Kế toán chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm qua, khi đất nớc ta thực hiện nền kinh tế thị trờng, các
doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển. Các
doanh nghiệp luôn cố gắng đa ra các sản phẩm nhằm đáp ứng đợc thị hiếu của
ngời tiêu dùng. Tuy nhiên hiện nay trong bối cảnh nền kinh tế nớc ta đang từng
bớc hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, thì các doanh nghiệp Việt
Nam không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các doanh
nghiệp, tập đoàn nớc ngoài đang và đã tham gia vào thị trờng Việt Nam. Do đó
vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp kinh doanh nớc ta hiện nay là làm thế nào để
nâng cao sức cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Thực tế chỉ ra rằng để tồn tại và
phát triển đợc các doanh nghiệp chỉ có một hớng đi duy nhất đó là: Nâng cao
chất lợng và hạ giá thành sản phẩm. Về nâng cao chất lợng sản phẩm thì chúng
ta có thể thực hiện đợc bằng cách đổi mới, cải tiến công nghệ đào tạo nâng cao
trình độ của công nhân. Nhng còn hạ giá thành ? chắc chắn các doanh nghiệp
phải bắt đầu bằng việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và tính chính xác giá
thành sản phẩm. Các thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
mà bộ phận kế toán cung cấp sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp phân
tích, đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động, vật t.. Từ đó giúp nhà quản lý tìm
ra biện pháp hữu hiệu nhằm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Chính vì vậy mà tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm có vai trò đặc biệt trong công tác quản lý của các doanh nghiệp nói
riêng và quản lý vĩ mô nói chung.
Xuất phát từ nhận thức nêu trên và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại xí
nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài:
"kế toán chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại xí nghiệp
điện tử truyền hình Việt Nam"
Nội dungchuyên đề gồm 3 phần
Phần 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

trong kỳ.
Nguyên liệu, vật liệu chính (gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): đối với
các doanh nghiệp, nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu tạo
nên thực thể của sản phẩm nh sắt, thép, trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ
khí, xây dựng cơ bản, bông trong các doanh nghiệp dệt kéo sơị, vải trong các
doanh nghiệp may... Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục
quá trình sản xuất sản phẩm nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt đợc
coi là nguyên vật liệu chính.
Vật liệu phụ: Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm nh làm tăng chất lọng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng
sản phẩm, phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản bao gói sản phẩm nh thuốc
nhuộm, tẩy, sơn..
Nhiên liệu: Trong doanh nghiệp nhiên liệu bao gồm các thể loại ở dạng
lỏng, khí, rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các ph-
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ơng tiện vận tải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh nh xăng, dầu, than, củi, hơi đốt.
Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng chi tiết dùng để thay thế,
sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải..
Vật liệu khác: Là loại vật liệu loại ra trong qúa trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm nh gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hôì trong quá trình thanh lý tài sản
cố định.
2.2. Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí phải trả cho công nhân
sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lơng
chính, lơng phụ, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lơng của công
nhân sản xuất.
Chi phí tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền lơng, tiền
công và các khoản phụ cấp có tính lơng phải trả cho ngời lao động tham gia trực

định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
2. Phân loại giá thành sản xuất.
Để quản lý và hạch toán tốt giá thành sản phẩm trong thức tế ngời ta th-
ờng phân loại giá thành nh sau:
Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ
phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của
doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá, tình hình thực hiện hạ
giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định
mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất và chế tạo sản phẩm. Giá
thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính
xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất.
Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh cho số sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ.
Giá thành thực tế chỉ có thể tính đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm và đợc tính toán cho cả chi tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh trình độ tổ chức quản lý
sản xuất và sử dụng các giải pháp kinh tế, công nghệ cho quá trình sản xuất sản
phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất.
Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản xuất. Nhng không phải toàn bộ chi
phí sản xuất đợc đa vào giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất thể hiện lợng chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn
thành việc sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Còn giá thành sản xuất là biểu
hiện lợng chi phí để hoàn thành việc sản xuất một đơn vị hoặc một khối lợng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính,
nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc
sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất ra sản phẩm phần
lớn là chi phí trực tiếp nên kế toán tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên quan
đến căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng
phân xởng (đội, trại, địa điểm) sản xuất.
Trong từng trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến
nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi tiết chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực
tiếp đợc cho từng đối tợng thì phải chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ
chi phí cho các đối tợng theo công thức:
C
i
=
x
T
C
n
1i
i


=
T
i
Trong đó:
C
i
: Chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho đối tợng i
6

