PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Bê tông
và Xây dựng Hải Phòng.
- Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng là một trong những doanh
nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chuẩn ISO 9001:2000, được trung tâm chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert đánh giá và cấp chứng nhận, là hội viên chính
thức của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.
- Công ty Bê tông và Xây dựng Hải Phòng trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Đầu
tư Xây lắp điện Hải Phòng,được thành lập tháng 8 năm 2007 theo giấy phép
đăng ký kinh doanh số 0200758915 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch
và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
- Tên giao dịch thương mại: Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
( Hai Phong Concrete and Construction Jont Stock Company).
- Giám đốc: NGUYỄN DŨNG TIẾN
- Trụ sở: Cụm công nghiệp Đồng Hòa, số 41/143 đường Trường Chinh – phường
Lãm Hà – Quận Kiến An – Thành phố Hải Phòng.
- Điện thoại : 031.3876251 – 031.3366776 Fax : 031.377898
- Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng, tổng số cổ phiếu: 60.000 cổ phiếu.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và ngành nghề sản xuất kinh
doanh của công ty.
* Cơ cấu tổ chức công ty gồm 3 phòng ban theo sơ đồ sau:
Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán
tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
1
Sơ đồ 1.1:
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
+ Giám đốc: là đại diện của doanh nghiệp trước pháp luật. Thực hiện tổ chức và
quản lý chung các bộ phận trong doanh nghiệp.
+ Phòng tổng hợp: Tổ chức hành chính, quản lý các khâu mua bán, sản xuất vật
tư, sản phẩm.
tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
3
+ Kế toán tiền
mặt.
+ Kế toán giá
thành cột
điện, cọc bê
tông, ống
cống.
+ Kế toán giá
thành xây lắp,
bê tông
thương phẩm.
+ Kế toán
thuế.
+ Kế toán
ngân hàng.
+ Kế toán
tiền lương.
+ Thủ quỹ.
Kế toán trưởng
(Kế toán tổng hợp)
Chức năng, nhiệm vụ từng phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công
tác kế toán của công ty.
- Kế toán tổng hợp: kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khác
nhau, khóa sổ và lên các báo cáo tài chính.
- Kế toán tiền mặt: theo dõi và kiểm tra các phát sinh thu chi tiền mặt.
- Kế toán giá thành cột điện, cọc bê tông, ống cống: tập hợp và phân bổ chi phí sản
xuất, tính giá thành sản xuất cột điện, cọc bê tông, ống cống.
tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
số phát
sinh
Chứng Từ Gốc
Bảng đối chiếu số phát
sinh là bcác tài khoản
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
5
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.3. Các chế độ và phương kế toán áp dụng tại công ty.
- Hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo tài chính sử dụng ở doanh
nghiệp được ban hành theo quy định 15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 của
Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 trong năm.
- Kỳ kế toán: kỳ kế toán tháng.
- Doanh nghiệp sử dụng phần mền ITSOFT để hỗ trợ công tác kế toán.
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đều.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VNĐ).
Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán
tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
6
PHẦN 3: KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI
PT, PC, GBN, GBC
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ chi tiết TGNH
Bảng tổng hợp
PT. PC, GBN,
GBC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký Chứng
từ ghi sổ
Sổ cái TK 111,112
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 111, 112
Bảng cân đối số phát
sinh TM, TGNH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
thời với việc vào Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành vào Sổ quỹ ( đối với tiền
mặt) hoặc Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng ( đối với tiền gửi ngân hàng).
+ Cuối tháng khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trên
Chứng từ ghi sổ. Tính ra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư trên Sổ cái
TK 111, 112. Căn cứ vào các Sổ cái này lập Bảng cân đối số phát sinh về tiền
mặt và tiền gửi ngân hàng.
+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ cái TK 111,112 và Bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ sổ quỹ, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng) thì số liệu này được
dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu phải đảm bảo tổng số phát
sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các TK 111, 112 trên Bảng cân đối số phát
sinh phải bằng tổng số tiền phát sinh trên Chứng từ ghi sổ. Số dư Nợ TK 111,
112 trên Sổ cái phải bằng số dư của từng TK tương ứng trên Bảng tổng hợp
chi tiết.
●)Kế toán tiền mặt
Ví dụ 1: Ngày 20/10/2011, công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm chín bảy đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Căn cứ vào HĐ GTGT số 0056923, kế toán tiền mặt tiến hành lập PT 68.
Bảng 3.1:
Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán
tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
10
0 2 0 0 7 5 8 9 1 5
0 2 0 0 6 1 3 1 5 5
Đơn vị : cty CP BT & XD HP
Bộ phận : kế toán PHIẾU THU Mẫu số : 02-TT
Ngày 20 tháng 10 năm 2011 (QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Số 68 ngày 20 tháng 03 năm 2006
NỢ :111 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
CÓ : 511, 3331
Họ, tên người nộp tiền : Công ty Cổ phần TM Thiết bị điện Hòa Bình
Địa chỉ : Số 345k – Trần Nguyên Hãn – Lê chân – Hải Phòng.
Lý do chi : Thanh toán tiền mua cột điện.
Số tiền : 267.682.997 (viết bằng chữ) : Hai trăm sáu bảy triệu, sáu trăm tám hai nghìn,
chín trăm chín bảy đồng.
Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Ngày 20 tháng 10 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp
(ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Từ Phiếu thu số 68, thủ quỹ tiến hành vào Sổ quỹ tiền mặt.
