Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
Phần I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Nền kinh tế nước ta đang bước vào thời kỳ mở cửa hội nhập, hợp tác với nền
kinh tế của các nước trên thế giới và cũng đặt ra nhiều cơ hội thách thức đối với
nền kinh tế của nước ta nói chung và đối với các Doanh nghiệp nói riêng. Để có thể
cạnh tranh và đứng vững trên thị trường thì các Doanh nghiệp cần phải đổi mới,
nõng cao và phát triển sản xuất, công tác tổ chức quản lý và cũng không thể không
nói đến việc đổi mới công tác hạch toán kinh tế. Làm tốt được công tác hạch toán
kinh tế qua đó Doanh nghiệp có thể biết được quá trình hoạt động sản xuất của
Doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không. Hạch toán kinh tế cũn giúp Doanh
nghiệp kiểm soát quản lý toàn bộ quá trình hình thành và phát triển và vấn đề tài
chớnh của đơn vị. Không chỉ các Doanh nghiệp sản xuất mà các đơn vị hành chớnh
sự nghiệp, thương mại dịch vụ cũng không thể thiết được công tác kế toán trong
đơn vị mình. Chớnh vì vậy mà công tác kế toán đóng vai trò quan trọng đối với tất
cả các đơn vị, doanh nghiệp.
Qua thực tiễn cho thấy nguyên vật liệu được sử dụng rất phổ biến trong đời
sống hàng ngày, trong các đơn vị, doanh nghiệp, chỉ khác nhau ở chỗ là nó được sử
dụng trong điều kiện nào, mức độ, phạm vi nhiều hay ít và được sử dụng với mục
đích gì mà thôi. Việc sử dụng nguyên vật liệu trong các Doanh nghiệp phụ thuộc
vào ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động. Việc quản lý, sử dụng nguyên vật
liệu là rất quan trọng đối với Doanh nghiệp và điều đó sẽ ảnh hưởng tới sự phát
triển của Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn hoạt động SXKD đạt hiệu quả thì đòi hỏi công tác kế toán
nguyên vật liệu phải hoạt động có hiệu quả, luôn cập nhật một cách chớnh xác,
trung thực những thông tin cần thiết về quá trình nhập, xuất nguyên vật liệu và nhu
cầu của Doanh nghiệp về nguyên vật liệu, giúp cho quá trình nhập - xuất nguyên
SVTH: Trần Thị Huyền Líp :K2A-KT
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
3. Phương pháp nghiên cứu:
. 1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. phương pháp so sánh : được dùng để xác định xu hướng tăng trưởng
và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế, để tiến hành so sánh cần nắm
vững những nguyên tắc sau :
- Chọn chỉ tiêu so sánh.
+ số lượng kỳ trước.
+ các mục tiêu dự kiến.
+ các mục tiêu trung bình nghành , khu vực kinh doanh.
- Chọn điều kện so sánh.
- Kĩ thuật so sánh.
1.3.2. phương pháp phân tích : Là nhân tố phân tích các chỉ tiêu tổng hơp
và phân tích nhân tố tác động tới các tiêu chí đó . đây là phương pháp được phát
triển lên từ phương pháp loại trừ thường dùng trước đây.
- Phân tích nhân tố được chia làm 2 dạng.
+ Phân tích nhân tố thuận
+ Phân tích nhân tố nghịch.
1.3.3. Phương pháp hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt
động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp , hành chính sự nghiệp , và các cơ
quan. Hạch toán kế toán có những điểm sau :
Hạch toán kế toán phản ánh và giám đốc một cách liên tục , có hệ thống tất cả
các loại vật tư , tiền , vốn và mọi hoạt động kinh tế.
Để thực hiện chức năng phản ánh và giám đốc của mình , hạch toán kế toán sử
dụng ba loại thước đo , nhưng thước đo tiền tệ được coi là chủ yếu.
