exit, this contract will enter immediately into force.
Article 11: Penalty
In the even that the Buyer fails to open L/C under this contract in due time,
the Seller will have the right to demand from the Buyer the payment amount.
Should the Selller fails to diliver the goods in due time, the Buyer will have the
right to demand from the Sheller the payment of a penalty of 1% per day of the
value of goods not dilivereed.
Article 12: Arbitration
Any disputes arising out from this contract , if the two parties cannot reach
an micable arrangement for them, must be refered to arbitration. Arbirbitration
to help in the country of the defending party. Awards by arbitration to be final
and binding both parties. All charges relating to arbitration to be born the by
losing party.
Made in Hå ChÝ Minh on Febuary, 15
th
, 2014.
For and on behalf For and on behal
Of the Buyer. the Seller.
23
23
VII. Thực hiện hợp đồng
7.1-Làm thủ tục thanh toán:
Công ty Minh Phú đôn đốc HIKIGASEERT.LMD mở L/C đúng hạn. Sau
khi nhận đợc L/C và khả năng thuận tiện trong việc thu tiền hàng xuất khẩu
bằng L/C đó.

24
24
7.3 - Làm thủ tục hải quan
- Khai báo hải quan: khai báo chi tiết về hàng hoá trên tờ khai hải quan để
cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ. Khai báo trung thực các mực nh :
Loại hàng, khối lợng, giá trị hàng, tên công cụ vận tải, xuất khẩu với nớc nào
Xuất trình tờ khai hải quan kèm theo một số chứng từ khác nh giấy phép xuất
khẩu, hoá đơn , phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết.
- Xuất trình hàng hoá, hàng hoá xuất nhập khẩu phải đợc sắp xếp trật tựu,
thuận tiện cho việc kiểm tra. Chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công về việc
mở, đóng kiện hàng.
- Thực hiện các quyết định của hải quan: chủ hàng có nghĩa vụ phải thực
hiện nghiêm túc các quyết định của hải quan, nếu vi phạm các quyết định đó sẽ
thuộc tội hình sự.
7.4- Giao nhận hàng với tàu
- Căn cứ vào chi tiết của hàng xuất khẩu, lập bản đăng ký hàng cho vận tải
(Đại diện hàng hải, thuyền trởng hoặc Công ty đại lý tàu biển) để đổi lấy sơ đồ
xếp hàng (Stowage plant)
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng. Bố trí
phơng tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu.
- Lấy biên lai thuyền phó (Matcr's receipt) và đổi biên lai thuyền phólấy
vận đơn đờng biển.
- Đăng ký thuê container, đóng hàng vào container và lập bảng kê hàng
trong container (containerlist).
7.5- Giải quyết khiếu nại.
Nếu khách hàng khiếu nại đòi bồi thờng thì phải có thái độ nghiêm túc,
thận trọng trong việc xem xét yêu cầu của họ.
- Xem hồ sơ khiếu nại của khách hàng có đầy đủ, có đúng thủ tục, có hợp
lệ, có trong thời gian quy định hay không.
- Xem yêu cầu của khách hàng có chính đáng, có cơ sở hay không.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status