ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ - Pdf 28

LỜI MỞ ĐẦU

Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VI đã đánh dấu sự chuyển mình của nền
kinh tế Việt Nam. Đất nước ta chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế từ cơ chế hành
chính, tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quẩn lí của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo cơ chế mới này tất cả các thành
phần kinh tế đều được tự do phát triển, tự mình tìm thị trường kinh doanh, tự
hạch tốn kinh doanh, mở rộng thị trường của mình. Nếu doanh nghiệp nào làm
ăn có lãi, có chỗ đứng trên thị trường thì sẽ tồn tại, nếu doanh nghiệp nào làm ăn
thua lỗ thì sẽ bị đào thải khỏi thị trường.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, mơi trường kinh doanh
ln biến động khơng ngừng cùng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học kĩ
thuật thì các doanh nghiệp ln phải tìm cách tự đổi mới, hồn thiện mình cả về
trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hố cơng nghệ. Do đó, hoạt động
đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp đã trở
thành mối ưu tiên quan trọng trong định hướng phát triển sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơng Đà là một doanh nghiệp Nhà
nước, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giám sát, khảo sát thiết kế xây dựng, phục
vụ thi cơng những cơng trình thuỷ điện, thuỷ lợi và các cơng trình xây dựng
cơng cộng. Sản phẩm của cơng ty là các bản vẽ thiết kế kĩ thuật của các cơng
trình, các hạng mục cơng trình và các con số khảo sát, đặc điểm về chất đất, các
kết luận thí nghiệm…. Đây là những sản phẩm chứa hàm lượng chất xám lớn,
sản phẩm có chính xác, có phù hợp với thiết kế kĩ thuật hiện đại hay khơng đều
phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ cơng nhân
viên làm cơng tác khảo sát, thí nghiệm, thiết kế, tư vấn của cơng ty cùng với độ
chính xác , hiện đại của trang thiết bị máy móc thí nghiệm khảo sát. Do đó, đầu
tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, đổi mới cơng nghệ ở cơng ty có vai
trò quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
CHƯƠNG I
LÍ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH

I. Đầu tư và đầu tư phát triển
1. Đầu tư
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy,
mục tiêu của mọi cơng cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những
hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư.
Các nguồn lực phải hy sinh cho hoạt động đầu tư có thể là tiền , tài
ngun thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ của con người.
Những kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền
vốn), tài sản vật chất (nhà xưởng, đường xá, bệnh viện, trường học…), tài sản trí
tuệ (trình độ văn hố, chun mơn, quản lí, khoa học kĩ thuật...) và nguồn nhân
lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất
xã hội.
Trong những kết quả đạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy
sinh các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò
quan trọng trong mọi lúc mọi nơi, khơng chỉ với người bỏ vốn mà cả đối với
tồn bộ nền kinh tế. Những kết quả này khơng chỉ người đầu tư mà cả nền kinh
tế xã hội được thụ hưởng. Chẳng hạn một nhà máy được xây dựng, tài sản vật
chất của người đầu tư trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất, tiềm lực
sản xuất của nền kinh tế cũng được tăng thêm.
Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại cho người đầu

sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội. Xét trong phạm vi
quốc gia thì đó là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp
làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự
hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
Trờn giỏc ti chớnh thỡ u t phỏt trin chớnh l quỏ trỡnh chi tiờu
duy trỡ s phỏt huy tỏc dng ca vn c bn hin cú v b sung vn c bn mi
cho nn kinh t, to nn tng cho s tng trng v phỏt trin xó hi trong di
hn.
II. Phõn loi v tỏc ng ca cỏc hot ng u t phỏt trin trong sn
xut kinh doanh
Cú nhiu cỏch phõn loi hot ng u t tu theo bn cht , phm vi li
ớch do hot ng u t em li, tu theo thi hn u t, phng thc u t.
1. Theo bn cht v phm vi li ớch do u t em li chỳng ta cú th phõn
bit u t thnh cỏc dng sau