SVTH: Trần Thị Huyền Líp :K2A-KT
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
Để nghiên cứu đối tượng của mình hạch toán kế toán đã sử dụng phương pháp
Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Điện Quang là một đơn vị hạch toán
kinh doanh độc lập, trực thuộc UBND Thành Phố Hạ Long hoạt động theo luật
doanh nghiệp và điều lệ của công ty. Công ty được hình thành với tên gọi “Công
Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Điện Quang” Nhà máy Gạch TUYNELH Hạ
Long, theo Quyết Định của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Quảng Ninh số,
- Giấy phép kinh doanh số 5700490849 được thành lập vào ngày 23 tháng 05
năm 2007,
- tổng số vốn điều lệ 12.500.000.000đ. Tổng diện tích sử dụng 40.000 hecta.
- Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Xuõn Quế
- Địa chỉ: Thành Phố Hạ Long -Quảng Ninh.
-Số hiệu tài khoản tại Ngõn hàng Ngoại thương Quảng Ninh.
Nhằm đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng của tỉnh, năm 2007 -2008 Công
ty bắt đầu thi công xây dựng cơ sở vật chất phục vụ sản xuất và cuối 2008 Công ty
bắt đầu đi vào hoạt động. Từ khi đi vào hoạt động đến nay Công ty luôn đạt hiệu
quả kinh tế cao. Không ngừng thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm, đã từng bước chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài tỉnh. Lợi luận đạt
được của Công ty hàng năm là hàng tỷ đồng, góp phần tạo được công ăn việc làm
ổn định cho nhiều người lao động trên địa bàn Công ty hoạt động.
2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn.
a) Thuận lợi.
SVTH: Trần Thị Huyền Líp :K2A-KT
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Điện Quang là Công ty đầu tiên
được thành lập trên địa bàn Thành Phố Hạ Long nên nhận được nhiÒu sù quan
tõm, giúp đỡ của các ban ngành. Cùng với đội ngũ cán bộ công nhõn viên trẻ, hăng
say lao động, với ý chí quyết tõm xõy dựng quê hương ngày một phát triển hơn.
Để có được những kết quả tiêu biểu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Nhà máy gạch tuynel Hạ Long đặc biệt coi trọng đến công tác đổi mới công nghệ,
Khối sản xuất
1. Máy hệ thống cấp liệu:
+ Máy cao đất
+ Xích vận chuyển
+ Băng tải
2. Hệ thống nhào lọc:
+ Máy cán thô
+ Máy nhào hai trục
+ Băng tải
3. Máy cán mịn
4. Hệ thống nhào đùn.
+ Máy 1 trục
+ Máy đùn
2.1.4. Chức năng, nghĩa vụ của Công ty:
Chức năng của công ty là làm sao để nâng cao được chất lượng sản phẩm, phục
vụ nhu cầu xõy dựng của người dõn trong và ngoài tình và đáp ứng nhu cầu cho
các công trình lớn. Đạt được doanh thu cao nhất, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề
ra.
Nhiệm vụ Công ty phải làm thế nào để mở rộng thị trường, đưa Côngty đi vào
ổn định và ngày càng phát triển, có chỗ đứng vững trên thị trường.
Ngoài ra, Công ty có nghĩa vụ đóng thuế cho Ngân sách Nhà Nước, đảm bảo an
toàn trong lao động, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động.
SVTH: Trần Thị Huyền Líp :K2A-KT
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
2.1.5. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của Công ty.
Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Điện Quang là một đơn vị kinh
doanh hoạch toán độc lập với tư cách pháp nhân đầy đủ.
Tổng số nhân lực của công ty hiện có là 145 người và được phân bố như sau:
Giám Đốc
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng
Tổng Hợp
Phòng
Tài Vụ
Quản đốc phân xưởng Quản đốc phân xưởng
Tổ
Tạo
Hình
1
Tổ
Tạo
Hình
2
Tổ
Phơi
Đảo
Tổ
Cơ
Điện
Tổ
Xay
Than
Tổ
Xếp
goòng
Tổ
Bốc
- Thủ kho: Có nhiệm vụ theo dừi, quản lý thành phẩm hàng hoá, theo dừi việc
nhập kho, xuất kho thành phẩm và tồn kho thành phẩm, ghi chép phản ánh đầy đủ
SVTH: Trần Thị Huyền Líp :K2A-KT
10
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán
NVL
Thủ kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
vào sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm.
