Sáng kiến kinh nghiệm: Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn - Pdf 28

SKKN- Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn
I – TÊN ĐỀ TÀI
GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 9
PHẦN QUANG HÌNH HỌC TRONG CÁC GIỜ HỌC TỰ CHỌN
II- ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tầm quan trọng của việc giải bài tập phần quang hình học trong
chương quang học của vật lý lớp 9:
Dạy và học môn vật lý nói chung và vật lý 9 nói riêng theo yêu cầu cải
cách giáo dục, không ngoài mục đích giúp cho học sinh lĩnh hội và vận dụng
kiến thức ở mức độ cao, vận dụng kiến thức trong bài học vào thực tế. Quá
trình lĩnh hội và vận dụng kiến thức này được xuyên suốt từ việc học một cách
có hệ thống trong chương trình, những kiến thức đã được chọn lọc giảng dạy
trên lớp. Số lượng kiến thức của môn vật lý lớp 9 rất nhiều và đặc biệt phần
quang hình học của chương quang học không những yêu cầu học sinh nắm
vững những khái niệm định tính mà cần phải sử dụng các kiến thức toán học
để giải các bài tập định lượng. Việc giải bài tập này giúp học sinh củng cố
được phần kiến thức đã học và tiếp tục tiếp thu kiến thức mới, vận dụng kiến
thức vào thực tiễn giải quyết những vấn đề trong thực tế.
2. Thực trạng việc giải bài tập phần quang hình học trong chương quang
học của vật lý 9:
Phương pháp dạy học hiện nay là phải phát huy tính tích cực chủ động
và sáng tạo của học sinh, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
đem lại niềm vui tạo hứng thú trong học tập. Vậy song song với việc học trên
lớp về nhà học sinh phải giải được các bài tập ở sách bài tập, phải biết nhận
biết, so sánh mang tính chất tổng hợp. Trong phần bài tập quang hình học
ngoài các bài tập trắc nghiệm, bài tập định tính thì hầu hết những bài tập định
lượng đều mang tính chất tổng hợp. Nhưng đối với tình hình học tập hiện nay,
một mặt do nhận thức của các em về bộ môn chưa đúng đắn, mặt khác kỹ năng
giải bài tập vật lý cũng hạn chế nhiều, khả năng tư duy và liên hệ thực tiễn,
liên hệ đến kiến thức cũ đang còn ở mức độ thấp. Để có thể giải quyết được
các bài tập trong phần quang hình học này, ngoài những kiến thức của môn vật

+ Chủ đề nâng cao: Giúp học sinh đào sâu hơn kiến thức đã học, tập
dươt, nghiên cứu một số vấn đề đơn giản. Các chủ đề này có thể dành cho học
sinh khá và giỏi.
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh
2
SKKN- Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn
+ Chủ đề đáp ứng: Dành cho các nguyện vọng mang tính cá nhân của
học sinh, đáp ứng các yêu cầu, sở thích về hướng nghiệp, thể dục thể thao. Các
chủ đề này dành cho mọi đối tượng học sinh.
Với 3 loại chủ đề như đã trình bày trên, bản thân tôi nhận thấy đối với
trường mà tôi đang công tác, hoàn cảnh cuộc sống của học sinh còn nhiều khó
khăn, điều kiện học tập của các em còn rất nhiều hạn chế, không ít học sinh
thuộc vào diện học tập trung bình, yếu nên chúng tôi khi dạy tự chọn lấy chủ
đề bám sát. Bởi vậy, dạy chủ đề này chúng tôi phải biết hệ thống hóa kiến thức
đã học trong chương trình vật lý 9 nói chung và phần quang hình học nói
riêng.
Từ thực trạng trên, nhằm giúp các em hệ thống hóa được các kiến thức,
hiểu sâu hơn nội dung bài học, đồng thời giải được một số bài tập trong
chương III, cũng như rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức toán học vào giải
các bài tập vật lý trong các tiết dạy tự chọn; tôi đã cung cấp cho các em
phương pháp giải một số dạng bài tập mang tính tổng quát. Dưới đây tôi sẽ
trình bày cụ thể những nội dung và biện pháp thực hiện thông qua đề tài:
“Giúp học sinh giải bài tập Vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự
chọn”.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Ở đây tôi xin trình bày một số cách để giúp học sinh lớp 9 giải bài tập
phần quang hình học trong các giờ học tự chọn, vì đây là một trong những hoạt
động nhận thức, đòi hỏi tính tích cực và tinh thần tự lực rất cao.
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh
3