Bảng 3.2:
Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán
tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
- Số dư cuối
kỳ
4.678.210.002
12
Cũng từ PT 68 kế toán tiền mặt tiến hành vào Chứng từ ghi sổ số QIV/13/2011 phản ánh
bút toán thu tiền.
Bảng 3.3:
Công ty CP Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Từ ngày 01/10/2011 đến ngày 31/10/2011
Số CTGS: QIV/13/2011 ĐVT: VNĐ
TRÍCH YẾU
TÀI KHOẢN
SỐ TIỀN
Nợ Có
… … … …
Công ty Cổ phần bạch Đằng 5 thanh
toán tiền bơm bê tông tháng trước
111 131
13.612.302
Bán cột điện thu tiền mặt tháng
10/2011
111 511 243.348.179
111 3331 24.334.818
… … … …
Cộng
452.758.303
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
31/10
Thanh toán tiền điện
tháng 10/2011
133 1.155.187
627 11.551.870
… … … … … … …
- Cộng phát sinh
452.758.303 341.762.000
- Số dư cuối tháng
4.678.210.002
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Đến ngày 31/10, từ số liệu trên Chứng từ ghi sổ QIV/13/2011 kế toán vào
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ (Bảng 3.41).
Ví dụ 2: Ngày 20/10/2011, công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
thanh toán tiền điện cho Cơ quan điện lực Hải Phòng. Tổng số tiền ghi trên hóa
đơn GTGT 02101048 (cả thuế GTGT 10%) là 25.000.800. Toàn bộ tính vào chi
phí sản xuất.
Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán
tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
14
Từ HĐ GTGT 02101048 kế toán lập Phiếu Chi số 56.
Bảng 3.5:
Đơn vị : cty CP BT & XD HP
Bộ phận : kế toán Phiếu Chi Mẫu số : 02-TT
QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán
tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
15
Hóa đơn tiền điện GTGT
Từ PC 56, thủ quỹ tiến hành vào Sổ quỹ tiền mặt (Bảng 3.2)
Cũng từ PC 56, kế toán tiền mặt tiến hành vào Chứng từ ghi sổ số QIV/14/2011
để phản ánh bút toán chi tiền mặt.
Bảng 3.6:
Công ty CP Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Từ ngày 01/10/2011 đến ngày 31/10/2011
Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán
tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
16
Số CTGS: QIV/14/2011 ĐVT: VNĐ
TRÍCH YẾU
TÀI KHOẢN
SỐ TIỀN
Nợ Có
… … … …
Thanh toán tiền điện tháng 10/2011
133 111
1.155.187
627 111
11.551.870
… … … …
Cộng
341.762.000
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Sau đó, từ Chứng từ ghi sổ QIV/14/2010, kế toán vào Sổ Cái TK 111 (Bảng 3.4).
Ngày 31/10, kế toán tập hợp các Chứng từ ghi sổ để vào Sổ đăng ký Chứng từ
ghi sổ (Bảng 3.41).
Cũng từ GBN 421, kế toán vào Chứng từ ghi sổ số QIV/ 18/2011 để phản ánh
bút toán rút TGNH.
Bảng 3.8:
Công ty CP Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán
tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
NTGS Chứng từ Diễn giải
TK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Gửi vào Rút ra Còn lại
- Số dư dầu kỳ 154.721.200
13/10
GBN
421
13/10
Trả tiền cho ct CP
Lâm Thịnh bằng
TGNH
331 12.429.000 142.292.200
28/10
GBC
783
28/10
Thu tiền bán bê
tông TP từ ct Đầu
511 17.357.020
333 1.735.702
- Cộng phát sinh 19.092.722 12.429.000
tháng
Chứng từ ghi sổ Diễn giải
Số hiệu
TKĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
- Số dư đầu tháng
154.721.200
13/10 QIV/18/2011 13/10
Trả tiền cho ct CP Lâm
Thịnh bằng TGNH
331 12.429.000
28/10
QIV/19/2011
28/10
Thu tiền bán bê tông TP
từ ct CP Đầu tư & PT HP
511 17.357.020
333 1.735.702
- Cộng phát sinh 19.092.722 12.429.000
- Số dư cuối tháng 161.384.922
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Cuối tháng kế toán căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký Chứng từ
ghi sổ (Bảng 3.41).
Ví dụ 4: Ngày 28/10, công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng bán bê
tông thương phẩm cho công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Phòng với giá
chưa thuế là 17.357.020 ( thuế GTGT 10%). Thanh toán bằng TGNH, công ty đã
nhận được GBC số 138 của ngân hàng Thương mại Á Châu.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Á CHÂU Mã GDV: NEMK
phẩm từ công ty CP Đầu tư &
112 511 17.357.020
333 1.735.702
Cộng
19.092.722
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Ngày 31/10, từ Chứng từ ghi sổ QIV/19/2011, kế toán vào Sổ Cái TK 112
(Bảng 3.9)
Cuối tháng kế toán căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để vào Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ (Bảng 3.41).
3.2. Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa.
* Tài khoản sử dụng:
- TK 152: “Nguyên vật liệu”
Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán
tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
23
- TK 153: “Công cụ - dụng cụ”
- TK 155: “Thành phẩm”
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, Hóa đơn
GTGT,…
* Sổ kế toán sử dụng
- Sổ theo dõi chi tiết NVL,CCDC, thành phẩm.
- Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái TK 152, TK 153, TK 155.
* Quy trình hạch toán kế toán
- Sơ đồ hạch toán :
Sơ đồ 3.2:
tư, sản phẩm, hàng
hóa
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ cái TK 152, 153, 155