Qua chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán của Công ty ta có thể thấy
được chức năng của phòng kế toán là quản lý hoạt động tài chớnh của Công ty,
giúp Giám đốc xõy dựng kế hoạch tài chớnh, tổ chức công tác hạch toán kế toán
thống kê theo chế độ kế toán hiện hành.
2.2.2. Hình thức kế toán:
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán được sử dụng để ghi chép, hệ thống
hoá và tổng hợp số liệu từ chứng từ kế toán theo mội trình tự và phương pháp ghi
chép nhất định. Vận dụng hình thức kế toán phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
việc kiểm tra, quản lý, đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của từng phần
hành kế toán.
Căn cứ vào đặc điểm của từng Công ty và cơ cấu tổ chức bộ máy cũng như
trình độ của nhõn viên kế toán.
Công ty áp dụng tớnh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Sổ sách kế toán công ty áp dụng theo Quyết định số 48 Doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Ghi chú:
Ghi hàng hàng
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
CHƯƠNG III
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI Công Ty TNHH
Thương Mại và Dịch Vụ Điện Quang
3.1. cơ sở lý luận
3.1.1. Phân loại nguyên vật liệu
A. Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
*Khái niệm và đặc điểm.
Vật liệu công cụ dụng cụ đều là hành tồn kho thuộc tài sản cố định. Đặc
điểm chung của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là thời gian luân chuyển ngắn,
thường là trong vòng một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tuy nhiên, mỗi
loại có công dụng mục đích và đặc điểm khác nhau.
-Vật liệu: là những đối tương lao động thể hiện dưới dạng vật hoá. Trong các
doanh nghiệp vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất, chế tạo hoặc thực
hiện dịch vụ hay sử dụng cho việc bán hàng cho quản lý doanh nghiệp.
Đặc điểm của vật liệu chỉ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhất
định và toàn bộ giá trị vật liệu được luân chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh
trong kỳ. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu bị biến dạng
hoặc tiêu hao hoàn toàn. Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau
như mua ngoài, tự sản xuất nhận vốn góp liên doanh, vốn góp của các thành viên
tham gia công ty Trong đó chủ yếu là doanh nghiệp mua ngoài.
- Công cụ dụng cụ: Là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định (theo chế độ hiện hành,
những tư liệu lao động có giá trị < 10 000 000đ thời gian sử dụng nhỏ hơn một năm
thì xếp vào công cụ dụng cụ).
SVTH: Trần Thị Huyền Líp :K2A-KT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
+ Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài như: phôi bào, vải vụn, gạch, sắt
- Đối với công cụ dụng cụ theo mục đích sử dụng phục vụ cho sản xuất, chế
tạo sản phẩm hàng hoá, thực hiện các dịch vụ bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
+ Bao bì luân chuyển: Là những bao bì được luân chuyển nhiều làn dùng để
chứa đựng vật tư sản phẩm , hàng hoá.
+ Đồ dùng cho thuê: bao gồm cả công cụ dụng cụ bao bì luân chuyển sử
dụng để cho thuê cũng nh bao bì luân chuyển và các công cụ dụng cụ khác, sau mỗi
lần xuất dùng.
* Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về thực chất là việc xác định giá trị
ghi sổ của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Theo quy định nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ được tính theo giá thực tế tức là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ khi
nhập kho hay xuất dùng đều được phản ánh theo giá thực tế.
Giá gốc ghi sổ của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các trường hợp
được tính nh sau:
+ Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài: Các yếu tố để hình thành
lên giá thực tế bao gồm giá ghi trên hoá đơn cộng chi phí thu mua vận chuyển bốc
dỡ.
+ Với nguyên vật liệu gia công chế biến song nhập kho: giá thực tế nguyên vật
liệu bao gồm:
. Giá xuất nguyên vật liệu đua đi gia công.
. Chi phí gia công chế biến.
. Chi phí vận chuyển bốc dỡ.
SVTH: Trần Thị Huyền Líp :K2A-KT
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
+ Với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh liên kết thì giá thực tế nguyên
b. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
Theo phương pháp này nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên
cơ sở giả định là lô nguyên vật liệu nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng
trước.
c. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
Theo phương pháp này nguyên vật liệu được tính giá thực tế trên cơ sở giả
định là lô nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước.
- Phương pháp trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
Giá thực tế Giá thực tế nguyên Giá thực tế Giá thực
Nguyên vật liệu = vật liệu tồn kho + vật liệu + tế vật liệu
Xuất dùng đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Giá thực tế = Số lượng vật liệu x Đơn giá bình quân
Vật liệu tồn cuối kỳ tồn cuối kỳ vật liệu nhập lần cuối.
- Phương pháp giá hạch toán.
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, giá cả thường xuyên biến
động, nghiệp vụ nhập vật liệu diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực
tế trở lên phức tạp. Khi đó kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để tính giá trị
SVTH: Trần Thị Huyền Líp :K2A-KT
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
nguyên vật liệu xuất hàng ngày sau đó cuối kỳ điều chỉnh về giá thực tế nhờ hệ số
giá.
Giá thực tế tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế nhập kho trong kỳ
Hệ số giá =
Giá hạch toán tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán nhập kho trong kỳ
Giá thực tế nguyên = Hệ số giá x Giá hạch toán
vật liệu xuất dùng nguyên vật liệu.
19
PhiÕu nhËp(xuÊt kho)
ThÎ kho
B¶ng
tæng hîp
N-X-T
NVL
Sæ chi
tiÕt NVL
Chøng tõ xuÊt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
- Tại phòng kế toán:Kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối
chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và tiền của từng thứ nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ theo từng kho.
Sơ đồ 4: hạch toán theo phương pháp
đối chiếu luân chuyển
Ghi chó:
:Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
c. Phương pháp số dư.
Theo phương pháp số dư, tại kho công việc giống các phương pháp trên.
SVTH: Trần Thị Huyền Líp :K2A-KT
20
PhiÕu nhËp kho
ThÎ kho
PhiÕu xuÊt kho
B¶ng kª nhËp
PhiÕu giao nhËn
chøng tõ xuÊt
B¶ng kª nhËp vËt
t$
B¶ng tæng hîp
N – X – T
kho vËt liÖu
B¶ng kª xuÊt vËt
t$
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
C, Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương
pháp kê khai thường xuyên
a. Khái niệm và tài khoản sử dụng.
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho nói chung và NVL, CCDC nói
riêng một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại.
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh
những mặt hàng có giá trị lớn.
Để hạch toán CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử
dụng các tài khoản:
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu. Dùng để phản ánh số hiệnn có và tình hình
tăng giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế.
Nội dung và kết cấu:
TK 152
- Phản ánh giá trị thực tế - Giá trị nguyên vật liệu
nguyên vật liệu nhập kho xuất kho.
- Giá trị nguyên vật liệu - Giá trị nguyên vật liệu được
thừa khi kiểm kê giảm giá chiết khấu hoặc trả
lại người bán.
- Giá trị nguyên vật liệu thiếu
Chú giải:
(1) mua nguyên vật liệu về nhập kho.
(2) Mua hàng nhưng hàng chưa về nhập kho.
(3) Nhận vốn góp bằng nguyên vật liệu.
(4) Nhận lại vốn góp.
(5) Phát hiện thừa khi kiểm kê.
(6) Nguyên vật liệu tự chế nhập kho.
(7) Xuất nguyên vật liệu.
(8) Xuất nguyên vật liệu thuê ngoài ra công.
(9) Nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê.
(10) Góp vốn liên doanh, liên kết.
- TK153: Công cụ dụng cụ. TK này được sử dụng để theo dõi giá trị hiện có, tình
hình tăng giảm các CCDC theo rõi giá trị thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại,
nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán.
Nội dung và kết cấu.
TK 153
- Giá trị thực tế của - Giá trị thực tế của công
công cụ dụng cụ tăng cụ dụng cụ giảm trong kỳ.
trong kỳ.
Giá trị thực tế của
công cụ dungh cô
tồn kho.
SVTH: Trần Thị Huyền Líp :K2A-KT
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Yến
Phương pháp hạch toán
TK 153 TK 627;641;642