Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Một xã hội, một doanh nghiệp được coi là phát triển khi lao động có
năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả cao. Như vậy, nhìn từ góc độ “ Những
yếu tố cơ bản trong sản xuất” thì lao động là một yếu tố quan trọng trong
quá trình SXKD. Nhất là trong tình hình hiện nay, nền kinh tế bắt đầu
chuyển sang nền kinh tế trí thức thì lao động có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ
trở thành nhân tố hàng đầu tạo ra năng suất lao động.
Trong quá trình lao động, người lao động đã hao tốn một lượng sức lao
động nhất định, do vậy muốn quá trình SXKD diễn ra liên tục thì người lao
động phải được tái tạo sức lao động.Trên cơ sở tính toán sức lao động mà
người lao động bỏ ra với lượng sản phẩm tạo nên, cùng với doanh thu thu
được từ những sản phẩm đó, doanh nghiệp trích ra một phần trả người lao
động đó chính là tiền lương.
Như vậy trong các chiến lược kinh doanh của người lao động, con
người luôn là nhân tố hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng
khi sức lao động được bù đắp xứng đáng dưới dạng tiền lương. Gắn với tiền
lương là các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT và KPCĐ. Đây là
các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến người lao động.
Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong
những vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Vì vậy,
việc hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương
vào chi phí sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên
thị trường nhờ giá cả hợp lý. Qua đó người lao động cũng thấy được quyền
và nghĩa vụ của mình trong việc nâng cao năng suất lao động từ đó góp phần
thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời việc tính đúng, đủ và
thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động khiến họ yên tâm, tin
tưởng hăng say sản xuất hơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bản thân công ty đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài
với biết bao thăng trầm mà mỗi cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần
May Thanh Hóa ngày nay luôn cảm thấy tự hào.
Công ty cổ phần May Thanh Hóa tiền thân là Xí nghiệp may cắt gia
công thị xã Thanh Hóa. Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số
889/UB-TH ngày 20 tháng 04 năm 1974 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa và chính thức hoạt động có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 07 năm 1974,
nhiệm vụ của xí nghiệp là sản xuất kinh doanh hàng may mặc sẵn theo kế
hoạch pháp lệnh của cấp trên giao trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập
trung. Sản phẩm chủ yếu là quần áo bảo hộ lao động phục vụ cho nhu cầu
trong và ngoài tỉnh.
Năm 1982 Xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp May Thanh Hóa.
Tháng 01 năm 1993, sau khi Quyết định 388 ra đời Xí nghiệp May
Xuất khẩu Thanh Hóa đã được UBND tỉnh ra quyết định công nhận Doanh
nghiệp Nhà nước đổi tên thành Công ty May Thanh Hóa. Ngay thời kỳ này,
công ty được Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp và
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
được phân bổ QUOTA thuộc hạn ngạch sản xuất may mặc xuất khẩu sang
khối thị trường Đông Âu. Hình thức sản xuất là gia công theo đơn đặt hàng
của các hãng như Peter ( Đài Loan), Hansa ( Hong Kong), Phú Hán, Davit,
(Đài Loan)…Doanh thu gia công hàng năm của Công ty May Thanh Hóa
luôn giữ mức 3-4 tỷ đồng.
Đến năm 2003, thực thi Quyết định số 36/QĐ-TC ra ngày 06 tháng 01
năm 2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa, công ty May Thanh Hóa đã chuyển
đổi hình thức sở hữu từ một doanh nghiệp nhà nước trở thành công ty cổ
phần 100% ( không có vốn Nhà nước) với cái tên Công ty cổ phần May
Thanh Hóa. Sự kiện này đánh dấu một bước chuyển biến hết sức quan trọng,
công ty có một vị trí mới, một tư cách mới trên thị trường, từ đó đòi hỏi
lng, cht lng v thi gian trong hp ng, n hng ó ký. Nh vy i
tng c bn l vi, vi c ct may thnh cỏc chng loi mt hng khỏc
nhau, ch yu l cỏc loi ỏo gicket phc v yờu cu xut khu.
Hiện nay, Công ty đang sản xuất những mặt hàng chủ yếu sau:
Quần jean.
o giacket cỏc loi.
Qun ỏo s mi nam,n.
o mựa ụng cỏc loi.
1.2.2.2. Th trng kinh doanh
Lỳc u khi mi thnh lp th trng ch yu ca Cụng ty c phn
May Thanh Ho ỏ l cỏc nc Xó hi ch ngha( ụng u, Liờn Xụ). Nhng
theo thi gian, cựng vi s c gng ca ton b cỏn b cụng nhõn viờn trong
cụng ty, th trng ó ngy cng c m rng sang cỏc nc khỏc nh:
Phỏp, c, Thu in. Trong nhng nm 1990- 1992, do s sp ca
hng lot nc XHCN, th trng ca cụng ty gn nh mt trng. Tr c
tỡnh hỡnh ú, Cụng ty ó y mnh tip th, tỡm kim th trng mi, tp
trung hn vo nhng nc cú tim nng kinh t mnh nh Tõy u, Nht
Sinh viờn: Nguyn Th nh Kim toỏn: 48C5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bản. Chính vì vậy, Công ty đã mở thêm được nhiều thị trường mới và có
quan hệ hợp tác làm ăn với nhiều công ty nước ngoài tên tuổi như:
Hansa( HongKong) , Davit( Đài Loan) , Kowa( Nhật Bản). Công ty cũng đã
xuất được hàng sang thị trường Mỹ.
Hiện nay Công ty có mối quan hệ làm ăn với hơn 30 nước trên thế
giới, trong đó có những thị trường mạnh tiềm năng như: EU, Nhật Bản, Mỹ.
Thị trường xuất khẩu chủ yếu và thường xuyên bao gồm: EU, Đông Âu,
Nhật Bản, HongKong, Đài Loan, châu Phi, Thu ỵ Điển, Mỹ.
Công ty may Thanh Hoá luôn xác định vấn đề giữ vững thị trường là
vấn đề sống còn, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của Công ty.
cần nhiều đến lao động cơ bắp nên lao động nữ trong Công ty nhiều hơn
nam. Năm 2008, tỷ lệ lao động nữ chiếm 91,63% ; tỷ lệ lao động nam chiếm
8,37%.
Trình độ nguồn nhân lực khá cao. Hầu hết cán bộ quản lý đều có trình
độ Đại học, trên Đại học đạt khoảng 3% so với tổng số công nhân viên trong
Công ty tuy không nhiều về số lượng nhưng hoàn toàn phù hợp với đặc
điểm Công ty.Số công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông tương đối ổn
định, có tay nghề, bậc thợ cao.
Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty năm 2007 tăng hơn
10% so với năm 2006, năm 2008 tăng hơn 20% so với 2007 do lợi nhuận đạt
được tăng cao ước tính khoảng 1.500.000 đồng.
Các chính sách đào tạo, phúc lợi và đãi ngộ người lao động thực hiện
theo đúng Pháp luật và Điều lệ Công ty. Người lao động được ký hợp đồng
lao động theo điều 27 Bộ luật Lao động và Nghị Định số 44/2003/NĐ- CP
ngày 09/05/2003 hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về
HĐLĐ. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt Hợp đồng lao động thực hiện theo
thông tư số 19/2004/TT- BLĐTBXH. Ngoài ra công ty cũng thường xuyên
cập nhập và áp dụng những quy định khác nhằm đảm bảo quyền lợi cho
người lao động.
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề
cho người lao động. Hiện nay Công ty đang khuyến khích và tạo điều kiện
cho cán bộ nhân viên theo học Đại học, Cao đẳng và công nhân kỹ thuât
nâng cao tay nghề. Đồng thời theo phương án cổ phần hoá, toàn bộ số cổ
phần được bán cho người lao động đã phát huy quyền làm chủ của người lao
động, khuyến khích họ nâng cao năng suất lao động.