trình độ học tập của học sinh lại khác nhau, kể cả trong một trường một lớp
trình độ tiếp thu, lĩnh hội và vận dụng kiến thức của các em vẫn còn sự chênh
lệnh. Số lượng không nhỏ học sinh chưa có hứng thú học tập, phụ huynh thì ít
quan tâm hầu như họ chỉ chú ý đến đối tượng học sinh tiểu học. Theo bản thân
tôi nhận thấy, với tình hình học tập của các em như vậy cùng với một thời
lượng quy định trong chương trình chính khóa như đã nêu ở trên thì học sinh
khá giỏi cũng khó khăn lắm mới đạt được yêu cầu đề ra.
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh
5
SKKN- Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn
V – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Sau khi học xong phần Quang hình học ở lớp 9 học sinh phải nhận biết
được thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ. Các em phải biết sử dụng những
kiển thức của tam giác đồng dạng để tính khoảng cách từ vật đến thấu kính, độ
cao của ảnh…. Dựa trên những kiến thức về ảnh thật của một vật được tạo bởi
thấu kính hội tụ để tìm hiểu hoạt động của máy ảnh và mắt. Mô tả sự tạo thành
ảnh của một vật đối với mắt cận, mắt lão. Từ đó biết được tại sao muốn nhìn
rõ vật mắt cận phải đeo kính phân kỳ, mắt lão phải đeo kính hội tụ.
Với nội dung trên, tôi đã tổng hợp phân dạng loại bài tập và phương
pháp giải theo các chủ đề như sau:
Chủ đề 1: THẤU KÍNH HỘI TỤ - THẤU KÍNH PHÂN KỲ
Loại chủ đề: BÁM SÁT
Thời lượng: 3 tiết
I- MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận dạng được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ
- Phân biệt được ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ.
- Dựng ảnh của một vật qua thấu kính. Dùng kiến thức hình học để xác
định tiêu cự, độ cao ảnh….
2. Về kỹ năng:

kính. Đánh dấu thấu kính trên hình vẽ xác định tiêu điểm còn lại.
- Áp dụng tính chất đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt đã cho để vẽ
tiếp đường truyền đó.
Ví dụ: Cho ∆ là trục chính của thấu kính, tiêu điểm F, 2 tia ló 1 và 2.
a. Thấu kính dùng trong trường hợp theo hình vẽ là loại thấu kính gì?
b. Vẽ tia tới của 2 tia ló, vị trí điểm sáng S ở hình 1
Giải:
a. Hình 1: thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vì chùm tia ló là chùm hội
tụ nên nó cho ảnh S’ của S là ảnh thật. Lấy OF = OF’ ta có tiêu điểm thứ 2 của
thấu kính.
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh
7
SKKN- Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn
Hình 2 thấu kính đã cho là thấu kính phân kỳ vì chùm tia ló là chùm
phân kỳ.
b. Hình 1: tia (2) là tia ló song song với trục chính. Tia tới của tia ló này
phải là tia đi qua tiêu điểm ở phía trước của thấu kính. Tia (1) là tia ló qua tiêu
điểm. Tia tới của tia ló này phải là tia song song với trục chính. Tia tới (1) và
tia tới (2) cắt nhau tại đâu thì đó là điểm sáng S cần tìm.
Hình 2 tia ló (1) có phương đi qua tiêu điểm nên tia tới của nó là tia
song song với trục chính. Tia ló (2) qua quang tâm nên tia tới tương ứng của
nó là đường kéo dài của tia ló (2) về phía trước thấu kính. Tia tới (1) và tia tới
(2) cắt nhau tại đâu thì đó là điểm sáng S cần tìm.
c. Bằng cách dựa vào đặc điểm ảnh của một vật của thấu kính trên hình vẽ:
*Phương pháp giải:
- Dựa vào đặc điểm ảnh để kết luận ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo. Biết
được tính chất ảnh ta biết được thấu kính loại gì.
- Dựa vào đặc điểm của đường truyền tia sáng đi qua quang tâm để xác
định quang tâm của thấu kính, ta dựng được thấu kính vuông góc với trục
chính

A’
Hình1
B’

B
A’ A

Hình2
SKKN- Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn
- Từ O dựng đường vuông góc với trục chính, ta có vị trí đặt thấu kính.
- Từ B dựng tia BI song song với trục chính của thấu kính. Nối IB’ kéo
dài cắt trục chính tại F’ phía sau thấu kính. Lấy OF = OF’
* Hình b: Tương tự.
TIẾT 2: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
Dựng ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ. Dùng kiến thức hình học
để xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, độ cao ảnh
Phương pháp giải:
a. Dùng 2 trong 3 tia sáng đặc biệt để dựng ảnh của vật qua thấu kính.
. Ba tia sáng đặc biệt truyền qua TKHT là:
+ Tia tới đến quang tâm O thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của
tia tới.
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm F
+ Tia tới qua tiêu điểm F thì tia ló song song với trục chính.
b. Sử dụng tính chất tỉ lệ các cạnh của cặp tam giác đồng dạng để tìm
được hệ thức liên hệ giữa các đại lượng đã biết và chưa biết
c. Biện luận và trả lời.
Ví dụ:

Tính OA’ và A’B’
Giải:
Ta có:
∆ABF đồng dạng với ∆OHF (g-g)
ó== ó =
Vì AF = OA – OF = 36cm – 12cm = 24cm
OH = A’B’
Nên: = èA’B’ = = 0,5 cm
∆ABO đồng dạng ∆A’B’O (g-g)
ó = ó =
èOA’ = 0,5.36 = 18cm
Vậy khoảng cách từ ảnh đến TKHT là 18cm, độ cao của ảnh là 0,5cm.
Cách 2: Sử dụng tia tới song song với trục chính – đến TKHT – cho tia ló qua
tiêu điểm F’ và tia tới q ua tiêu điểm F – đến TKHT – cho tia ló song song với
trục chính.
a. Cách vẽ.
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh
12
SKKN- Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn
b. Tóm tắt:
OF = OF’ = 12cm
OA = 36cm
AH = h =1cm
Tính OA’ và A’B’
Giải:
Ta có: OH = A’B’
Tính A’B’ tương tự như cách 1
∆ABF đồng dạng với ∆OHF (g-g)
ó = =
ó =

Ta có:
∆OAB đồng dạng với ∆OA’B’ (g-g)
ó = =
ó = (1)
∆OHF’ đồng dạng với ∆A’B’F’ (g-g)
ó = mà OH = AB
A’F’ = OA’ – OF’ = OA’ – 12
Nên: = (2)
Từ (1) và (2):
Ta có: =
ó 36 (OA’ – 12) = 12.OA’
ó 24.OA’ = 36.12
èOA’ = = 18 cm
Thay OA’ = 18cm vào (1)
Ta tính được A’B’ = 0,5cm
Vậy OA’ = 18cm
A’B’ = 0,5cm
Như vậy trong bài toán 1 vừa nêu có ba cách giải khác nhau trong 3 cách vẽ
hình khác nhau, để có một kết quả:
OA’ = 18cm
A’B’ = 0,5cm
Tiết 3: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ, THẤU KÍNH
PHÂN KỲ
Dựng ảnh của một vật qua thấu kính. Dùng kiến thức hình học để xác định
tiêu cự, độ cao ảnh
Phương pháp giải:
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh
15
SKKN- Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn
a. Dùng 2 trong 3 tia sáng đặc biệt để dựng ảnh của vật qua thấu kính.

nên
'
'''''''
OF
FA
AB
BA
OI
BA
==
(2)
từ (1) và (2) ⇒
'
''
'
'''
OF
OFOA
OF
FA
OA
OA −
==

hay
f
fd
d
d −
=

h
h
(cm)
a. Ảnh A’B’ là ảnh ảo cùng chiều và
nhỏ hơn vật
b. Vị trí ảnh:
Gọi d = OA = 36cm
f = OF = OF’
d’ = OA’ = ?
h = AB = 1cm h’ = A’B’ = ?
Ta có
rAOB ~rA’OB’ nên
OA
OA
AB
BA '''
=
(1)
Ta có: rFOI ~ rFA’B’
nên
OF
FA
AB
BA
OI
BA ''''''
==
(2)
từ (1) và (2) ⇒
OF

hay

4.0
'.
'
''
==⇒=
d
dh
h
d
d
h
h
(cm)
Bài 2:
Một vật AB đặt trước thấu kính phân kỳ cho ảnh cao A
1
B
1
= 0,8cm, thay thấu
kính phân kỳ bằng thấu kính hội tụ có cùng tiêu cự và cũng đặt ở vị trí trên thì thu
được một ảnh thật A
2
B
2
= 4cm, khoảng cách giữa 2 ảnh là 72cm. Tìm tiêu cự của
thấu kính và chiều cao của vật.
Giải:
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh

1
4
8,0
OAOA
OA
OA
BA
BA
==>===
mà OA
1
+OA
2
=72; OA
2
=5OA
1

6OA
1
= 72 ⇒ OA
1
= 12 cm, OA
2
= 5.12 = 60cm
∆ FA
1
B
1
∽ ∆FOI ⇒

'
22
2
'
22
2
'
h
ff
OI
OF
BA
OFOA
OI
OF
BA
AF
=

⇔=

⇔=
từ (1) và (2) =>
=

8,0
12f
4
60 f−
⇔ 4(f - 12) = 0,8(60 - f) => f = 20(cm)

- Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học.
2. Về kỹ năng:
- Biết vận dụng kiến thức quang học dể hiểu được cách khắc phục tật về mắt.
- Tìm tòi ứng dụng tromg đời sống qua bài kính lúp.
3. Về thái độ:
- Nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng vật lý
II- NỘI DUNG CỤ THỂ :
Tiết 1: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
1. Máy ảnh:
- Là dụng cụ dùng để thu ảnh một vật mà ta muốn chụp lên một phim.
- Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ, buồng tối có lắp phim đóng vai
trò là màn. Như vậy ảnh trên phim là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.
Ta dựa trên kiến thức về ảnh thật tạo bởi thấu kính ta biết điều đó. Nêu cách vẽ ảnh
của vật qua ảnh thực hiên giống như cách vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ.
2. Mắt:
* Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là :
- Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ (nó mềm, dễ dàng phồng lên, xẹp xuống
khi cơ vòng đỡ nó bóp lại hay giãn ra làm tiêu cự nó thay đổi).
- Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện
lên rõ nét.
3. Mắt lão:
- Là mắt có thể nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần.
- Để chữa tật mắt lão ta phải đeo kính là thấu kính hội tụ thích hợp.
4. Mắt cận thị:
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh
19
SKKN- Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn
- Mắt cận là mắt có thể nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ những vật
ở xa.
- Để chữa tật cận thị mắt cận thị ta phải đeo kính là thấu kính phân kỳ thích hợp

OF
FA
OA
OA

==
hay
5
5'
300
'

=
OAOA


5.0A’ = 300.OA’- 1500
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh
20
SKKN- Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn


OA’ = 1500/295 = 5,08(cm)
Bài 2: Vẽ sơ đồ tương ứng để so sánh mắt bình thường và mắt lão và giải thích tác
dụng của kính lão.
Phương pháp giải :

- Hình a là mắt bình thường. Vật AB nằm ngoài khoảng từ mắt đến điểm cực
cận nên mắt có thể nhìn rõ.
- Hình b là mắt lão. Có điểm cực cận nằm xa hơn mắt bình thường. Với cùng

OF
FA
OA
OA
+
==
hay
60
60'
30
'
+
=
OAOA⇔
60.0A’ = 30.OA’ + 30.60


OA’ = 60(cm)
Vậy khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ được những vật gần nhất cách
mắt 60 cm.
Bài 4: Dùng kính lúp có tiêu cự 10cm, để quan sát một vật nhỏ cao 1mm. Muốn có
ảnh áo cao 10 mm thì phải đặt vật cách kính bao nhiêu cm. Lúc đó ảnh cách kính
bao nhiêu cm?
Phương pháp giải:

Cách vẽ hình : Dựng vật AB và ảnh A’B’ vuông góc với trục chính sao cho
ảnh gấp 10 lần vật (theo đề bài). Nối BB’, BB’ cắt r tại O (quang tâm) dựng thấu

OA
OA
AB
OA
AB
BA
==⇒==
Qua các bài tập rút ra hướng giải chung cho bài tập phần này:
- Vận dụng cách vẽ ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
- Sử dụng tính chất tỉ lệ các cạnh của tam giác đồng dạng để suy ra khoảng cách
từ vật đến thấu kính hoặc từ ảnh đến thấu kính.
- Do phần tam giác đồng dạng các em được học ở phần hình học lớp 8 nay vận
dụng vào vật lý nên các em dễ quên và lúng túng. Để cho các em học trung bình dễ
nhớ ta cho học sinh học thuộc các tỉ số của các cặp tam giác đồng dạng.
VI - KẾT QUẢ
Với phần phân dạng bài tập, kết hợp lý thuyết với bài tập và phương pháp giải
tôi đã vận dụng vào các tiết học tự chọn. Kết quả các tiết học sôi nổi học sinh nắm
được bài. Kiểm tra sau tiết học đạt 85% trên trung bình.
Tuy chương trình vật lý 9 mới được áp dụng vào năm học 2005-2006 nhưng
sau khi nghiên cứu “Dạng bài tập phần Quang hình học và phương pháp giải” tôi đã
vận dụng vào các tiết học theo các chủ đề tự chọn trong học kỳ II của năm học
2007- 2008. Kết quả bài kiểm tra một tiết, kiểm tra học kỳ II với đề thi của Sở Giáo
dục đạt kết quả như sau:
* Kết quả kiểm tra một tiết như sau:
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh
23
SKKN- Giúp học sinh giải bài tập vật lý 9 phần quang hình học trong các giờ học tự chọn
Lớp Tổng số 0, 1, 2 3, 4 5, 6 7, 8 9, 10
Trên TB
SL TL

Qua việc thực hiện các tiết dạy tự chọn chương trình vật lý 9 – phần quang
hình học, muốn đạt được kết quả cao thì :
- Giáo viên xác định được mục tiêu của các chủ đề tự chọn.
- Dựa trên thực tế học tập của học sinh từng lớp xây dựng nội dung cần truyền
đạt đối với từng nhóm đối tựợng.
- Hệ thống hóa được các kiến thức đã học trong chương trình chính khóa, vận
dụng giải quyết những yêu cầu cao hơn.
NGUYỄN THỊ THU HÀ – Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status