Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
LỜI MỞ ĐẦU
Một xã hội, một doanh nghiệp được coi là phát triển khi lao động có
năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả cao. Như vậy, nhìn từ góc độ “ Những
yếu tố cơ bản trong sản xuất” thì lao động là một yếu tố quan trọng trong
quá trình SXKD. Nhất là trong tình hình hiện nay, nền kinh tế bắt đầu
chuyển sang nền kinh tế trí thức thì lao động có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ
trở thành nhân tố hàng đầu tạo ra năng suất lao động.
Trong quá trình lao động, người lao động đã hao tốn một lượng sức lao
động nhất định, do vậy muốn quá trình SXKD diễn ra liên tục thì người lao
động phải được tái tạo sức lao động.Trên cơ sở tính toán sức lao động mà
người lao động bỏ ra với lượng sản phẩm tạo nên, cùng với doanh thu thu
được từ những sản phẩm đó, doanh nghiệp trích ra một phần trả người lao
động đó chính là tiền lương.
Như vậy trong các chiến lược kinh doanh của người lao động, con
người luôn là nhân tố hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng
khi sức lao động được bù đắp xứng đáng dưới dạng tiền lương. Gắn với tiền
lương là các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT và KPCĐ. Đây là
các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến người lao động.
Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong
những vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Vì vậy,
việc hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương
vào chi phí sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên
thị trường nhờ giá cả hợp lý. Qua đó người lao động cũng thấy được quyền
và nghĩa vụ của mình trong việc nâng cao năng suất lao động từ đó góp phần
thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời việc tính đúng, đủ và
thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động khiến họ yên tâm, tin
tưởng hăng say sản xuất hơn.
Là một doanh nghiệp nhà nước mới chuyển đổi sang công ty cổ phần,
Công ty cổ phần May Thanh Hoá luôn đặt vấn đề tiền lương và các khoản
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C1
Công ty cổ phần May Thanh Hóa tiền thân là Xí nghiệp may cắt gia
công thị xã Thanh Hóa. Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số
889/UB-TH ngày 20 tháng 04 năm 1974 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa và chính thức hoạt động có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 07 năm 1974,
nhiệm vụ của xí nghiệp là sản xuất kinh doanh hàng may mặc sẵn theo kế
hoạch pháp lệnh của cấp trên giao trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập
trung. Sản phẩm chủ yếu là quần áo bảo hộ lao động phục vụ cho nhu cầu
trong và ngoài tỉnh.
Năm 1982 Xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp May Thanh Hóa.
Tháng 01 năm 1993, sau khi Quyết định 388 ra đời Xí nghiệp May
Xuất khẩu Thanh Hóa đã được UBND tỉnh ra quyết định công nhận Doanh
nghiệp Nhà nước đổi tên thành Công ty May Thanh Hóa. Ngay thời kỳ này,
công ty được Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp và
được phân bổ QUOTA thuộc hạn ngạch sản xuất may mặc xuất khẩu sang
khối thị trường Đông Âu. Hình thức sản xuất là gia công theo đơn đặt hàng
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C3
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
của các hãng như Peter ( Đài Loan), Hansa ( Hong Kong), Phú Hán, Davit,
(Đài Loan)…Doanh thu gia công hàng năm của Công ty May Thanh Hóa
luôn giữ mức 3-4 tỷ đồng.
Đến năm 2003, thực thi Quyết định số 36/QĐ-TC ra ngày 06 tháng 01
năm 2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa, công ty May Thanh Hóa đã chuyển
đổi hình thức sở hữu từ một doanh nghiệp nhà nước trở thành công ty cổ
phần 100% ( không có vốn Nhà nước) với cái tên Công ty cổ phần May
Thanh Hóa. Sự kiện này đánh dấu một bước chuyển biến hết sức quan trọng,
công ty có một vị trí mới, một tư cách mới trên thị trường, từ đó đòi hỏi
công ty phải có nhiều thay đổi về tư duy, về chiến lược, sách lược trong kinh
doanh để thích nghi với điều kiện mới, để có bước đi vững chắc trên con
đường đầy thách thức khó khăn.
Địa chỉ công ty: 119 Tống Duy Tân, Phường Lam Sơn, TP. Thanh
o giacket cỏc loi.
Qun ỏo s mi nam,n.
o mựa ụng cỏc loi.