đầu kỳ
Trị giá
NVL sử
dụng
Trị giá
NVL tồn
cuối kỳ
Để tập hợp, phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621
- chi phí NVL trực tiếp. Việc hạch toán chi phí NVL trực tiếp đợc phân làm hai
trờng hợp:
+ Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
+ Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kiểm kê thờng
xuyên.
Sơ đồ 01: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
7
= + - -
TK 331,111,112
TK 151,152
TK 611
TK 621
TK 631
Trị giá NVL dùng trực tiếp
Cho sản xuất sản phẩm
Trị giá NVL dùng trực tiếp
Cho sản xuất sản phẩm
K/c chi phí NVL trực tiếp
Trị giá vật liệu chưa dùng
cuối kỳ
Trị giá vật liệu chưa dùng đầu kỳ

TK 621
TK 151,152
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
Vật liệu dùng không hết
nhập kho hay k/c kỳ sau
Vật liệu xuất dùng cho sản
xuất sản phẩm
TK 154
Vật liệu mua không nhập
kho xuất cho sản xuất
TK 622
TK 334
Kết chuyển chi phí NCTT
cho các đối tượng
Lương chính, phụ, phụ cấp
trả công nhân trực tiếp sx
TK 154 (631)
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo tiền lương
công nhân sản xuất
TK 338
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của CNSX
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý phục vụ sản xuất phát sinh ở
phân xởng, tổ đội sản xuất cũng nh chi phí tiền lơng, nhân viên phân xởng, chi
phí công cụ, dụng cụ dùng ở phân xởng.

ờng xuyên kế toán sử dụng tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Sơ đồ: Kết chuyển chi phí sản xuất.
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ kế toán sử dụng tài khoản 631 - giá thành sản xuất, còn tài khoản 154
chỉ sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Sơ đồ: Kết chuyển chi phí sản xuất .
(Phơng pháp kiểm kê định kỳ)
2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm đang trong quá trình sản xuất,
gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn
thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới
trở thành sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở cuối kỳ phải chịu. Tuỳ thuộc vào tình hình đặc điểm cụ thể về
10
TK 631
TK 154
K/c chi phí sản xuất dở
cuối kỳ
K/c chi phí sản xuất dở
đầu kỳ
TK 154
K/c chi phí NVL trực tiếp
TK 621
TK 622
K/c chi phí nhân công trực
tiếp
TK 632
Tổng giá thành sản xuất

chi phí nguyên vật liệu chính.
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính, còn chi phí khác
tính cho sản phẩm hoàn thành.
Phơng pháp này thích hợp vơí các doanh nghiệp mà trong toàn bộ chi phí
sản xuất chế tạo sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( nguyên vật liệu
chính ) chiếm tỉ lệ lớn. Nh vậy vẫn đảm bảo mức độ chính xác và đơn giản bớt
khối lợng tính toán.
Công thức tính nh sau:
D
ck
=
d
dTP
vldk
xS
SS
CD
+
+
Trong đó:
D
ck
, D
đk
: chi phí sản xuất dở cuối kỳ, đầu kỳ
C
vl
: Chi phí nguyên vật liệu chính ( trực tiếp) phát sinh trong kỳ
S

CD
+
+
x S'
d
Trong đó:
C: Chi phí sản xuất đợc tính theo từng khoản mục tơng ứng phát sinh
trong kỳ.
S'
d
: khối lợng sản phẩm làm dở đã tính ra khối lợng sản phẩm hoàn thành
theo tỷ lệ hoàn thành (% HT)
S'
d
= S
d
x % HT
2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện việc
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp định mức, có đầy
đủ các định mức chi phí. Theo phơng pháp này căn cứ vào khối lợng sản phẩm
làm dở và chi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng (giai
đoạn) để tính giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ. Ngời ta cũng có thể tính theo
định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho tất cả các khoản mục chi
phí.
3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
3.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành cần tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Việc xác định đối tợng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cũng

=
CPSX dở
đầu kỳ
+
CPSX
trong
kỳ
-
CPSX
dở cuối
kỳ
Giá thành đơn
vị sản phẩm
= Tổng giá thành
Khối lợng sản phẩm hoàn thành
Biểu số: Phiếu tính giá thành sản phẩm
Tên sản phẩm: A.. Tháng . Năm . đơn vị: 1000đ
Khoản mục
chi phí
CPSXDD
ĐK
CPSX
PSTK
CPSX
DDCK
Tổng giá thành Gía thành
đơn vị
(1) (2) (3) (4) (5) = (2)+(3)-(4) (6)
1. NVLTT
2. NCTT

phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong giai đoạn công
nghệ.
14
Tổng CPXS gđ1
theo khoản mục
Tổng CPXS gđ1
theo khoản mục
Tổng CPSX gđ 2
theo khoản mục
Tổng CPSX gđ 3
theo khoản mục
CPSX gđ 3
trong TP
CPSX gđ 1
trong TP
CPSX gđ2
trong TP
Tổng giá
thành TP
Chi phí NVL
chính
Chi phí khác
Gđ 1
Giá thành
NTP 1
chi phí
NTP 1
Chi phí khác
giai đoạn 2
Giá thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status