1.2.4. Quy mô tài sản, vốn
Bảng 1: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
1. VAT được khấu trừ
19.951.735 188.658.506 70.104.508 11 269
2. TSNH khác
2.909.955 23.689.348 16.726.469 12 142
B. TSDH
1.998.252.779 2.767.911.282 3.356.371.802 72 82
I. TSCĐ
1.998.252.779 2.767.911.282 3.356.371.802 72 82
1. TSC Đ HH
1.998.252.779 2.767.911.282 3.356.371.802 72 82
- Nguyên giá
12.947.972.225 12.350.001.786 11.996.950.962 104 103
- Giá trị HM lũy kế
(10.949.719.446) (9.582.090.504) (8.640.579.160) 114 111
Tổng tài sản
7.787.689.028 6.798.049.324 6.724.202.834 114 101
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ
3.658.079.713 3.357.728.596 4.196.346.147 109 80
I. Nợ ngắn hạn
2.899.599.713 2.999.248.596 4.037.866.147 96 74
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Vay ngắn hạn
2.721.000 2.721.000 62.721.000 100 4
2. Phải trả người bán
122.192.259 268.475.550 283.401.685 45 95
3. Người mua trả trước
- 132.027.406 132.027.406 - 100
II. Nguồn kinh phí và
quỹ khác
353.129.931 412.882.931 233.855.181 85 176
1. Quỹ KTPL
353.129.931 412.882.931 233.855.181 85 176
Tổng nguồn vốn
7.787.689.028 6.798.049.324 6.724.202.834 114 101
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty cổ phần May Thanh Hóa )
1.2.5. Kết quả hoạt động qua các thời kỳ
Bảng 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
( 2006 – 2008 )
Đơn vị tính: đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Doanh thu bán hàng 9.143.159.896 11.562.994.786 16.344.328.079
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2 Các khoản giảm trừ - - -
3 DT thuần về BH 9.143.159.896 11.562.994.786 16.344.328.079
4 Giá vốn hàng bán 6.253.372.501 8.399.265.660 10.573.584.673
5
Lợi nhuận gộp về
bán hàng
2.889.787.395 3.163.729.126 5.770.743.406
6 Doanh thu TC 36.037.115 42.124.947 40.795.415
7 Chi phí TC 122.427.175 15.859.740 37.188.467
8 Chi phí bán hàng - - 1.831.458.843
9 Chi phí QLDN 2.352.496.941 2.748.845.357 3.008.686.352
10 Lợi nhuận từ HĐKD 450.900.394 441.148.976 934.205.159
11 Thu nhập khác - - 41.500.000
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhuận gộp của năm 2006 và 2007. Đây là tín hiệu hết sức tích cực chứng tỏ
sự cố gắng nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp / doanh thu năm 2006 là 31,6%; năm 2007 là
27,36%; năm 2008 là 35,31% tuy bị giảm trong năm 2007 nhưng lại tăng
đáng kể trong năm 2008 cho thấy mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng
cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
Các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được
chú trọng tuy nhiên kết quả không cao, mức doanh thu chỉ đạt xấp xỉ 40
triệu đồng nhỉnh hơn mức chi phí cho các hoạt động đó một chút. Điều đáng
mừng là chi phí tài chính khá cao năm 2006 là 122.427.175 đồng đã giảm
rất đáng kể xuống 15.859.740 đồng năm 2007 và tăng lên ở mức 37.188.467
đồng năm 2008.Chi phí bán hàng và chi phí QLDN hoàn toàn phù hợp với
doanh thu của Công ty.
Qua phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh
doanh cho thấy những bước tiến vững chắc của Công ty cổ phần May Thanh
Hoá. Công ty cần tiết kiệm hơn nữa chi phí sản xuất,tăng năng suất lao
động, đưa ra các mục tiêu phù hợp. Đây là những yếu tố quan trọng cần phát
huy đưa Công ty ngày càng phát triển trong điều kiện hội nhập hiện nay.
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.3.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Sản phẩm của Công ty mang tính đặc thù cao và chủng loại khác nhau
theo từng hợp đồng, hơn nữa sản phẩm của công ty thường được xuất khẩu
ra nước ngoài với những đơn đặt hàng số lượng lớn yêu cầu chất lượng khắt
khe nên quy trình sản xuất sản phẩm của công ty rất phức tạp, bao gồm
nhiều giai đoạn khác nhau.
Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng có thể là trực tiếp
hoặc thông qua cấp trên ( Bộ Thương Mại, Hiệp hội Dệt-May), Công ty sẽ
1.3.2. Mô hình tổ chức sản xuất – kinh doanh
Công ty tổ chức sản xuất như sau:
- 1 phân xưởng cắt
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C
Phân
khổ
Cắt
Trải vải
Đặt mẫu
Cắt phá
Cắt gọt
Đánh số
Đồng bộ
KCS bán
thành
phẩm
May là
May cổ
May
tay
May
nẹp
Ghép
thành
sản
phẩm
Là gắn
mác
KCS
thành
May 1
Xí nghiệp
May 2
Xí nghiệp
Hoằng Hoá
Tổ
2
Tổ
3
Tổ
4
Tổ
5
Tổ
1
Tổ
1
Tổ
2
14
Tổ
1
Tổ
2
Tổ
3
Tổ
4
Tổ
5
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phó giám đốc điều hành (Phó giám đốc): Là người tham mưu, hỗ trợ
cho Giám đốc điều hành công việc theo sự phân công, ủy quyền của Giám
đốc trong lĩnh vực cụ thể.
Các phòng ban chức năng:
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất
kinh doanh, có trách nhiệm tự tổ chức thực hiện các mảng công tác, nhiệm
vụ được giao, có nhiệm vụ chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chỉ
tiêu kế hoạch, các chế độ chính sách của nhà nước, các nội quy của công ty,
từ đó có những đề xuất kịp thời với Ban giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả
của công tác quản lý.
Các phòng ban chức năng của công ty bao gồm:
- Văn phòng công ty: chịu trách nhiệm về công tác hành chính, công
tác quản trị, điện, nước, xe, nhà xưởng…
- Phòng tổ chức – bảo vệ: làm công tác tuyển dụng lao động, hợp đồng
lao động, tổ chức cán bộ, làm công tác tính lương, thưởng, nâng bậc
lương, bảo hiểm cho người lao động; chịu trách nhiệm trong công tác
đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, chế độ đào tạo, bảo vệ trị an.
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về chất lượng sản xuất, cụ thể là: về
chất lượng tát cả các công đoạn sản xuất, chất lượng tay nghề nhân
công, và chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất. Xây dựng hệ
thống định mức về vật tư, lao động, xây dựng giá thành sản xuất khi
cần thiết.
- Phòng kế hoạch vật tư: đảm nhiệm các công tác về kế hoạch sản xuất
kinh doanh, tổ chức sản xuất có hiệu quả, tham mưu về công tác thị
trường (cả thị trường đầu vào và đầu ra).
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm việc ghi chép, phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, phối hợp với các phòng ban để lập các báo cáo
Ban kiểm
soát
Giám đốc
điều hành
Phó giám đốc công ty
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
kế toán
Phòng
tổ chức
bảo vệ
Phân
xưởng
cắt
Giám
đốc xí
nghiệp
thành
viên
Ban cơ
điện
Kho
vật tư
Kho
tác ĐTXDCB.
Phó phòng kế toán trình độ chuyên môn Trung cấp: điều hành và quản
lý công tác kế toán khi Kế toán trưởng vắng mặt. Hiện nay Công ty có 1 phó
phòng kế toán, được phân công nhiệm vụ cụ thể: lập báo cáo tài chính, lập
và giao kế hoạch tài chính cho các xí nghiệp thành viên, xem xét kế hoạch
tài chính hàng quý của các đơn vị khoá; cùng với phòng Kế hoạch xem xét
giá cả chất lượng máy móc mua sắm, kiểm kê TSCĐ theo định kỳ hàng
năm; làm công tác giao dịch với các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, cuối
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mỗi tháng đối chiếu, xác nhận số dư với Ngân hàng; đăng ký nộp thuế và
quyết toán thuế với cơ quan thuế địa phương đồng thời làm công tác kế toán
tổng hợp.
Một kế toán viên trình độ Đại học đảm nhận 3 phần hành: Kế toán
thanh toán, kế toán công nợ và kế toán tiêu thụ: kiểm tra chứng từ thủ tục
trước khi thanh toán các khoản chi, theo dõi hạch toán tổng hợp TK 131, TK
331; lập chứng từ, bảng kê vào sổ chi tiết; theo dõi quá trình tiêu thụ sản
phẩm.
Một kế toán viên trình độ Đại học đảm nhận 3 phần hành: Kế toán
nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và kế toán chi phí giá thành: theo dõi vật
tư, vào sổ chi tiết TK 152, 153. Báo cáo tổng hợp, kiểm kê vật tư theo định
kỳ hàng năm. Chịu trách nhiệm lên báo cáo giải quyết những tồn đọng xử lý
sau kiểm kê.Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, thanh toán
lương cho cán bộ công nhân viên. Theo dõi các hợp đồng, tập hợp và tính
giá thành sản phẩm toàn Công ty.
Do số lượng nghiệp vụ phát sinh ở các xí nghiệp không nhiều và ít
phức tạp nên Công ty chỉ tổ chức một phòng kế toán tại trung tâm, còn ở các
xí nghiệp thành viên thì không có nhân viên kế toán thống kê.
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C20
Theo đó, tại Công ty hiện nay đang sử dụng những loại chứng từ sau:
Chứng từ về Lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán
tiền lương, Phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội, Biên bản thanh lý hợp
đồng…
Chứng từ về Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho,
Giấy đề nghị nhập vật tư thiết bị, Biên bản kiểm kê…
Chứng từ về Bán hàng: Hoá đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế…
Chứng từ về Tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy
thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Giấy đi đường, Cước vận chuyển,
Hợp đồng dịch vụ, Phiếu xin thanh toán, Uỷ nhiệm chi, Hoá đơn bán hàng
thông thường, Bản kiểm kê quỹ…
Chứng từ về Tài sản cố định: Hợp đồng cung cấp thiết bị, Biên bản bàn
giao thiết bị, Hợp đồng bảo hành sửa chữa, Biên bản nghiệm thu và thanh lý
hợp đồng, Bản kê chi tiết sửa chữa, Biên bản bàn giao TSCĐ, Biên bản giao
nhận TSCĐ và sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ…
2.2.2. Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty hiện nay có kết cấu giống như
mẫu ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ Tài chính.
2.2.3 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô, hiện nay Công
ty áp dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký - Chứng từ ”. Trong
công tác kế toán NVL Công ty sử dụng các sổ cái, thẻ kho và các tài khoản
liên quan khác. Ngoài các sổ sách theo đúng chế độ của Nhà nước, Công ty
còn yêu cầu lập thêm các bảng biểu khác như: bảng kê - nhật ký chứng từ để
tiện cho công tác quản lý chặt chẽ, dễ kiểm tra và giảm khối lượng công
việc.
Niên độ kế toán quy định từ 1/1 đến 31/12 hàng năm
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C22
Bảng tổng
hợp chi tiết
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DN
Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B04- DN
Báo cáo kế toán quản trị, bao gồm:
Báo cáo thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Báo cáo khấu hao TSCĐ
Báo cáo thu, chi các quỹ
Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành( theo khoản mục )
2.3. Đặc điểm kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu:
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển của Công ty.
Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty được thực hiện trên TK 111 “ Tiền
mặt”. TK này phân thành 2 TK cấp 2:
- TK 1111. Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, tồn quỹ
VNĐ tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu.
- TK 1112. Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỷ
giá, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi theo VNĐ.
TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”. TK này phân thành 2 TK cấp 2:
- TK 1121. Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản VNĐ đang gửi tại Ngân
hàng.
- TK 1122. Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã
quy đổi ra VNĐ.
TK 113 “ Tiền đang chuyển”. TK này phân thành 2 TK cấp 2:
- TK 1131. Tiền Việt Nam: Phản ánh tiền đang chuyển bằng VNĐ.
Số dư TK 111, 112, 113 được trình bày trên Bảng cân đối kế toán.
2.3.2. Kế toán TSCĐ
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C25