1.2.2.2. Th trng kinh doanh
Lỳc u khi mi thnh lp th trng ch yu ca Cụng ty c phn
May Thanh Ho ỏ l cỏc nc Xó hi ch ngha( ụng u, Liờn Xụ). Nhng
theo thi gian, cựng vi s c gng ca ton b cỏn b cụng nhõn viờn trong
cụng ty, th trng ó ngy cng c m rng sang cỏc nc khỏc nh:
Phỏp, c, Thu in. Trong nhng nm 1990- 1992, do s sp ca
hng lot nc XHCN, th trng ca cụng ty gn nh mt trng. Tr c
tỡnh hỡnh ú, Cụng ty ó y mnh tip th, tỡm kim th trng mi, tp
trung hn vo nhng nc cú tim nng kinh t mnh nh Tõy u, Nht
Bn. Chớnh vỡ vy, Cụng ty ó m thờm c nhiu th trng mi v cú
quan h hp tỏc lm n vi nhiu cụng ty nc ngoi tờn tui nh:
Hansa( HongKong) , Davit( i Loan) , Kowa( Nht Bn). Cụng ty cng ó
xut c hng sang th trng M.
Sinh viờn: Nguyn Th nh Kim toỏn: 48C5
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
Hiện nay Công ty có mối quan hệ làm ăn với hơn 30 nước trên thế
giới, trong đó có những thị trường mạnh tiềm năng như: EU, Nhật Bản, Mỹ.
Thị trường xuất khẩu chủ yếu và thường xuyên bao gồm: EU, Đông Âu,
Nhật Bản, HongKong, Đài Loan, châu Phi, Thu ỵ Điển, Mỹ.
Công ty may Thanh Hoá luôn xác định vấn đề giữ vững thị trường là
vấn đề sống còn, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của Công ty.
Hiện nay Công ty đã đề ra và đang thực hiện chiến lược phát triển thị trường
như sau: Tiếp tục duy trì và giữ vững thị trường truyền thống EU, Đông Âu,
Nhật Bản, Mỹ và phát triển sang thị trường mới châu Á, châu Phi nhằm xây
dựng hệ thống khách hàng đảm bảo lợi ích của cả hai bên.
1.2.2.3. Đối thủ cạnh tranh
Hiện tại tên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có nhiều công ty may lớn như
định, có tay nghề, bậc thợ cao.
Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty năm 2007 tăng hơn
10% so với năm 2006, năm 2008 tăng hơn 20% so với 2007 do lợi nhuận đạt
được tăng cao ước tính khoảng 1.500.000 đồng.
Các chính sách đào tạo, phúc lợi và đãi ngộ người lao động thực hiện
theo đúng Pháp luật và Điều lệ Công ty. Người lao động được ký hợp đồng
lao động theo điều 27 Bộ luật Lao động và Nghị Định số 44/2003/NĐ- CP
ngày 09/05/2003 hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về
HĐLĐ. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt Hợp đồng lao động thực hiện theo
thông tư số 19/2004/TT- BLĐTBXH. Ngoài ra công ty cũng thường xuyên
cập nhập và áp dụng những quy định khác nhằm đảm bảo quyền lợi cho
người lao động.
Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề
cho người lao động. Hiện nay Công ty đang khuyến khích và tạo điều kiện
cho cán bộ nhân viên theo học Đại học, Cao đẳng và công nhân kỹ thuât
nâng cao tay nghề. Đồng thời theo phương án cổ phần hoá, toàn bộ số cổ
phần được bán cho người lao động đã phát huy quyền làm chủ của người lao
động, khuyến khích họ nâng cao năng suất lao động.
