1
Đề tài nghiên cứu PP giải bài tập vật lý 9 trong chương điện học
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN VĨNH CỬU
TRƯỜNG THCS VĨNH TÂN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 9 TRONG
CHƯƠNG ĐIỆN HỌC
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Thế hệ trẻ ngày càng phải đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục
vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống
Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trên khu vực
và trên thế giới. Bởi thế cho nên, trong các nhà trường THCS nói riêng cần chăm
lo việc đổi mới phương pháp dạy và học được quy định trong luật giáo dục đồng
thời xuất phát từ quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết TW 2 - Khoá VIII về việc “Đổi
mới phương pháp dạy học ở tất cả các bậc học, cấp học”. Khắc phục những hạn
chế, tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học, bổ sung những
thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học
sinh và hoàn cảnh của địa phương.
Hiện nay để việc thực hiện tốt chương trình sách giáo khoa mới và dạy học
theo phương pháp đổi mới có hiệu quả thì việc hướng dẫn học sinh biết phân loại,
nắm vững phương pháp và làm tốt các bài tập trong chương trình sách giáo khoa
đã góp phần không nhỏ trong việc thực hiện thành công công tác dạy học theo
phương pháp đổi mới.
Trong quá trình dạy học môn Vật lý, các bài tập vật lý có tầm quan trọng đặc
biệt. Môn Vật lý nói chung và bài tập vật lý nói riêng có vai trò quan trọng trong
việc thực hiện mục tiêu đào tạo của giáo dục phổ thông, bước đầu hình thành ở học
sinh những kĩ năng và thói quen làm việc khoa học, góp phần hình thành ở học
sinh các năng lực nhận thức, năng lực hành động và các phẩm chất nhân cách mà
mục tiêu giáo dục đã đề ra. Bài tập vật lý có khả năng to lớn trong việc hình thành
ở học sinh niềm tin về bản chất khoa học của các hiện tượng tự nhiên cũng như khả
so sánh đối chiếu kết quả.
- Học sinh có cố gắng trong học tập.
2. Khó khăn:
- Học sinh chủ yếu là con nông dân, buôn bán, nên thời gian học ở nhà còn ít, chưa
tìm hiểu sâu nội dung kiến thức.
- Phụ huynh đi làm ăn xa không có thời gian quan tâm đến việc học của con em
mình.
3. Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài.
Lớp
TS
HS
Giỏi Khá TB Yếu Kém TB
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
9.1 32 5 16 6 18,8 10 31 9 28 2 6 21 65,6
9.2 33 3 9,1 4 12 10 30 11 33 5 15 17 51,5
9.3 33 5 15 6 18 11 33,3 9 27 2 6 22 66,7
9.4 30 4 13 4 13 10 29 8 26 4 13 18 52,3
9.5 35 5 15 6 17 14 40 6 17 4 11 25 71,4
9.6 34 4 11,7 6 17,6 12 35 10 29 2 6 22 64,7
TC 197 26 13,2 32 16 67 34 53 26,9 19 9,6 125 63,4
III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu :
- Trong luật giáo dục đã ghi rõ giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với từng lớp học, môn học,
tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú trong khi học môn vật lý.
Bùi Thị Kim Loan Năm học: 2011 - 2012
3
Đề tài nghiên cứu PP giải bài tập vật lý 9 trong chương điện học
- Trong tài liệu lý luận dạy học ở trường trung học cơ sơ có ghi: Phương
pháp là cách thức tiến hành một cách tự giác, tuần tự nhằm đạt được những kết quả
- Đọc, ghi ngắn gọn các dữ liệu xuất phát và các cái phải tìm.
- Mô tả lại tình huống được nêu trong đề bài, vẽ hình minh họa.
- Nếu đề bài yêu cầu thì phải dùng đồ thị hoặc làm thí nghiệm để thu được các dữ
liệu cần thiết.
