Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm qua bằng việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ nền kinh
tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng đa thành phần, có sự quản lý của
nhà nớc. Những thay đổi về chính sách kinh tế xã hội đã đem theo những biến đổi
sâu sắc của đời sống kinh tế - xã hội. Điều này đồng nghĩa với sự thay đổi trong tất
cả các ngành, lĩnh vực kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Có thể nói bớc tiến nhảy vọt
nàylà yếu tố chủ đạo và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình công
nghiệp hoá hiện đại hóa đất nớc.
Ngành xây lắp là một trong những ngành quan trọng sản xuất vật chất tạo ra cơ
sở vật chất hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân. Đay là ngành chiếm tỷ trọng đầu t lớn
trong tổng vốn đầu t của cả nớc cả về quy mô và chất lợng. Vấn đề đặt ra là làm sao
để quản lý đồng vốn trong ngành xây lắp một cách có hiệu quả, khắc phục những nh-
ợc điểm, khai thác thế mạnh để phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Xuất phát từ những vấn nêu trên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của
ngành xây lắp nói riêng và các ngành kinh tế khác nói chung .
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề. Qua thời gian thực tế tại Công ty xây
dựng 492 (Tổng công ty xây dựng Trờng Sơn, BQP) em xin chọn đề tài thực tập tốt
nghiệp đó là: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp -tại
Công ty xây dựng 492
Nội dung của luận văn đợc chia ra làm 3 phần chính:
Phần 1: Lý luận chung về hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
Phần 2: Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xấy
lắp tại công ty xây dựng 492
Phần 3: Hớng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và
tính giá thành sản phâm xây lắp ở Công ty xây dựng 492
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đợc chia làm 3 loại:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đến hd sản
xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính, quản trị kinh doanh.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt động về
vốn và đầu t tài chính.
- Chi phí bất thờng: Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan hay
khách quan mang lại.
Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí chính xác, phục vụ cho việc
tính giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng hoạt động kinh doanh đúng đắn
cũng nh lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời.
b. Phân loại chi phí theo yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ... sử dụng vào sản xuất - kinh
doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất - kinh doanh trong
kỳ.
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và phụ
cấp mang tính chất lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên.
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo
tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên.
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha
phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
c. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phân x-
ởng.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: Gồm tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ...
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý: Gốm các chi phí quản lý kinh doanh,
hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh
nghiệp
e. Phân theo cách kết chuyển chi phí:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phí
thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoặc đợc mua. Còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời
kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất hoặc đợc mua
nên đợc xem là các phí tổn cần đợc khấu trừ ra lợi tức của thời kỳ mà chúng phát
sinh (Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)
II. Giá thành sản phẩm:
1. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: Mặt hao phí
sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh
trong kỳ, kỳ trớc chuyển qua) và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu gía thành sản phẩm.
Nói cách khác, gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc,
sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm qua
sơ đồ sau
ở các doanh nghiệp xây lắp, gía thành kế hoạch đợc hiểu là gía thành xác định xuất
phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp treen cơ sở biện pháp thi công,
các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị. Mối liên hệ giữa gía thành kế hoạch và
gía thành dự toán.
Gía thành KH = Gía thành dự toán - Mức hạ giá thành
- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc
qúa trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
sản phẩm.
Trong doanh nghiệp xây lắp giá thành thực tế là toàn bộ các khoản chi phí thực
tế để hoàn thành bàn giao khối lợng xây, lắp mà đơn vị đã nhận thầu, gía thành thực
tế đợc xác định theo số liệu kế toán .
Theo phạm vi phát sinh chi phí, gía thành đợc chia thành gía thành sản xuất và
gía thành tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế toạn sản phẩm trong phạm
vi phân xởng sản xuất (chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung). Bởi vậy giá thành sản xuất còn có tên gọi là giá thành phân xởng.
- Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất,
quản lý và bán hàng) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi lá giá thành đầy đủ hay giá
thành toàn bộ và đợc tính theo công thức:
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá thành toàn bộ Giá thành Chi phí Chi phí
của sản phẩm = sản xuất của + quản lý + tiêu thụ
tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sản phẩm
ở các doanh nghiệp xây lắp do có những đặc thu riêng mà các chi phí phát sinh
trong khâu tiêu thụ (chi phí bảo hành, sửa chữa công trình) đợc hạch toán vào chi phí
quản lý doanh nghiệp. Vì vậy công thức trên đợc viết lại:
Giá thành toàn bộ Giá thành Chi phí
Trong ngành xây lắp do đặc điểm tổ chức sản xuất phân tán, sản phẩm đơn
chiếc đợc phân chia thành các công trình hay hạng mục công trình. Do đó, đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất là các hạng mục công trình các giai đoạn công việc của hạng
mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình...
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành ngay cả
khi chúng đồng nhất là một cần dựa vào các cơ sở sau đây:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
+ Sản xuất giản đơn: Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay
toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sản phẩm. Đối tợng tính giá thành ở
đây là sản phẩm cuối cùng.
+ Sản xuất phức tạp: Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi
tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ
phận sản phẩm... Còn đói tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc chế tạo cuối cùng
hay bán thành phẩm ở từng bớc chế tạo.
- Loại hình sản xuất:
+ Sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: Đối tợng hạch toán chi phí là
các đơn đặt hàng riêng biệt, còn đói tợng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt
hàng.
+ Sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn: Phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản
xuất mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi
tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ... Còn đói tợng tính giá thành có thể là sản
phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm.
- Yêu cầu của trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Dựa trên cơ sở
trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành. Với trình độ cao, có thể chi tiết đối t[ngj hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành ở các góc độ khác nhau; ngợc lại, nếu trình độ thấp thì đối
tợng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại.
Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất và đối tợng tính giá thành là vấn đề có ý nghĩa lớn, mang tính định hớng cho
tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đồng thời thể hiện đ-
là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất
Giá thành sản phẩm bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết
sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản phẩm sản xuất
tạo nên thành phẩm.
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + Z3 + ... + Zn
+ Phơng pháp hệ số:
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng quá
trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc
đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản
phẩm mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phơng pháp này, trớc
hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy cá loại sản phẩm về sản phẩm gốc, từ
đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính
ra giá thành sản phẩm ốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Giá thàng Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
đơn vị =
sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
Giá thành đơn vị sản Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi
= x
phẩm từng loại sản phẩm gốc sản phẩm từng loại
Trong đó
Sản lợng Số lợng Hệ số quy đổi
=
x
Sản phẩm quy đổi sản phẩm loại i sản phẩm loại i
Tổng giá thành Giá trị SP Tổng Giá trị SP
sản xuất của các = dở dang + chi phí sản xuất - dở dang
loại sản phẩm đầu kỳ phát sdinh trong kỳ cuối kỳ
máy thi công trực tiếp phát sinh trong kỳ liên quan đến công trình, hạng mục công
trình nào thì đợc hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó. Còn đối
với chi phí chung khi không xác định rõ nó trực tiếp phục vụ cho công trình, hạng
mục công trình nào thì sau khi tập hợp xong sẽ đợc phân bổ cho từng công trình,
hạng mục công trình theo một tiêu thức lữa chọn).
Công việc tính giá thành đối với các doanh nghiệp trong ngành xây lắp đợc bắt
đầu khi mà các hạng mục công trình đã hoàn thành, giai đoạn công việc đã hoàn
thành, các khối lợng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành (hay có thể hiểu là
tại các điểm dừng kỹ thuật cho phép). Từ đó xác định phơng pháp tính giá thành
thích hợp; thông thờng là phơng pháp tính giá thành trực tiếp theo từng công trình,
hạng mục công trình.
3. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất
và nội dung khác nhau, phơng pháp hạch toán và tính nhập chi phí vào giá thành sản
phẩm cũng khác nhau. Khi phát sinh, trớc hết chi phí sản xuất đợc biểu hiện theo yếu
tố chi phí rồi mới đợc biểu hiện thành khoản mục giá thành sản phẩm.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa
học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời đợc. Trình tự
này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, vào
mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình
độ công tác quản lý và hạch toán... Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp
chi phí sản xuất qua các bớc sau:
- Bớc1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối
lợng lao vụ phục vụ giá thành đơn vị lao vụ.
- Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản xuất có liên
quan.
- Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. tính ra tổng giá thành và giá
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay
thực hiện lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 621(Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình).
Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng theo từng loại.
Có TK 331, 111, 112, 411, 154, 311, 336, 338... (Trờng hợp không nhập
qua kho nguyên, vật liệu mà xuất dùng trực tiếp).
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết:
Nợ Tk 152 (Chi tiết vật liệu).
Có TK 621 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình).
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng để
tính giá thành.
Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình).
Có TK 621 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình).
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp
TK 621 TK 154
TK 151, 152, 331,
111, 112, 311 336... Kết chuyển chi phí
Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo vật liệu trực tiếp
SP, tiến hành lao vụ, dịch vụ
TK 152
Vật liệu không dùng
Hết nhập kho
Sơ đồ 1.
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình).
Có TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình).
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng và phụ cấp lơng
phải trả cho công nhân trực tiếp
Kết chuyển chi phí
TK335 nhân công trực tiếp
Tiền lơng nghỉ phép
lơng ngừng việc
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với tiền
lơng thực tế của CN trực tiếp
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 2.
3. Hạch toán chi phí máy thi công.
Trong doanh nghiệp xây lắp do tính đặc thù của ngành nên khi tập hợp chi phí,
ngoài các khoản mục chi phí thông thờng còn có thêm khoản mục chi phí máy thi
công. Sản phẩm xây lắp thờng có khối lợng công việc có quy mô lớn, cần phải sử
dụng các máy móc thi công và có thời gian sử dụng lâu dài. nhằm phản ánh chính
xác chi phí giá thành của công trình, hạng mục công trình, tránh hiện tợng lẫn lộn,
không phân biệt đợc giữa các loại chi phí trong các khoản mục và để phục vụ cho
công tác phân tích, quản lý kinh tế.
Tài khoản 623 đợc sử dụng trong ngành xây lắp để tập hợp các chi phí liên quan
tới việc sử dụng máy móc thi công nh các chi phí vật t, NVL phục vụ máy móc thi
công, chi phi tiền lơng trực tiếp, khoản trích theo lơng chi nhân viên sử dụng máy
móc thi công, khấu hao máy móc thi công và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho
máy móc thi công.
Việc tính toán chi phí sử dụng máy móc thi công phụ thuộc vào tình hình sử
TK 111,152,
153,331 TK 623 TK 154
Vật liệu xuất dùng cho
máy thi công các công trình Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
TK 334
Tiền lơng trực tiếp
nhân viên sử dụng máy
Sơ đồ 3
4. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những khoản phản ánh những chi phí còn lại để sản
xuất sản phẩm sau khi chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
máy thi công phát sinh trong phạm vi phân xởng, tổ đội xây lắp.
Khoản chi phí sản xuất chung trong ngành xây lắp là biểu hiện bằng tiền của
các khoản trả lơng cho công nhân viên quản lý đội, trích theo lơng (Bảo hiểm xã hội,
Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) theo tỷ lệ phần trăm quy định (19%), chi phí
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
NVL phục vụ cho quản lý thi công tại công trình, khâu hao tài sản cố định dùng cho
hoạt động quản lý tại công trờng và trụ sở các phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài
(báo chí, điện, nớc...) và các khoản chi phí bằng tiền khác.
Các khoản chi phí sản xuất chung có thể đợc tính riêng cho từng công trình
hạng mục công trình trong trờc hợp xác định đợc đối tợng trực tiếp chịu chi phí, còn
lại nếu không xác định đợc đối tợng chịu chi phí thì sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu
thức nhất định cho các công trình, hạng mục công trình.
Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 - Chi phí sản
xuất chung.
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: Khoản giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung.
TK 142, 335
Chi phí phân bổ, phải trả TK 111,112
Chi phí dịch vụ mua ngoài
chi phí tiền khác
Sơ đồ 4
5. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành.
Để hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính đợc giá thành sản
phẩm cuối cùng đòi hỏi phải tập hợp đợc đầy đủ các khoản mục chi phí nguyên vật
liêụ trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất
chung. Tất cả chi phí tập hợp đợc phản ánh trên tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang).
Để theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán sử dụng tài khoản 154
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết theo từng công trình, hạng mục công
trình).
Bên Nợ: Kết chuyển chi phí trong kỳ.
Bên Có: Giá trị thu hồi làm giảm giá thành sản phẩm.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Tài khoản 154 cuối kỳ có d nợ (CP SX kinh doanh dở dang cuối kỳ).
Tài khoản 154 đợc mở cho từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn
của công việc của công trình, hạng mục công trình.
Để theo dõi giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản 632 Giá
thành sản xuất (Giá vốn hàng bán).
Cũng giống nh tài khoản 154 nó dùng để tập hợp các khoản chi phí phát sinh
nhận bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành do nhà thầu phụ thi công
thi việc xác định và tính giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành chính
bằng giá trị quyết toán của nhà thầu phụ thi công.
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
Nợ 632 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)
Có 111, 112, 311, 331 (Giá trị CT nhà thầu phụ đợc quyết toán)
Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
TK 621. TK 154. TK 632 Kết chuyển chi phí NVL
Giá thành sản phẩmxây lắp
TK 622 Kết chuyển chi phí NCT
2
TK 627 TK 111,112,331...
Kết chuyển chi phí SX chung Giá trị giao khoán
thấu phụ
Sơ đồ 5
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần 2
hoạt động kinh doanh thực hiện theo chứng chỉ hành nghề do Bộ xây dựng cấp và
đăng kí kinh doanh do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp. Về việc làm; Công ty tự khai
thác và tìm kiếm là chủ yếu, cón một tỷ trọng nhỏ công việc là do Tổng công ty giao
cho. Có thể nói việc làm hàng năm của công ty tơng đối ổn định và tăng qua các
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
năm. Các khoản nộp ngân sách cho Quốc phòng và Nhà nớc và cấp trên đều đợc thực
hiện đầy đủ. Đối với ngời lao động Công ty không ngừng đảm bảo đời sống cho cán
công nhân viên, từng bớc củng cố nơi ăn ở, nơi làm việc, thu nhập bình quân của ng-
ời lao động trong Công ty tăng qua các năm
II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng 492.
Căn cứ vào điều kiện, đặc thu riêng của ngành, cũng nh của Công ty đó là kinh
doanh trong lĩnh vự xây lắp và là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng mà bộ máy tổ
chức quản lý của Công ty đợc bố trí sắp xếp nh sau:
- Ban giám đốc.
- Phòng kinh tế kế hoạch (gồm có ban Tổ chức - Lao động).
- Phòng kỹ thuật thi công (gồm có ban Vật t - Xe máy).
- Phòng kế toán tài chính.
- Phòng Chính trị.
- Phòng Hậu cần - Hành chính.
- 6 đội XD trực thuộc.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ bố trí các phòng ban
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
Ban giám đốc:
Bao gồm giám đốc, phó giám đốc kỹ thuật và phó Giám đốc chính trị. Giám đốc
chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trởng và
chịu trách nhiệm trớc cấp trên về công ty và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ
Phòng
Hậu
cần
Hành
chính
Đội
XD
số 1
Đội
XD
số 2
Đội
XD
số 3
Đội
XD
số 4
Đội
XD
số 5
Đội
XD
số 6
Ban
TC-LĐ
Ban
TC-LĐ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Công tác hợp đồng kinh tế sản xuất kinh doanh.
- Công tác đầu t xây lắp