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C7
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
1.2.4. Quy mô tài sản, vốn
Bảng 1: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
(2006-2008)
Đơn vị: đồng
TÀI SẢN Năm 2008 Năm 2007 Năm2006
So sánh (%)
08/07 07/06
A. TSNH
5.789.436.249 4.030.138.042 3.367.831.032 144 120
I. Tiền và các khoản
1. TSC Đ HH
1.998.252.779 2.767.911.282 3.356.371.802 72 82
- Nguyên giá
12.947.972.225 12.350.001.786 11.996.950.962 104 103
- Giá trị HM lũy kế
(10.949.719.446) (9.582.090.504) (8.640.579.160) 114 111
Tổng tài sản
7.787.689.028 6.798.049.324 6.724.202.834 114 101
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ
3.658.079.713 3.357.728.596 4.196.346.147 109 80
I. Nợ ngắn hạn
2.899.599.713 2.999.248.596 4.037.866.147 96 74
1. Vay ngắn hạn
2.721.000 2.721.000 62.721.000 100 4
2. Phải trả người bán
122.192.259 268.475.550 283.401.685 45 95
3. Người mua trả trước
- 132.027.406 132.027.406 - 100
4. Thuế & các khoản nộp
Nhà Nước
29.590.889 17.041.257 32.544.977 174 52
5. Phải trả người LĐ
1.285.648.026 780.858.385 793.223.626 165 98
6. Phải trả NH khác
1.459.447.539 1.798.124.998 2.733.947.453 81 152
II. Nợ dài hạn
758.480.000 358.480.000 158.480.000 212 226
1. Vay dài hạn
158.480.000 158.480.000 158.480.000 100 100
Bảng 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
( 2006 – 2008 )
Đơn vị tính: đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Doanh thu bán hàng 9.143.159.896 11.562.994.786 16.344.328.079
2 Các khoản giảm trừ - - -
3 DT thuần về BH 9.143.159.896 11.562.994.786 16.344.328.079
4 Giá vốn hàng bán 6.253.372.501 8.399.265.660 10.573.584.673
5
Lợi nhuận gộp về
bán hàng
2.889.787.395 3.163.729.126 5.770.743.406
6 Doanh thu TC 36.037.115 42.124.947 40.795.415
7 Chi phí TC 122.427.175 15.859.740 37.188.467
8 Chi phí bán hàng - - 1.831.458.843
9 Chi phí QLDN 2.352.496.941 2.748.845.357 3.008.686.352
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C9
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
10 Lợi nhuận từ HĐKD 450.900.394 441.148.976 934.205.159
11 Thu nhập khác - - 41.500.000
12 Chi phí khác - - 30.736.622
13 Lợi nhuận khác - - 10.763.378
14
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
450.900.394 441.148.976 944.968.537
15
Chi phí thuế TNDN
hiện hành
32.544.977 44.114.898 87.409.590
triệu đồng nhỉnh hơn mức chi phí cho các hoạt động đó một chút. Điều đáng
mừng là chi phí tài chính khá cao năm 2006 là 122.427.175 đồng đã giảm
rất đáng kể xuống 15.859.740 đồng năm 2007 và tăng lên ở mức 37.188.467
đồng năm 2008.Chi phí bán hàng và chi phí QLDN hoàn toàn phù hợp với
doanh thu của Công ty.
Qua phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh
doanh cho thấy những bước tiến vững chắc của Công ty cổ phần May Thanh
Hoá. Công ty cần tiết kiệm hơn nữa chi phí sản xuất,tăng năng suất lao
động, đưa ra các mục tiêu phù hợp. Đây là những yếu tố quan trọng cần phát
huy đưa Công ty ngày càng phát triển trong điều kiện hội nhập hiện nay.
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.3.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Sản phẩm của Công ty mang tính đặc thù cao và chủng loại khác nhau
theo từng hợp đồng, hơn nữa sản phẩm của công ty thường được xuất khẩu
ra nước ngoài với những đơn đặt hàng số lượng lớn yêu cầu chất lượng khắt
khe nên quy trình sản xuất sản phẩm của công ty rất phức tạp, bao gồm
nhiều giai đoạn khác nhau.
Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng có thể là trực tiếp
hoặc thông qua cấp trên ( Bộ Thương Mại, Hiệp hội Dệt-May), Công ty sẽ
lập đề cương sơ bộ về nội dung, khối lượng công việc cần thực hiện và
những dự toán chi phí sơ lược để làm cơ sở thảo luận và ký kết hợp đồng
với khách hàng.Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty phải xây dựng đề cương
chi tiết về yêu cầu, nội dung, tiến độ, thời gian hoàn thành các công việc cần
thực hiện và các dự toán chi phí tương ứng để khách hàng phê duyệt làm cơ
sở lập kế hoạch triển khai và thanh toán sau khi khối lượng công việc hoàn
thành.