1.1. u t ti chớnh
L loi u t trong ú ngi cú tin b tin cho vay hoc mua cỏc chng
ch cú giỏ hng lói sut nh trc (gi tit kim, mua trỏi phiu Chớnh ph)
hoc lói sut tu thuc vo kt qu hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty
phỏt hnh (mua c phiu hoc trỏi phiu cụng ty). u t ti sn ti chớnh khụng
to ra ti sn mi cho nn kinh t quc dõn (nu khụng xột n quan h quc t
trong lnh vc ny) m ch lm tng giỏ tr ti sn ti chớnh ca t chc, cỏ nhõn
u t (ỏnh bc, ỏnh ...cng l mt hỡnh thc u t ti chớnh nhng khụng
c phỏp lut cho phộp do gõy nờn cỏc t nn xó hi). Vi s hot ng ca
hỡnh thc u t ti chớnh, vn b ra u t c lu chuyn d dng, khi cn cú
th rỳt ra mt cỏch nhanh chúng (rỳt tit kim, chuyn nhng trỏi phiu, c
phiu cho ngi khỏc). iu ú khuyn khớch ngi cú tin b ra u t.
gim ri ro, h cú th u t vo nhiu ni, mi ni mt ớt tin. õy l ngun

hn.
2. Theo thi hn u t, hot ng u t phỏt trin c phõn thnh cỏc
loi sau

2.1. u t di hn
L k hoch u t mang tớnh cht lõu di, nh hng s phỏt trin ca
cụng ty, thng k hoch u t di hn cú thi gian u t t 10 nm tr nờn
v cú quy mụ thng to ln. Do cú thi hn u t di v mang ý ngha nh
hng lõu di trong chin lc phỏt trin ca doanh nghip nờn u t di hn
cú khi lng ti sn s lng lao ng huy ng l rt ln.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
u t di hn l hot ng ch yu nhm xõy dng c s vt cht lõu di
cho nn kinh t, cho doanh nghip sn xut kinh doanh. ng thi da trờn cỏc
mc tiờu k hoch ca u t di hn, doanh nghip, nn kinh t s o to xõy
dng c mt i ng cỏn b cụng nhõn viờn k thut, cỏn b qun lớ cú trỡnh
cao hn. Thụng qua cỏc k hoch di hn, doanh nghip s cú chin lc m
rng th trng, xõy dng thng hiu cho mỡnh. K hoch u t di hn ũi
hi nhng ngi lp k hoch u t di hn ca cụng ty phi rt cn thn v cú
tm nhỡn chin lc tht tt nu khụng s lm cho k hoch u t khụng c
thnh cụng v kộo theo l s sp ca doanh nghip hoc lm cho doanh
nghip khụng th phỏt trin c. Do thi hn ca u t di hn l rt di so
vi s thay i ca tỡnh hỡnh phỏt trin ca nn kinh t th trng nờn bờn cnh
cỏc k hoch u t di hn cú tớnh cht nh hng, doanh nghip cũn luụn
luụn phi ra nhng k hoch ngn hn nhm tng bc hin thc hoỏ k
hoch u t di hn, trỏnh s phỏt trin lch lc v bỏm sỏt hn vi s phỏt
trin ca nn kinh t.
2.2. u t ngn hn
L k hoch u t cú thi gian u t ngn, thng l di 10 nm. u
t ngn hn cú tỏc dng to lc y cho s phỏt trin ca cụng ty tu theo mi

-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới. Đối với tổng cầu,
tác động của đầu tư là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên
của đầu tư làm cho tổng cầu tăng (đường D dịch chuyển sang D’) kéo sản lượng
cân bằng tăng theo từ Q
0
-Q
1
và giá cả của các đầu vào của đầu tư tăng từ P
0
-P
1
.
Điểm cân bằng dịch chuyển từ E
0
-E
1
.
-Về mặt cung:
Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt
động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên( đường S dịch chuyển
sang S’), kéo theo sản lượng tiềm năng tăng từ Q
0
-Q
1
và do đó giá cả sản phẩm
giảm từ P
0
-P
1
. Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu

ra sự phát triển ở khu vực cơng nghiệp và dịch vụ. Đối với các nghành nơng,
lâm, ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để đạt
được tốc độ tăng trưởng từ 5-6% là rất khó khăn. Như vậy, chính đầu tư quyết
định q trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở các nước nhằm đạt được tốc độ tăng
trưởng nhanh của tồn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kếm phát triển thốt khỏi tình
trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài ngun, địa thế,
kinh tế, chính trị... những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp
thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
d. Đầu tư làm tăng khả năng khoa học và cơng nghệ của đất nước :
Cơng nghệ là trung tâm của cơng nghiệp hố, đầu tư là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng cơng nghệ của nước ta hiện nay.
Theo đánh giá của các chun gia cơng nghệ, trình độ cơng nghệ của Việt Nam
lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Theo UNIDO, nếu chia q
trình phát triển cơng nghệ thế giới thành 7 giai đoạnthì Việt Nam đang là một
trong 90 nước kém nhất về cơng nghệ. Với trình độ cơng nghệ lạc hậu này, q
trình cơng nghiệp hố của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu khơng đề ra
được một chiến lược đầu tư phát triển cơng nghệ nhanh và vững chắc.
Chúng ta đều biết rằng có 2 con đường cơ bản để có cơng nghệ là tự
nghiên cứu phát minh ra cơng nghệ và nhập cơng nghệ từ nước ngồi. Dù là sự
nghiên cứu hay nhập từ nước ngồi đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư.
Mọi phương án đổi mới cơng nghệ khơng gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những
phương án khơng khả thi.
f. Đầu tư tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng
trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15-20% so với GDP tuỳ
thuộc vào ICOR của mỗi nước.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10

1,9 3,7 2,8
Ngun: Bela Balassa, Policy Choices in the Newly Industrializing
Contries. Working papers of the Wold Bank WPS 432.1990,tr.5
2. u t tỏc ng n cỏc c s sn xut kinh doanh
i vi mi doanh nghip thỡ u t cú vai trũ quyt nh dn c s ra
i, tn ti v phỏt trin ca mi c s. Khi to dng c s vt cht k thut cho
s ra i ca bt kỡ c s no cng cn phi xõy dng nh xng, cu trỳc h
tng, mua sm v lp t thit b mỏy múc trờn nn b, tin hnh cụng tỏc xõy
dng c bn v thc hin cỏc chi phớ khỏc gn lin vi s hot ng trong mt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
chu kì của các cơ sở vật chất kĩ thuật vừa được tạo tạo ra. Các hoạt động này
chính là hoạt động đầu tư. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang
tồn tại sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kĩ thuật của các cơ sở này
đã hao mòn, hư hoảng. Để duy trì dc sự hoạt động bình thường cần định kì tiến
hành sửa chữa lớn hoặc thay mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của
sự phát triển khoa học kĩ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội,
phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời,
cũng có nghĩa là phải đầu tư.
3. Đối với các cơ sở vơ vị lợi
(Hoạt động khơng thể thu lợi nhuận cho bản thân mình):
Để duy trì sự hoạt động, ngồi tiến hành sửa chữa lớn định kì các cơ sở
vật chất - kĩ thuật còn phải thực hiện các chi phí thường xun. Tất cả những
hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu tư.
Như vậy, hoạt động đầu tư có vai trò quan trọng và tác động đến mọi đối
tượng kinh tế của xã hội. Hoạt động đầu tư phát triển là động lực chủ yếu thúc
đẩy sự phát triển của nền kinh tế, tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, duy trì và
phát triển cơ sở vật chất của nền kinh tế.
IV. Vốn đầu tư và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư


tư xây dựng các cơng trình cơng cộng, các hạng mục cơng trình an ninh quốc
phòng và đầu tư cho các cơ sở phúc lợi xã hội... Nguồn vốn này được hình thành
chủ yếu từ nguồn thu của ngân sách Nhà nước thơng qua việc thu thuế, bán tài
ngun, thu lệ phí...
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Nền kinh tế đất nước càng
phát triển thì vốn tín dụng của Nhà nước càng đóng vai quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn này có tác dụng tích cực trong việc
giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước. Với cơ chế này, các đơn vị
sử dụng phải đảm bảo ngun tắc hồn trả vốn vay, vì vậy đòi hỏi các chủ đầu
tư phải cân nhắc kĩ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Thơng qua
nguồn vốn này, Nhà nước thực hiện việc quản lí và điều tiết kinh tế vĩ mơ, thực
hiện việc khuyến khích phát triển kinh tế của các ngành, các vùng, miền. Góp
phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp
hố- hiện đại hố.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
- Vn u t t cỏc doanh nghip Nh nc: Cỏc doanh nghip Nh
nc l thnh phn ch o trong nn kinh t nc ta, do vy, cỏc doanh nghip
Nh nc vn nm gi mt khi lng ln vn. õy chớnh l ngun vn cú vai
trũ quan trng trong vic iu tit nn kinh t theo nh hng ca ng v Nh
nc. Hin nay, vi ch trng tip tc di mi doanh nghip Nh nc, hiu
qu hot ng ca khu vc kinh t ny ngy cng c khng nh, tớch lu ca
cỏc doanh nghip Nh nc ngy cng gia tng v úng gúp ỏng k vo tng
quy mụ vn u t ca ton xó hi.
b. Ngun vn t khu vc t nhõn:
Bao gm phn tit kim ca dõn c, phn tớch lu ca cỏc doanh nghip
dõn doanh, cỏc hp tỏc xó. theo ỏnh giỏ s b, khu vc kinh t ngoi quc
doanh vn s hu mt lng vn tim nng rt ln m cha c huy ng trit
. Hin nay, do tp tớnh tiờu dựng ca dõn c nc ta l tit kim dnh nhng
khi gp ri ro, nờn lng vn ny tớch lu trong dõn cũn cha c khai thỏc

cơng nghiệp phát triển. Đây là nguồn vốn mà việc tiếp nhận khơng phát sinh nợ
đối với các nước tiếp nhận, thay vì nhận lãi suất trên vốn, nhà đầu tư sẽ được
nhận phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đi vào hoạt động có hiệu quả. Bên
cạnh đó, nguồn vốn này còn mang theo tồn bộ tài ngun kinh doanh vào nước
nhận vốn nên nó có thể thúc đẩy phát triển nghành nghề mới, đặc biệt là các dây
chuyền cơng nghệ đòi hỏi kĩ thuật cao hay cần nhiều vốn.Vì vậy, nguồn vốn này
có vai trò cực kì quan trọng đối với q trình cơng nghiệp hố-hiện đại hố và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận.
- Thị trường vốn quốc tế: Với xu hướng tồn cầu hố nhanh chóng hiện
nay, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống
tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và
làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi tồn thế giới. Đối với nước ta
hiện nay, để thúc đảy kinh tế phát triển nhanh chóng và bền vững, nhằm mục
tiêu cơng nghiệp hố và hiện đại hố, Nhà nước rất coi trọng việc huy động mọi
nguồn vổntong và ngồi nước để đầu tư phát triển sản xuất, tạo thêm cơng ăn
việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Trong đó, nguồn huy động qua thị trường
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
vn cng c chớnh ph rt quan tõm, tuy rng õy l mt ngun vn cũn mi
m v rt phc tp i vi Vit Nam.
4. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu ca vn u t
Hiu qu u t l phm trự kinh t biu hin quan h so sỏnh gia cỏc
kt qu kinh t - xó hi t c ca hot ng u t vi cỏc chi phi b ra
cú c cỏc kt qu ú trong mt thi kỡ nht nh. Cú nhiu cỏch ỏnh giỏ theo
cỏc ch tiờu ỏnh giỏ khỏc nhau v hiu qu u t tu theo tớnh cht v kt qu
cui cựng ca hot ng u t em li cho nh u t.
4.1. ỏnh giỏ hiu qu ti chớnh ca hot ng u t
Hiu qu ti chớnh ca hot ng u t l mc ỏp ng nhu cu phỏt
trin hot ng sn xut kinh doanh dch v v nõng cao i sng ca ngi lao
ng trong cỏc c s sn xut, kinh doanh dch v trờn c s s vn u t m

16
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từng năm








=
0v
ipv
i
I
W
RR
trên một đơn vị vốn đầu tư và mức thu nhập thuần được tính cho 1
đơn vị vốn đầu tư








=
0v
I

W
i
- Lợi nhuận thuần năm i.
Nếu tính cả đời dự án(npv
E
) chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập thuần
của cả đời dự án tính cho một đơn vị vốn tự có bình quân năm của cả đời dự án.
Npv
E
=
pv
E
NPV

d. Chỉ số vòng quay của vốn lưu động:
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư, vốn lưu động quay vòng
càng nhanh, càng cần ít vốn và trong điều kiện khác không đổi thì hiệu quả sử
dụng vốn càng cao.
L
Wci
=
ci
i
W
O

Trong đó: O
i
- Doanh thu thuần năm i
W

khi T

tui th ca d ỏn hoc T

T nh mc. Thi gian thu hi vn cng
ngn thỡ hiu qu ca d ỏn cng cao.
g. Ch tiờu h s hon vn ni b (IRR):
H s hon vn ni b l mc lói sut nu dựng nú lm t sut chit khu
tớnh chuyn cỏc khon thu, chi ca d ỏn v mt bng thi gian hin ti thỡ
tng thu cõn bng vi tng chi. D ỏn cú hiu qu khi IRR

r gii hn v ngc
li. T sut gii hn c xỏc nh cn c vo cỏc ngun vn huy ng ca d
ỏn.
h. Ch tiờu im ho vn:
im ho vn l im m ti ú doanh thu va trang tri cỏc khon
chi phớ phi b ra. im ho vn c biu hi bng ch tiờu hin vt v ch tiờu
giỏ tr. Nu sn lng hoc doanh thu ca c i d ỏn ln hn sn lng hoc
doanh thu ho vn thỡ d ỏn cú lói v ngc li. im ho vn cng nh cng
tt, mc an ton ca d ỏn cng cao, thi gian thu hi vn cng ngn.
4.1.2. i vi doanh nghip
a. Ch tiờu t sut sinh li ca vn u t:
+ Tớnh cho tng nm:
RR
i
=
vevrvb
m
j
j


Trong ú: W
j
- Li nhun thun ca d ỏn j
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18









=
m
j
j
W
1
với j=1,2,...,m -

lợi nhuận thuần của các DA hoạt động năm i.
I
vb
- Vốn đầu tư thực hiện nhưng chưa phát huy tác dụng ở đầu năm của doanh
nghiệp.
I
vr

).

Ei
r

=(r
Ei
- r
Ei-1
)K > 0

t
E
r∆
=(
Et
r
-
1−
Et
r
)K >0
Trong đó: K- hệ số mức ảnh hưởng của đầu tư.
I - Năm nghiên cứu
i-1 - Năm trước năm nghiên cứu
t - Thời kí nghiên cứu
t-1 - Thời kì trước thời kì nghiên cứu.
c. Chỉ tiêu số lần quay vòng tăng thêm của vốn lưu động từng
năm(


T∆
= (T
t
- T
t-1
)K < 0
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
19
e. Chỉ tiêu mức hoạt động hồ vốn giảm:

XP
xp

=
K
XP
xp
XP
xp
tt











1−
Lt
E
)K > 0
Trong đó:

Lt
E
- Mức tăng năng suất lao động bình qn năm thời kì t so với thời kì
trước (t-1).

E
Li
- Mức tăng năng suất lao động năm i so với năm i-1
V. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

1. Mơi trường bên ngồi doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mơi trường bên ngồi tác
động trực tiếp đến sự tồn vong và phát triển của doanh nghiệp.
1.1. Mơi trường pháp lí
Mơi trường pháp lí bao gồm các luật và các văn bản dưới luật. Mọi quy
định về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Mơi trường pháp lí tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp cùng tham gia
hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn nhau. Mọi định hướng,
mục tiêu của doanh nghiệp khi đưa ra đều dựa trên cơ sở các luật định của Nhà
nước, các doanh nghiệp hoạt động dưới sự định hướng của Nhà nước thơng qua
các luật định. Do vậy, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong mỗi thời kì hoạt
động nên dựa trên quy định của các văn bản pháp luật, tuỳ theo định hướng phát
triển kinh tế của đất nước để đề ra phương hướng cho đầu tư của doanh nghiệp
mình.

Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học cơng nghệ trên thế giới làm cho
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phải đầu tư thay đổi mới cơng
nghệ mới. Sự thay đổi nhanh chóng đó đã làm cho tuổi thọ của các thiết bị kĩ
thuật ngày càng phải rút ngắn do cơng nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian
ngày càng khơng đáp ứng đáp ứng được với đòi hỏi của thị trường và thời đại.
Vì vậy trong định hướng đầu tư của doanh nghiệp phải có sự suy xét chu đáo,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
lựa chọn các loại máy móc sao cho vừa phù hợp với trình độ phát triển và yêu
cầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát triển và ngân sách đầu tư có thể
cho phép của doanh nghiệp.
2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong
2.1. Lực lượng lao động bên trong công ty
Do sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và khoa học trên thế giới, nhân
tố con người ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự thành công
của đơn vị. Các doanh nghiệp muốn thành công thì cùng với sự đầu tư về máy
móc thì doanh nghiệp cũng cần phải đầu tư cho yếu tố con người. Trong bất cứ
thời đại nào thì nhân tố con người cũng luôn là nhân tố quan trọng nhất trong
mỗi khâu sản xuất. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi công nghệ khoa học kĩ
thuật ngày càng hiện đại thì việc nâng cao trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ
nhân lực cho phù hợp với trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanh nghiệp càng
trở lên quan trọng hơn hết. Do đó, trong chiến lược đầu tư của bất kì một doanh
nghiệp nào, nhân tố con người cũng phải được đưa lên hàng đầu. Cùng với các
biện pháp đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên tại
doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng các chính sách, đề ra các
biện pháp thu hút nhân tài cho sự phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
doanh nghiệp cũng cần có các chính sách đãi ngộ , thưởng phạt rõ ràng đối với
người lao động để họ gắn bó và đóng góp nhiều hơn nữa cho sự phát triển của
doanh nghiệp.
2.2. Khách hàng

các mục tiêu, chiến lược và các định hướng phát triển, chúng là nhân tố chủ
quan chính ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy, mục tiêu và
chiến lược của doanh nghiệp trong từng thời kì tác động đến việc đầu tư của
doanh nghiệp, hoạt động đầu tư phải dựa vào định hướng phát triển của doanh
nghiệp. Đây chính là cơ sở cho việc đầu tư của doanh nghiệp, các kế hoạch đầu
tư được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển, các kế hoạch đầu tư chính là việc
hiện thực hố dần các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.
2.5. Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp
Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh đạo
doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự thành đạt của doanh nghiệp. Các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
nhà quản trị là người hoạch định chính sách, chiến lược phát triển cho doanh
nghiệp trong từng thời kì khác nhau, do vậy phẩm chất và năng lực của các nhà
quản trị có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào phần lớn đặc
điểm quản trị doanh nghiệp của các nhà quản trị.


Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Công ty Tư vấn Xât dựng Sông Đà hoạt động theo giấy phép kinh doanh
số 111517 do Sở kế hoạch và đàu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 16 tháng 12
năm 1996 với những nghành nghề kinh doanh chính như sau:
- Khảo sát thiết kế công trình công nghiệp công cộng.
- Tư vấn dịch vụ xây dựng, trang trí nội thất.
- Khảo sát địa hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn các công trình
xây dựng.
- Thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá, nền móng và vật
liệu xây dựng cho các công trình xây dựng.
- Lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các công trình dân dụng,
công nghiệp và công trình kỹ thuật hạ tầng đo thị đến nhóm A
- Lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư các công trình dân dụng, công
nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A.
- Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 500 kv.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

Trích đoạn Mục tiêu phát triển Giải pháp về quản lí kĩ thuật, kinh tế tài chính Giải pháp về đời sống, văn hố xã hộ Nhĩm kiến nghị về cơ chế chính sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status