Bước thứ hai: Xác lập các mối liên hệ cơ bản của các dữ liệu xuất phát và
của cái phải tìm
- Đối chiếu các dữ liệu xuất phát và cái phải tìm, xem xét bản chất vật lý của tình
huống đã cho để nghĩ đến các kiến thức, các định luật, các công thức có liên quan.
- Xác lập mối liên hệ cơ bản cụ thể của các dữ liệu xuất phát và của cái phải tìm.
- Tìm kiếm, lựa chọn các mối liên hệ tối thiểu cần thiết, sao cho thấy có mối liên
hệ của cái phải tìm với các dữ liệu xuất phát, từ đó rút ra cái cần tìm.
Bước thứ ba: Rút ra kết quả cần tìm
Từ các mối liên hệ cần thiết đã xác lập được, tiếp tục luận giải, tính toán để rút
ra kết quả cần tìm.
Bùi Thị Kim Loan Năm học: 2011 - 2012
4
Đề tài nghiên cứu PP giải bài tập vật lý 9 trong chương điện học
Bước thứ tư: Kiểm tra xác nhận kết quả
Để có thể xác nhận kết quả cần tìm, cần kiểm tra lại việc giải theo một hoặc một
số cách sau đây:
- Kiểm tra xem đã trả lời hết các câu hỏi, xét hết các trường hợp chưa;
- Kiểm tra lại xem tính toán có đúng không;
- Xem xét kết quả về ý nghĩa thực tế có phù hợp không.
- Kiểm tra thứ nguyên xem có phù hợp không.
- Kiểm tra kết quả bằng thực nghiệm xem có phù hợp không.
- Giải bài tập theo cách khác xem có cùng kết quả không.
Trong thực tế giải các bài tập vật lý ta thấy không nhất thiết có sự tách bạch một
cách cứng nhắc giữa bước thứ ba với bước thứ hai trình bày ở trên. Tuy nhiên hoạt
động giải bài tập Vật Lý vẫn thể hiện hai hoạt động kế tiếp nhau: Đó là việc vận
dụng kiến thức Vật Lý vào điều kiện cụ thể của bài tập để xác lập một mối liên hệ
mạch MN.
b, Tính chỉ số của các Ampe kế A
1
, A
2
và A.
* Tóm tắt đề:
U=12V
R
1
=15
Ω
R
2
=10
Ω
a/ R
tđ
=?
b/ I
1
=? I
2
=?
* Các mối liên hệ cơ bản cần xác lập:
- Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song ta có:
Bùi Thị Kim Loan Năm học: 2011 - 2012
A1
1
:
1
1
1
R
U
I =
(3)
- Số chỉ của ampe kế A
2
:
2
2
2
R
U
I =
(4)
- R
1
, R
2
mắc song song ta có: U=U
1
=U
2
=12V (5)
* Sơ đồ tiến trình rút ra kết quả cần tìm:
( )
12
A=
1
1
1
R
U
I =
=
)(8,0
15
12
A=
2
2
2
R
U
I =
=
)(2,1
10
12
A=
Dựa vào trình bày tóm tắt phương pháp giải bài tập trên, giáo viên có thể hướng
dẫn học sinh giải bài tập như sau:
- Trước hết yêu cầu học sinh tóm tắt đề.
- Sau đó dựa vào hình vẽ cho biết R
1
, R
của ampe kế, vôn kế, các dụng cụ đo điện đó sẽ cho ra kết quả phù hợp với tính
Bùi Thị Kim Loan Năm học: 2011 - 2012
I, I
1
, I
2
6
Đề tài nghiên cứu PP giải bài tập vật lý 9 trong chương điện học
toán và dựa vào đó học sinh có thể kiểm chứng với kết quả của mình. Hình vẽ
minh họa như sau:
Như vậy dựa vào hướng dẫn giao việc của giáo viên, nhiệm vụ của học sinh
là tự lực thực hiện các bước giải chung đối với một bài tập (các bước chung của
tiến trình giải bài tập vật lí) bằng cách vận dụng các kiến thức đã học vào điều kiện
thực tế của bài tập. Dựa vào phương pháp chung để giải bài tập Vật Lí, qua việc
thực hiện từng bước một từ đó học sinh có căn cứ để tìm đại lượng nào trước, đại
lượng nào sau, để từ đó tìm ra câu trả lời mà bài tập vật lí yêu cầu. Đối với việc
giải những bài tập hoặc những phần của một bài tập mà chỉ cần áp dụng một công
thức, vận dụng hiểu biết về một hiện tượng hay một định luật vật lí thì GV nên yêu
cầu HS tự lực giải những bài tập này và chỉ nên theo dõi, nhắc nhở những học sinh
có sai sót trong quá trình giải để những học sinh đó tự lực phát hiện và sửa chữa
những sai sót này.
Đối với những bài tập phức tạp, mà việc giải chúng đòi hỏi phải áp dụng
nhiều công thức, vận dụng nhiều kiến thức về nhiều hiện tượng và định luật vật lí,
giáo viên cần tập trung làm việc với học sinh ở bước thứ hai (xác lập các mối liên
hệ cơ bản của các dữ liệu xuất phát và của cái phải tìm) trong số các bước giải
chung đã nêu ở trên. GV có thể chia học sinh thành các nhóm và đề nghị các nhóm
thảo luận để tìm ra cách giải, sau đó yêu cầu đại diện một hay hai nhóm nêu cách
giải của nhóm đã tìm ra để trao đổi chung trước lớp. Nếu điều kiện thời gian không
cho phép, giáo viên có thể đề nghị một vài học sinh nêu cách giải của mình trước
lớp và cho cả lớp thảo luận để tìm ra cách giải hợp lí. Chỉ trong trường hợp tất cả
Hs trả lời: Hiện tượng xảy ra với bóng đèn là bóng đèn bị cháy.
? Khi đó cường độ dòng điện qua bóng đèn bằng giá trị nào.
Hs: Cường độ dòng điện qua bóng đèn bằng không.
? Như vậy khẳng định trên có hoàn toàn đúng không.
Hs bằng lập luận để trả lời câu hỏi trên.
2.1.2 Tính hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Từ công thức định luật Ôm: I =
R
U
suy ra hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn là
U = I.R.
2.1.3 Tính điện trở vật dẫn
Từ công thức định luật Ôm: I =
R
U
suy ra điện trở vật dẫn là R =
I
U
.
2.1.4 Cách xác định cường độ dòng điện theo giá trị của hiệu điện thế bằng
đồ thị cho trước
Giả sử cần xác định giá trị của cường độ dòng điện ứng với giá trị của hiệu điện
thế là U
o
ta có thể thực hiện như sau :
- Từ giá trị U
o
( trên trục hoành ), vẽ
đoạn thẳng song song với trục tung
( trục dòng điện ) cắt đồ thị tại M.
Học sinh trả lời điện trở của dây đó nhỏ nhất. Và ngược lại.
? Nhìn vào đồ thị, khi dòng điện chạy qua ba điện trở có cường độ như nhau thì giá
trị hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào lớn nhất, điện trở đó có giá trị như thế
nào.
Học sinh trả lời điện trở đó có giá trị lớn nhất và ngược lại.
Cuối cùng tính giá trị của điện trở R để so sánh, đối chiếu với kết quả phân tích ở
trên.
*Giải :
a/ Từ đồ thị, khi U=3V thì :
Ω=→=
Ω=→=
Ω=→=
30001
15002
6005
33
22
11
RmAI
RmAI
RmAI
b/ Dây dẫn điện trở R
1
nhỏ nhất, dây dẫn điện trở R
3
lớn nhất.
2. 2 Chủ đề 2: Đoạn mạch mắc nối tiếp
2.2.1 Tính điện trở tương đương của cả đoạn mạch
Cách 1 :
- Đoạn mạch có 2 điện trở
R
U
⇒
I
U
R =
Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ 2. Trong đó R
1
= 5
Ω
. Khi đóng khoá K vôn
kế chỉ 6V. Ampe kế chỉ 0,5A.
a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
b, Tính điện trở R
2
?
HS giải theo các bước chung của tiến trình giải
một bài tập vật lí:
*Tóm tắt đề:
R
1
= 5
Ω
Bùi Thị Kim Loan Năm học: 2011 - 2012
9
Đề tài nghiên cứu PP giải bài tập vật lý 9 trong chương điện học
U = 6V
I = 0,5A
là:
)(7512
12
Ω=−=−= RRR
tđ
Có thể dùng 2 phần mềm đã nêu ở trên để kiểm chứng kết quả và tăng cường hứng
thú học tập cho học sinh.
2.2.2 Tính cường độ dòng điện trong mạch
Có thể sử dụng một trong các cách sau:
Cách 1:
- Tính điện trở tương đương của cả đoạn mạch.
- Sử dụng định luật Ôm cho cả đoạn mạch I =
R
U
.
Cách 2:
Nếu biết hiệu điện thế U giữa hai đầu điện trở R và biết giá trị của điện trở R, ta có
thể sử dụng định luật Ôm: I =
R
U
. Cường độ dòng điện qua điện trở R cũng chính
là cường độ dòng điện trong mạch điện.
2.2.3 Tính hiệu điện thế giữa hai điểm bất kỳ trong mạch điện
2.2.3.1 Tính hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở
- Cách 1: Sử dụng công thức U = U
1
+ U
2
+ U
Hướng dẫn:
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R
2
là: U
2
= U - U
1
= 48-18 = 30(V)
Và I
2
= I
1
=
)(8,1
10
18
1
1
A
R
U
==
Điện trở R
2
=
)(67,16
8,1
30
2
2
+ R
2
+ R
3
+ …
(trong đó R
1
, R
2
, R
3
… là các điện trở có trong đoạn MN).
- Tím cường độ dòng điện I trong mạch.
- Tính hiệu điện thế U
MN
bằng công thức: U
MN
= I.R
MN
2.3 Chủ đề 3: Đoạn mạch mắc song song
2.3.1 Tính điện trở tương đương của cả đoạn mạch
Cách 1 :
- Đoạn mạch chỉ có hai điện trở mắc song
21
111
RRR
+=
21
21
12
R =
2.3.2 Tính cường độ dòng điện trong các đoạn mạch rẽ
Cách 1: Áp dụng công thức định luật ôm: I’ =
'
R
U
. Trong đó U là hiệu điện thế hai
đầu đoạn mạch. R’ là điện trở tương đương của đoạn mạch cần tính cường độ dòng
điện.
Cách 2: Áp dụng công thức I = I
1
+ I
2
+ I
3
từ đó suy ra giá trị cường độ dòng điện
cần tìm.
2.3.3 Tính cường độ dòng điện trong mạch chính
Bùi Thị Kim Loan Năm học: 2011 - 2012
11
Đề tài nghiên cứu PP giải bài tập vật lý 9 trong chương điện học
Cách 1:
- Tính điện trở tương đương của cả mạch điện.
- Áp dụng công thức định luật Ôm: I =
R
U
.
Cách 2:
- Tính cường độ dòng điện trong các đoạn mạch rẽ I
1
Chỉ xét trường hợp hai điểm M, N cùng nằm trên một đoạn mạch rẽ
Áp dụng công thức U
MN
= I.R
MN
(Trong đó I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn
mạch MN, R
MN
là điện trở tương đương của đoạn mạch MN.
Ví dụ 5: Cho hai điện trở R
1
= 3
Ω
, R
2
= 6
Ω
mắc song song.
a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b/ Biết hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 9V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi
điện trở và cường độ dòng điện qua mạch chính.
Hướng dẫn:
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
a/
)(2
9
18
63
6.3
.
I = I
1
+I
2
= 3+1,5 = 4,5(A)
Ví dụ 6: Cho điện trở R
1
=24
Ω
chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2,2A, điện
trở R
2
chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,8A mắc song song với nhau. Hỏi
hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu để khi hoạt động
không có điện trở nào hỏng ?
Hướng dẫn:
Hiệu điện thế lớn nhất có thể qua R
1
là U
1
= I
1
.R
1
= 2,2.24 = 52,8V
Hiệu điện thế lớn nhất có thể qua R
2
là U
2
= I
Tính điện trở tương của cả đoạn mạch: R = R
12
+ R
3
- Trường hợp 2: (R
1
nt R
2
)//R
3
Tinh điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp trước.
R
12
= R
1
+ R
2
Tính điện trở tương đương của cả đoạn mạch:
312
312
.
RR
RR
R
+
=
2.4.2 Tính cường độ dòng điện trong mạch chính
- Tính điện trở tương đương của cả mạch điện.
- Tính cường độ dòng điện trong mạch chính bằng định luật Ôm: I =
R
Trường hợp 2: U = U
1
+ U
2
= U
3
Cách 2:
- Tính điện trở tương đương của cả mạch điện.
- Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính.
- Áp dụng công thức: U = I.R
2.4.5 Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N bất kì.
Chỉ xét hai điểm M, N cùng nằm trên một đoạn mạch
Áp dụng công thức U
MN
= I.R
MN
(Trong đó I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn
mạch MN, R
MN
là điện trở tương đương của đoạn mạch MN).
Ví dụ 7: Cho một mạch điện như hình vẽ: R
3
= 10
Ω
, R
1
= 20
Ω
, ampe kế A
1
= ? R
tđ
= ? b/ U
AB
= ?
* Đối với loại bài này có thể đưa ra một số câu hỏi để gợi ý giúp các em nhận rõ
các yếu tố cần tìm để tìm ra lời giải nhanh chóng chính xác.
- Đoạn mạch như hình vẽ được mắc như thế nào ?
- Viết công thức tính R
2
, R
tđ
.
- Viết các công thức về đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song sau đó vận
dụng để rút ra kết quả cần tìm.
* Giải:
Cường độ dòng điện qua mạch chính:
I = I
1
+I
2
= 1,5+1 = 2,5(A)
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch MN:
U
MN
= I
1
.R
1
= 1,5.20 = 30(V)
tđ
Hiệu điện thế của đoạn mạch AB: U = I.R
tđ
= 2,5.22 = 55(V)
Có thể dùng 2 phần mềm đã nêu ở trên để kiểm chứng kết quả và tăng cường hứng
thú học tập cho học sinh.
Ví dụ 8: Biết R
1
= 14
Ω
, R
2
= 16
Ω
, R
3
= 30
Ω
. Cho mạch điện như hình vẽ.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 45V.
a/ Tính điện trở tương đương của mạch.
b/ K đóng, tìm số chỉ của ampe kế
A và tính hiệu điện thế hai đầu các
điện trở R
1
và R
2
.
Bài giải:
1
= I
2
= U/(R
1
+ R
2
) = 45/30 = 1,5 (A).
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở R
1
và R
2
U
1
= I
1
.R
1
= 1,5.14 = 21(V), U
2
= I
2
.R
2
= 1,5. 16 = 24 (V)
2.5 Chủ đề 5: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu
làm dây dẫn. Biến trở
- Tính điện trở của dây dẫn có dạng hình trụ
Áp dụng công thức:
S
.
ρ
=
- Tính điện trở suất: Từ công thức
S
l
R
ρ
=
suy ra điện trở suất:
l
SR.
=
ρ
- Tính điện trở của biến trở:
+ Điện trở toàn phần:
Áp dụng công thức:
S
l
R
AB
AB
ρ
=
trong đó l
AB
là chiều dài tổng cộng của dây làm
biến trở.
+ Điện trở của phần biến trở sử dụng trong mạch điện
Giả sử phần điện trở đang được sử dụng là đoạn AC. Gọi n là số vòng dây quấn
= 50
Ω
và dòng điện chạy
qua đèn khi đó là 1,25A. Mắc bóng đèn nối tiếp với biến trở trên vào hiệu điện thế
90V. Hỏi phải điều chỉnh biến trở có trị số điện trở R
2
bằng bao nhiêu để đèn sáng
bình thường.
Hướng dẫn:
GV đặt câu hỏi hướng dẫn, hs trả lời và làm bài theo hướng dẫn của gv.
a/ Tính l dựa vào công thức nào ?
b/ Để đèn có thể sáng bình thường, dòng điện qua đèn phải đạt giá trị nào ?
Bùi Thị Kim Loan Năm học: 2011 - 2012
15
Đề tài nghiên cứu PP giải bài tập vật lý 9 trong chương điện học
Bài giải:
a/
ρ
SR
l
.
=
=600m
b/ Để đèn có thể sáng bình thường, dòng điện qua đèn phải là 1,25A.
ta có R = R
đ
+ R
2
= 50 + R
2
Công suất (W) Hiệu điện thế (V)
Lần 1 5 6 0,82
Lần 2 3 6 0,51
-HS: tính tích U.I đối với mỗi bóng đèn sau đó so sánh tích này với công suất định
mức ghi trên bóng đèn.
-GV: Hướng dẫn học sinh bỏ qua sai số do phép đo để rút ra công thức: P=U.I
Ví dụ 10: Trên một bóng đèn có ghi 24V-12W.
Bùi Thị Kim Loan Năm học: 2011 - 2012
A
C
D
B
16
Đề tài nghiên cứu PP giải bài tập vật lý 9 trong chương điện học
a/ Cho biết ý nghĩa các số này.
b/ Tính cường độ dòng điện định mức của đèn.
c/ Tính điện trở của đèn khi nó sáng bình thường.
d/ Có thể sử dụng bóng đèn này ở hiệu điện thế 30V được không ?
e/ Cho biết số đếm của công tơ khi sử dụng bóng này 3h ?
Hướng dẫn:
Gv đặt câu hỏi hướng dẫn, hs trả lời và tự lực làm bài.
a/ 24V cho biết điều gì ?
12W là giá trị gì của đại lượng nào ?
b/ Tính cưởng độ dòng điện định mức bằng công thức nào ?
c/ Tính điện trở bằng công thức nào ?
d/ Có thể sử dụng hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định mức không ? Vì sao ?
Bài giải:
a/ 24V là hiệu điện thế định mức của đèn.
12W là công suất định mức của đèn.
b/ I
.t
A
2
= 0,015.8000 = 120kW.h.
- Toàn bộ chi phí cho việc sử dụng bóng đèn trên trong 8000 giờ.
+ Phải cần 8 bóng đèn dây tóc nên toàn bộ chi phí cho việc dùng bóng đèn này là:
T
1
= 8.3500 +600.700 = 448000đ
+ Chỉ cần dùng 1 bóng đèn compact nên toàn bộ chi phí cho việc dùng bóng dèn
này là:
T
2
= 60000 +120.700 = 144000đ
- Sử dụng đèn compact có lợi hơn, vì:
+ Giảm bớt 304000đ tiền chi phí cho 8000 giờ sử dụng.
+ Sử dụng công suất nhỏ hơn, dành phần công suất tiết kiệm cho nơi khác chưa có
điện hoặc cho sản xuất.
Bùi Thị Kim Loan Năm học: 2011 - 2012
17
Đề tài nghiên cứu PP giải bài tập vật lý 9 trong chương điện học
+ Góp phần giảm bớt sự cố do quá tải về điện, nhất là vào giờ cao điểm.
2.7 Chủ đề 7: Định luật Jun-Lenxơ
2.7.1 Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở:
Áp dụng công thức: Q = P.t = U.I.t = I
2
.R.t= (U
2
/R).t
2.7.2 Tính công suất tỏa nhiệt: Áp dụng công thức P = A/t
Nhóm Hs giải theo các bước chung của tiến trình giải một bài toán vật lí:
* Tóm tắt đề bài :
ρ
= 1,1.10
-
6
Ω
m , l = 8m, S = 0,1 mm
2
a/ R= ? (Ω)
b/ t = 5phút, U=220V. Q
tỏa
= ? (J)
c/ t = 5phút, t
1
=27
0
C, c = 4200J/kg.K. m= ? (kg) => V = ? (ℓ)
* GV có thể hướng dẫn HS như sau :
- Viết công thức tính điện trở khi biết S, ℓ,
ρ
.
- Viết công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi biết U, R, t.
- Để tìm lượng nước đun sôi được, cần tìm đại lượng nào ? Từ công thức nào có
thể tìm được đại lượng đó ?
* Giải :
a/ Điện trở của dây xoắn :
)(88
10.1,0
8
Q
mtcmQ =
−
=
∆
=⇒∆=
Vậy trong 5 phút có thể đun sôi được 0,54 lít nước.
IV. KẾT QUẢ:
Thông qua tiến hành nghiên cứu trên 6 lớp với đề tài này tôi đã thu được một số
kết quả đó là học sinh nắm vững kiến thức cơ bản của chương, biết cách làm các
bài tập vận dụng trong sách bài tập.
Để chứng minh tôi xin đưa ra kết quả sau:
Kết quả khảo sát chất lượng môn vật lý 9 đầu năm:
Lớp
TS
HS
Giỏi Khá TB Yếu Kém TB
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
9.1 32 5 16 6 18,8 10 31 9 28 2 6 21 65,6
9.2 33 3 9,1 4 12 10 30 11 33 5 15 17 51,5
9.3 33 5 15 6 18 11 33,3 9 27 2 6 22 66,7
9.4 30 4 13 4 13 10 29 8 26 4 13 18 52,3
9.5 35 5 15 6 17 14 40 6 17 4 11 25 71,4
9.6 34 4 11,7 6 17,6 12 35 10 29 2 6 22 64,7
TC 197 26 13,2 32 16 67 34 53 26,
9
19 9,6 125 63,4
Sau khi thực hiện đề tài tiến hành nghiên cứu trên 6 lớp tôi đã thu được kết
quả sau:
Lớp
2. Kiến nghị:
Việc dạy học môn vật lý trong trường phổ thông là rất quan trọng.
Vì vậy giáo viên giảng dạy môn vật lý cần không ngừng học hỏi, sáng tạo để
tìm ra những phương pháp giảng dạy phù hợp nhất với từng đối tượng học sinh.
Về phía học sinh, cần thiết phải vận dụng các kiến thức đã được học để làm
đầy đủ các bài tập trong sách bài tập, luôn chuẩn bị sẵn giấy nháp để làm bài tập,
cũng như thống kê các công thức đã được học một cách khoa học và ghi nhớ tất cả
các công thức đó. Có như vậy thì việc học của các em mới càng ngày tiến bộ và đề
tài mới phát huy được hiệu quả.
Đối với bản thân tôi kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên trong
đề tài này có khiếm khuyết gì mong quí đồng chí đồng nghiệp tiếp tục nghiên
cứu, bổ sung để đề tài có thể đạt được kết quả cao hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Sách giáo khoa vật lý 9 - NXBGD Năm 2005
- Sách bài tập vật lý 9 - NXBGD năm 2005
- Phương pháp giải bài tập Vật lý 9 – NXB Hải Phòng
- Sách giáo viên vật lý 9 - NXBGD năm 2005
- Lí luận dạy học Vật lý 1 - NXB ĐHSP năm 2005
- Lí luận dạy học ở trường THCS - NXB ĐHSP năm 2005
Bùi Thị Kim Loan Năm học: 2011 - 2012
20
Đề tài nghiên cứu PP giải bài tập vật lý 9 trong chương điện học
Vĩnh Tân, ngày 25 tháng 09 năm 2011
Người viết
Bùi Thị Kim Loan
MỤC LỤC
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:……………………………………………………1
II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:……………………2
1. Thuận lợi:………………………………………………………………2
2. Khó khăn:………………………………………………………………2