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C11
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết và nội dung đề cương, dự toán
được phê duyệt, Công ty lập kế hoach sản xuất và giá thành kế hoạch theo
KCS bán
thành
phẩm
May là
May cổ
May
tay
May
nẹp
Ghép
thành
sản
phẩm
Là gắn
mác
KCS
thành
phẩm
Đóng
gói
Nhập
kho
thành
phẩm
Đóng
kiện
BB
ĐG
Giác
mẫu
1
Tổ
1
Tổ
2
14
Tổ
1
Tổ
2
Tổ
3
Tổ
4
Tổ
5
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực
tuyến chức năng. Đây là một cơ cấu hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty vừa mới thực hiện
cổ phần hóa nên mô hình quản lý cũng có những biến đổi cho phù hợp với
loại hình doanh nghiệp này. Theo mô hình này, mỗi bộ phận, phòng ban có
chức năng nhiệm vụ được quy định cụ thể như sau:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công
ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông
họp thường niên hay bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần, quyết định
các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của Công ty,
Hội đồng quản trị: nhiệm kỳ 5 năm, có 5 thành viên, bao gồm 1 chủ
tịch( kiêm giám đốc điều hành), 1 phó chủ tịch ( kiêm kế toán trưởng ), 3 ủy
viên HĐQT (trong đó có 1 người kiêm phó giám đốc). HĐQT là cơ quan
- Phòng tổ chức – bảo vệ: làm công tác tuyển dụng lao động, hợp đồng
lao động, tổ chức cán bộ, làm công tác tính lương, thưởng, nâng bậc
lương, bảo hiểm cho người lao động; chịu trách nhiệm trong công tác
đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, chế độ đào tạo, bảo vệ trị an.
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về chất lượng sản xuất, cụ thể là: về
chất lượng tát cả các công đoạn sản xuất, chất lượng tay nghề nhân
công, và chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất. Xây dựng hệ
thống định mức về vật tư, lao động, xây dựng giá thành sản xuất khi
cần thiết.
- Phòng kế hoạch vật tư: đảm nhiệm các công tác về kế hoạch sản xuất
kinh doanh, tổ chức sản xuất có hiệu quả, tham mưu về công tác thị
trường (cả thị trường đầu vào và đầu ra).
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm việc ghi chép, phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, phối hợp với các phòng ban để lập các báo cáo
tài chính, báo cáo quản trị, cung cấp các thông tin tài chính cần thiết
cho các nhà quản lý trong công ty, các cơ quan chức năng. Phòng kế
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C16
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
toán còn có nhiệm vụ phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành
động tham ô, lãng phí tài sản của công ty.
- Ban cơ điện: theo dõi toàn bộ máy móc thiết bị, trang bị cơ khí của
công ty đồng thời quản lý kiểm tra và duy trì hệ thống điện.
- Phân xưởng cắt: là bộ phận đầu của quy trình sản xuất, có nhiệm vụ
tiến hành cắt đầy đủ kịp thời và đảm bảo chất lượng bán thành phẩm
cho xí nghiệp may, may theo kế hoạch sản xuất được giao.
- Các xí nghiệp may thành viên: đứng đầu các doanh nghiệp may là các
giám đốc xí nghiệp, chịu trách nhiệm chính trước giám đốc điều hành
công ty về toàn bộ hoạt động của xí nghiệp, dưới giám đốc xí nghiệp
có phó giám đốc và tổ trưởng tổ sản xuất giúp việc.
Các xí nghiệp may có chức năng tổ chức các công đoạn may, hoàn
xưởng
cắt
Giám
đốc xí
nghiệp
thành
viên
Ban cơ
điện
Kho
vật tư
Kho
thành
phẩm
Cửa hàng
giới thiệu
SP
Tổ
trưởng
tổ sản
xuất
18
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THANH HOÁ
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần May Thanh Hoá có quy mô vừa, hoạt động sản xuất
kinh doanh được phân chia cho nhiều xí nghiệp nên thuận lợi cho việc quản
lý thống nhất nên tổ chức bộ máy kế toán áp dụng theo hình thức tập trung.
Toàn bộ công việc ké toán đều tập trung về phòng kế toán, đảm bảo công
tư, vào sổ chi tiết TK 152, 153. Báo cáo tổng hợp, kiểm kê vật tư theo định
kỳ hàng năm. Chịu trách nhiệm lên báo cáo giải quyết những tồn đọng xử lý
sau kiểm kê.Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, thanh toán
lương cho cán bộ công nhân viên. Theo dõi các hợp đồng, tập hợp và tính
giá thành sản phẩm toàn Công ty.
Do số lượng nghiệp vụ phát sinh ở các xí nghiệp không nhiều và ít
phức tạp nên Công ty chỉ tổ chức một phòng kế toán tại trung tâm, còn ở các
xí nghiệp thành viên thì không có nhân viên kế toán thống kê.
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C20
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THANH HOÁ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán
2.2.1. Đặc điểm hệ thống chứng từ tại Công ty
Hiện nay Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính. Quy trình lập, luân chuyển và lưu giữ, bảo quản chứng từ được thực
hiện đầy đủ theo từng phần hành cụ thể và đúng chế độ kế toán hiện hành,
đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của chứng từ làm căn cứ ghi sổ kế
toán và thông tin cho quản lý. Bên cạnh những chứng từ bắt buộc, Công ty
còn sử dụng nhiều chứng từ hướng dẫn nhằm phục vụ cho công tác quản trị
nội bộ và nâng cao công tác hạch toán kế toán.
Theo đó, tại Công ty hiện nay đang sử dụng những loại chứng từ sau:
Chứng từ về Lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C
Trưởng phòng Kế toán
kiêm Kế toán trưởng
Phó phòng Kế toán
kiêm kế toán tổng hợp, kế toán
công tác kế toán NVL Công ty sử dụng các sổ cái, thẻ kho và các tài khoản
liên quan khác. Ngoài các sổ sách theo đúng chế độ của Nhà nước, Công ty
còn yêu cầu lập thêm các bảng biểu khác như: bảng kê - nhật ký chứng từ để
tiện cho công tác quản lý chặt chẽ, dễ kiểm tra và giảm khối lượng công
việc.
Niên độ kế toán quy định từ 1/1 đến 31/12 hàng năm
Kỳ hạch toán: theo từng tháng
Đơn vị tiền tệ: VNĐ
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C22
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ-
CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THANH HOÁ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
2.2.4. Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính mà Công ty đang áp dụng hiện nay tuân
theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC của Bộ Tài chính. Ngoài các mẫu biểu do Nhà nước quy định, Công ty
còn lập thêm những biểu mẫu báo cáo quý, năm nhằm phục vụ mục đích
quản trị doanh nghiệp. Theo đó, hệ thống báo cáo của Công ty bao gồm:
Báo cáo kế toán do Nhà nước ban hành, bao gồm:
Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DN
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C
Bảng kê
Nhật ký
hàng.
- TK 1122. Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã
quy đổi ra VNĐ.
TK 113 “ Tiền đang chuyển”. TK này phân thành 2 TK cấp 2:
- TK 1131. Tiền Việt Nam: Phản ánh tiền đang chuyển bằng VNĐ.
- TK 1132. Ngoại tệ: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ ( quy đổi
thành VNĐ).
Việc thu, chi tiền tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi; lệnh thu, lệnh chi
phải có chữ ký của Giám đốc( hoặc người được uỷ quyền ) và kế toán
trưởng. Trên cơ sở các lệnh thu, lệnh chi, kế toán tiền mặt tiến hành lập
Sinh viên: Nguyễn Thị Định Kiểm toán: 48C24
Báo cáo kiến tập GV hướng dẫn: Th. S Hà Phương Dung
phiếu thu, phiếu chi ( Mẫu số 01, 02 TT- Chế độ chứng từ kế toán). Thủ quỹ
khi nhận được phiếu thu, phiếu chi sẽ tiến hành thu chi theo các chứng từ
đó. Khi thu, chi thủ quỹ ký tên và đóng dấu “ Đã thu tiền”, “ Đã chi tiền” lên
các phiếu thu, phiếu chi ( theo đúng quy định của nghiệp vụ quỹ). Sau đó,
thủ quỹ sử dụng phiếu thu, phiếu chi để ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ rồi
nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán tiền mặt. Căn cứ vào
phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ có liên quan, kế toán xác định nội dung
thu, chi để định khoản và ghi NKCT số 1 mẫu số S04a1 - DN sau đó lấy số
tổng cộng cuối kỳ ghi sổ cái TK 111.
Căn cứ để hạch toán trên NKCT số 2 mẫu số S04a1 - DN là các giấy
báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc
( uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản…). Khi nhận được các
chứng từ ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ
gốc kèm theo. Cuối kỳ, kế toán mới vào sổ cái TK 112. Trường hợp có sự
chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ
gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông
báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời. Nếu đến
cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo