1. Trình bày chi phí và lợi ích của thuế tắc nghẽn
− Đối với người sử dụng đường cao tốc: Khi thuế tắc nghẽn được ban hành họ
phải trả thuế nhưng lại có thời gian đi lại thấp hơn.
− Đối với người không dùng đường cao tốc để trắc phảo nộp thuế tắng nghẹn lại
bỏ mất những lợi tích của việc sử dụng đường cao tốc.
− Chính quyền sử dụng nguồn thu thuế tắc nghẽn để tài trợ cho các dịch cụ công
cộng hoặc để giảm bớt các khoản thuế địa phương.
− Tuy nhiên có thể đạt được hiệu quả thuế tắc nghẽn cần được thay đổi theo thời
gian và theo không gian.
Thực hiện thuế tắc nghẽn:
− Lập các trạm thu phí trên các con đường để thu phí trực tiếp.
+ Ưu điểm: dễ thu, dễ thống kê, tạo việc làm, chi phí thiết lập trạm thấp.
+ Nhược điểm: tốc độ đi lại giảm, thời gian tăng.
− Lập hệ thống nhận dạng xe trên mỗi con đường và trên mỗi xe đều gắn thiết bị
nhận dạng
+ Ưu điểm: thời gian đi không bị ảnh hưởng
+ Nhược điểm: công nghệ đòi hỏi hiện đại, chi phí lớn, tính riêng tư bị ảnh hưởng
− 4 cách thực mà thuế tắc nghẽn làm giảm lưu lượng giao thống:
+ Làm thay đổi phương tiện đi lại: tăng chi phí đi lại bằng phương tiện cá nhân so
với phương tiện giao thông công cộng.
+ Thời gian đi: thuế tắc nghẽn rất cao vào giờ cao điểm làm người dân chuyển
sang đi vào các thời điểm khác.
+ Hành trình đi: thuế tắc nghẽn cao trên những con đường hay xảy ra tắc nghẽn
làm cho người dân chuyển sang đi những con đường khác.
+ Các lựa chọn vị trí: thuế tắc nghẽn làm tăng chi phí trên mỗi km, nên người đi
muốn giảm khoảng cách đi lại =>cnhân có thể chuyển nhà đến gần nơi làm việc
hơn, hoặc một số người khác lại thay đổi công việc khác gần nơi họ sống.
2. Biện pháp làm giảm thiệt hại do tai nạn giao thông đô thị
1
− Nâng cao tiêu chuẩn an toàn của các phương tiện giao thông . Ví dụ như thiết bị
trên xe ô tô phải có kính chắn gió, dây thắt an toàn, hệ thống phanh kép, cân bằng
đẩy con cái họ bằng cách khuyến khiachs đọc sách, giúp con làm bài tập về nhà và
thưởng khi đạt kết quả tốt. Thứ 3, bố mẹ có thể cung cấp thiết bị học tập nhưu
sách, máy tính và khuyến khích việc học tập một cách độc lập cho con cái.
− Nhóm 3: ảnh hưởng của bạn bè: một đứa trẻ sẽ học tập tốt hơn nếu xung quanh
nó là những đứa trẻ thông minh, ham muốn học hành.
Mục tiêu xã hội hóa giáo dục: toàn dân tham gia xây dựng giáo dục, toàn dan
làm giáo dục chăm sóc con em học tập, kế hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội
+ Dưới góc độ người đi học: xã hội hóa giáo dục là tạo điều kiện làm sao cho
người đi học được tham gia vào việc quản lý của trường cũng như xây dựng
chương trình học tập, giảng dạy.
+ Dưới góc độ thầy giáo, nhà trường: đảm bảo quyền tự do giảng dạy của (trang
2)
+ Dưới góc độ phụ huynh, xã hội hóa giáo dục nhằm đảm bảo cho họ quyền lựa
chọn nơi học tập cho con em họ. Gia đình giàu có , muốn con em họ học ở những
trường tôt shown thì nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tooe chức mở
những cơ sở giáo dục tiện nghi, chất lượng cáo hơn để đáp ứng nhu cầu. Nhưng
không phải nhà nước chuyển giao hay phó thác nhiệm vụ kiểm định
+ Cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp mà là tạo điều kiện để cả xã hội tham
gia vào giáo dục, sao cho nó đáp ứng tốt nhất nhu cầu mọi thành viên trong xã hội.
4. Đặc điểm của dân số đô thị:
− Khái niệm: dân số theo quan điểm thống kê là số người sống trên một lãnh thổ
nhất định vào thời điểm nhất định và dân sô đô thị là bộ phận dân số sống trên lãnh
thổ được quy định là đô thị.
3
− Dân số của 1 đô thị luôn luôn biến dộng do các yếu tố: sinh, chết, đi, đến =>cần
phân biệt sô dân số thường trú và dân số hiện cso vào những thời điểm nhất định
của đô thị
− Khi xác định dân số đô thị không được nhâm với nhân khẩu phi nông nghiệp ở
nông thôn.
Ở các nước phát triển, những người nghèo thường sống ở khu vực trung tâm để tiết
kiệm chi phí đi lại. Những người giàu sống xa trung tâm, song tiện nghi đầy đủ,
diện tích lớn hơn.
Ở các nước đang phát triển thì ngược lại, người giài mới có khả năng mua nhà ở
trung tâm để hướng các dịch vụ đô thị và vấn đề thuê nhà chưa phổ biến, người
nghèo sống ở vùng ngoại vi thành phố, có cơ sở hạn tầng thua kém nhiều so với
trung tâm.
6. Phương pháp xác định lưu lượng giao thông tối ưu.
Lưu lượng giao thông là số phương tiện giao thông đi qua 1 km trong một đơn vị
thời gian.
Đường cầu về giao thông ở đô thị: cho biết số lượng xe tham gia giao thông ở mức
chi phí nhất định (đường cầu bằng đường lợi ích cận biên).
+ Chi phí cá nhân của chuyến đi gồm 2
phần: chi phí xăng xe và chi phí cơ hội cho
thời gian đi lại.
+ Chi phí ngoại ứng của việc đi lại là hci
phó cơ hội về thời gian tăng thêm do các
yếu tổ tắc nghẽn dây ra.
+ Chi phí xã hội cho đi lại gồm cho phí cá
nhân và chi phí ngoại ứng do tắc nghẽn gây
ra.
Khoảng cách giữa đường chi phí xã hội và
chi phí cá nhân là chi phí do các yếu tố tắc nghẽn gây ra.
5
Nguyên tắc hiệu quả là một họat động xã hội sẽ gia tăng khi chi phí xã hội cận biên
nhỏ hơn lợi ích xã hội cần biên. Lưu lượng giao thông tối ưu là giao của đường lợi
ích cận biên và chi phí xã hội của chuyến đi.
7. Các hình thức giao thông ở đô thị và yếu tổ của giao thông đô thị:
Có 4 hình thức đi lại phổ biến trong giao thông đô thị.
+ Đi lại trong trung tâm thành phố (nội bộ)
8. Phân tích các nhân tố ảnh hướng đến cầu lao động ở thị trường lao động đô thị
Dường cầu lao động thành phố có độ dốc âm vì việc tăng tiền lương tạo ra sự thay
thế của các yếu tố đầu vào, đồng thời làm tăng giá hàng và giảm sản lượng sản
xuất trong các công ty.
− Ảnh hưởng của sự thay thế các yếu tố: tiền
lương trung bình của thành phố tăng, dẫn đến các
nhà sản xuất xuất khẩu và các nhà sản xuất điều
phối tìm cách thay thế vốn cho lao động =>giảm
cầu lao động. Nói cách khác, tăng tiền lượng làm
các công ty thay thế đầu vào lao động bằng các yếu
tố vốn, đất đai, nguyên liệu tho làm giảm chi phí
sản xuất =>cần ít công nhân hơn.
− Ảnh hưởng sản lượng: vì tiền lượng thành phố tăng làm tăng chi phí sản xuất
=>công ty trong thành phố tăng giá hàng và giảm sản lượng =>giảm cầu lao động,
do đó các nhà sản xuất cần công nhân ít hơn. Ảnh hưởng sản lượng cso thể tương
đối lớn khi:
+ Chi phí lao động chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong tổng chi phí, giá cả sản phẩm
khá nhạy cảm với sự thay đổi tiền lương.
+ Sự co dãn cầu sản lượng đối với giá tương đối lớn, tức là một mức tăng nhỏ giá
cả sản lượng cũng làm giảm tương đối lowngs sản lượng sản xuất.
Các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu:
− Tăng cầu về xuất khẩu của thành phố làm tăng sản xuất xuất khẩu và dịch
chuyển đường cầu sang phải.
7
− Tăng năng suất lao động =>giảm chi phí sản xuất, cho phép công ty giảm giá,
tăng sản lượng. Nếu tăng sản lượng tương đối lớn thì cầu lao động sản xuất hàng
xuất khẩu tăng =>đường cầu dịch sang phải.
− Tăng thuế kinh doanh =>tăng chi phí sản xuất =>giảm sản lượng =>giảm cầu
lao động =>cầu lao động dịch sang trái.
− Tăng chất lượng dịch vụ công công, cải thiện cơ sở hạn tầng địa phương làm
+ Chương trình phát triển nguồn nhân lực và việc làm: đào tạo lại công nhân bị sa
thải, cung cấp việc làm mới.
+ Kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ lệ tăng dân số.
+ Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, là nơi mà không những giải quyết được
thất nghiệp trong nước mà còn thu được ngoại tệ cho quốc gia.
+ Thực hiện các giải pháp kích cầu đô thị, kích cầu tiêu dùng một cách đúng
hướng và hiệu quả.
12.Ảnh hưởng của chính sách môi trường đô thị đến tăng trưởng kinh tế.
Chính sách môi trường là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược, thời
đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể nào đó, trong một
giai đoạn nhất định.
Các chính sách môi trường đô thị của chính quyền có ảnh hưởng rất lớn đến tăng
trưởng kinh tế đô thị. Để bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển đô thị bền vững,
chính quyền đô thị sử dụng các công cụ luật pháp, kinh tếcũng như giáo dục để
đảm bảo thực hiện các chính sách đề ra. Đặc biệt, các công cụ kinh tế tác động trực
tiếp làm thay đổi hành vi của các doanh nghiệp.
Thuế, lệ phí và các công cụ kinh tế khác nhằm bảo vệ môi trường được xd trêncơ
sở phân tích lợi ích có tính xh mà các doanh nghiệp, dân cư mang lại và nhữngchi
phí cần thiết cho bảo vệ, khắc phục hay tái tạo môi trường. Thuế, lệ phí môi trường
là 1 trong các yếu tố của chi phí sx và làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp. Do đó
doanh nghiệp có xu hướng làm giảm quy mô sx và có liên quan đến cầu lao động
đô thị, sự di chuyển của dân cư… Thuế sẽ gây sức ép, buộc nhà sản xuất phải cải
tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu hoặc thay thế nhiên liệu ít
9
bị ô nhiễm hơn để giảm mức thuế. Thuế môi trường còn ảnh hưởng đến sự thayđổi
cơ cấu ngành trong kt đô thị và sự cạnh tranh của các đô thị trong thu hút vốn đầu
tư nước ngoài.
Như vậy, các chính sách môi trường tác động đến hoạt động sản xuất của các
doanh nghiệp
13.Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở đô thị.
− Giữ vững an ninh trật tự để giảm tội phạm.
− Các doanh nghiệp mở rộng sản xuất để tạo việc làm mới.
− Cảnh báo trước về thiên tai để giảm bớt thiệt hại.
14. Sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề về tội phạm.
− Đô thị là nơi tập trung đông dân cư và tập trung nhiều của các xã hội. Mức độ
tộ phạm xảy ra ở các đô thị và đặc biệt à cấc đô thị trung tâm cao hơn các vùng
khác.
− Các hộ gia đình, các doanh nghiệp rất nhạy cảm với vấn đề tội phạm, do đó việc
quyết định (lựa chọn) nơi cư trú, nơi sản xuất chịu ảnh hưởng bởi mức độ tội phạm
ở các vùng.
− Tội phạm xã hội có ảnh hưởng xã hội rất lớn đến kinh tế: chi phí phòng ngừa
cao (chi phí bảo vệ, xây dựng hệ thống phòng ngừa), hậu quả nghiêm trọng (chết
người, mất tài sản…).
− Tỷ lệ tội phạm cao một cách tương đối tại khu vực trung tâm gây ra hiện tượng
ngoại ô hóa nghĩa là các hộ gia đình chuyển ra sinh sồng ở các vùng ngoại ô để
tránh nạn tội phạm trong khu vực trung tâm.
− Tội phạm đô thị nghiêm trọng hơn ở nông thôn, trình độ tội phạm tinh vi hơn,
có nhiều hình thức nhiều loại tội phạm, thiệt hại cao, tình thanh khoảng của đồ ăn
cắp cũng cao, tội phạm lại có tôchức nên xác suất bị bắt thấp hơn.
− ở đô thị càng phát triển, trình độ dân chủ, tự do càng cao thì mức độ tôị phàm
và tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng. Thực trạng hiện nay ở việt nam ngày càng gia
tăng đặc biệt là ở các đô thị như HN, HP, HCM.
15.Phân loại tội phạm xét theo quan điểm kinh tế:
11
− Tội phạm cá nhân: nạ nhân của tội phạm cá nhân bị đặt trong tình trạng nguy
hiểm về cơ thế. Gồm có: giết người, hiếp dâm, đánh người gây thương tích, cướp
(trấn lột) các tiệm vàng, nhà băng và các cá nhân, hộ gia đình.
− Tội phạm tài sản: những kẻ tội phạm này chuyên đi ăn cắp và chúng không
dùng đến bạo lực. Chẳng hạn như chúng đột nhập trái phép vào các tòa nhà, ăn cắp
(móc túi, giật đồ, trộm xe đạp) và trộm ô tô.
− Kẻ tội phạm chỉ hoạt động khi lợi ích của hoạt động tội phạm (lợi ích bất hợp
pháp) lớn hơn chi phí cơ hội tiềm tàng của nó (giá phải trả khi bị bắt).
Giá trị tài sản kỳ vọng trộm được (EL)
EL = P
1
* G
tt
P
1
: xác suất mà kẻ tội phạm thực hiện thành công.
Gtt: giá trị thực tế của taif sản mà kẻ tội phạm nhắm tới.
Giá phải trả khi bị bắt (G
bb
) là xác suất bị bỏ tù (q) nhân với chi phí cơ hội của
thời gian ngồi từ; xác suất bị bỏ tù (q) là tích của xác suất bị bắt (q
1
) và xác suất bị
kết án tù (q
2
): q = q
1
* q
2
Chi phí cơ hội của thời gian ngồi tù là giá trị của tự do và tiền bạc mà kẻ tội phạm
có thể kiếm được trong suốt thời gian bị tù.
Kẻ tội phạm quyết định hoạt động khi (EL - G
bb
) > 0
<=> (G
tt
mọi người thấy được giá trị của tự do, hiểu và so sánh được chi phí cơ hội tiềm
tàng với giá trị tài sản trộm cắp. Cùng với công tác giáo dục, cần tăng cường công
tác dạy nghề, tạo việc làm cho thanh niên sẽ làm tăng thu nhập, tăng chi phó cơ hội
tiềm tàng và do đó làm giảm mức tội phạm.
− Tỷ lệ tội phạm ở lứa tuổi thanh thiếu niên được giáo dục vs đào tạo tốt là rất
thấp do đó những chương trình góp phần làm tăng số lượng trường học và giúp đỡ
tạo nhiều học sinh hơn nữa sẽ làm giảm tỷ lệ tội phạm.
− Chương trình đào tạo nghề sẽ giúp thanh niên tăng thu nhập =>góp phần làm
giảm…
− Các chương trình đào tạo nghề cho người đã từng phạm tội và nghiện ngập
cũng góp phần làm giảm tỷ lệ tội phạm.
Đồng thời tìm mọi biện pháp để làm giảm lợi ích thuần hy vọng của kẻ có âm mưu
trộm cắp. Các biện pháp đó là: tăng cường bảo vệ và giảm giá thị trường của
những tài sản bất minh bạch. Chi phí cho bảo vệ tùy thuộc vào đặc điểm và giá trị
của tài sản.
14
Tăng cường hoạt động của cảnh sát: các hoạt động bao gồm tuần tra, canh gác,
điều tra… tất cả các hoạt động đó nhằm ngăn ngừa hành vi tội phạm phát hiện tội
phạm và các nhân giảm xác suất thành công của các hoạt động tội phạm, nâng cao
khả năng bị bắt, khả năng kết án đối với tội phạm.
Tăng cường hoạt động của tòa án: sự trừng phạt nghiêm minh của tài sản đới
vơi kẻ phạm tọi mang tính giáo dục và răn đe. Việc áp dụng các khung hình phạt
khác nhau cho các loại tội phạm khác nhau là cần thiết.
Sử dụng đúng chức năng của nhà tù: nhà tù có chức năng giáo dục, cải tạo.
Mục đích của nhà tù là khuyên nhủ tội phạm từ bỏ ý định phạm pháp luật của mình
trong tương tai là trở thành người tốt.
Nhà tù cách ly những kẻ phạm tội với cuộc sống xã hội thực tế. Do đó, tỷ lệ các vụ
tội phạm sẽ giảm.
Mọi công dân gương mẫu đều muốn thấy những kẻ phạm tội bị trừng phạt do lỗi
mà chúng gây ra.
− Nguy cơ bị phát giác và chịu hình phạt làm tăng lương công nghân. Công nhân
tham gia vào các họat động bất hợp pháp nên họ gặp phải rủi ro cao do đó các hãng
này phải trả công công nhân với mức lương rất cao so với 1 người làm công việc
hợp pháp.
− Nguy cơ bị phát giác và chịu phạt cũng ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức sản xuất
của hãng. Để duy trì bí mật, hãng phải kiểm soát các dòng thông tin về quá trình
hoạt động của mình.
− Hoat động bất hợp pháp có chi phí vốn cao. Một khoản tín dụng cho hãng hoạt
động bất hợp pháp có rủi ro cao do 3 nguyên nhân:
+ Hợp đồng cho vay tiền ko có hiệu lực pháp lý, người cho vay sẽ không dám
chắc là mình sẽ nhận được khoảng thanh toàn lại từ hãng.
+ Vì phải giữ bí mât nên hãng sẽ không cung cấp thông tin về tình hình tài chính
của mình cho người vay tiền nên ng cho vay tiền sẽ không biết khả năng sinh lời
của hãng là bao nhiêu nên khoảng vay sẽ có độ rùi ro cao.
16
+ Tài sản của hãng có thể bị tịch thu đồng thời hãng lại không có khoản thế chấp
nào nên người cho vay tiền có thể không thu hồi lại được vốn nếu ng vay bị vỡ nợ.
22.Các loại trợ cấp của chính phủ
Trợ cấp không điều kiện: là khoản trợ cấp tính
gộp mà không có điều kiện ràng buộc nào đặt ra.
Ví dụ: phân chia nguồn thu chung mà chính phủ
trợ cấp không hạn chế cho các địa phương.
Trợ cấp không điều kiện có ảnh hưởng đến tiêu
dùng địa phương bằng khoản tăng lên thu nhập
bình quân đầu người. Nhưng thực tế cho thấy các
thành phố sử dụng một rytr lện lớn từ trợ cấp không điều kiện cho hàng hóa công
cộng nghĩa là trợ cấp không tăng lên tương ứng bằng cới dự tăng của thu nhập.
Hiện tượng này đgl “hiệu ứng tờ giấy bay”:
nghía là khoảng tiền trợ cấp sẽ gắn vào nơi mà
nó đáp xuống lần đầu tiên.
Trợ cấp với cộng đồng đánh thuế cao.
Trợ cấp ẩn.
23.Chính sách tài chính cho phát triển đô thị:
Chính sách đầu tư phát triển đô thị:
− Đầu tư theo đúng quy hoạch và kế hoạch: tập trung cơ sở hạ tầng sản xuất, phát
triển các khu công nghiệp, trung tâm thu hút lao động, thu hút đầu tư, cải thiện và
bảo vệ môi trường.
− Cần có chính sách và giải pháp tạo vốn để phát triển các khu đô thị mới, cải tạo
đô thị cũ và phố cổ.
− Nguồn vốn trong nước là quyết định: nguồn vốn trong nước gồm vốn do các
doanh nghiệp tự huy động (khấu hao cơ bản, lợi nhuận sau thuế, trái phiếu công
trình), quỹ phát triển đầu tư, huy động của khách hàng, vốn vay ngân sách nhà
nước cấp. Vì ngân sách nhà nước có hạn, do đó những dự án có thu thì ngân sách
không cấp vốn. Đối với các dự án vay vống tín dụng thì cần xem xét tính khả thi và
khả năng trả nợ để quyết định cho vay.
18
− Nguồn vốn nước ngoài là quan trọng: hính thứ đầu tư: dưới nhiều hình thứ như
liên doanh, đầu tư ứng trước, BOT, BT… trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế,
nguồn vốn nước ngoài có vai trò rất quan trọng.
Kiểm định, đánh giá dự án đầu tư phát triển kinh tế đô thị:
− Sự tăng hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất sau khi thực hiện dự án: đất đô thị
là hoại hàng hóa phi mậu dich, nếu một dự án chỉ làm thay đổi cách sử dụng đất thì
giá trị kinh tế của đất là chi phí cơ họi của việc sử dụng đất trong dự án và sẽ được
xác định bằng cách so giá đất trước và sau khi thực hiện.
− Sự gia tăng việc làm và tổng sản phẩm quốc nội: thực chất của tăng trưởng đô
thị là tăng tổng việc làm ở đô thị. Do đó tăng tổng việc làm luôn là mục tiêu hàng
đầu trong mỗi đô thị. Kết quả vủa tăng việc làm thể hiện trên nhiều khía cạnh,
trong đó được biểu hiện tập trung nhất là tăng thu nhập bình quân đầy nguồi và
tăng GDP của thành phố cũng như của cả nước. Đánh giá mức độ đóng góp của dự
án vào việc tăng trưởng chung của thành phố là nhiệm vụ quan trọng để phân tích
lý. (11)
14. Sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề tội phạm đô thị (12)
15. Phân loại tội phạm xét theo quan điểm kinh tế (13)
16. Trình bày những thiệt hại do tội phạm gây ra (13)
17. Trình bày mô hình tội phạm kinh tế. (14)
18. Các phương pháp xác định lượng tội phạm tối ưu ? (15)
20
19. Trình bày các biện pháp phòng chống tội phạm. (15)
20. Trính bày các chức năng của hệ thống nhà tù (17)
21. Trình bày mối quan hệ giữa sản phẩm phi pháp và chi phí sản xuất. (17)
22. Trình bày ngắn gọn các loại trợ cấp của chính phủ. Vẽ hình minh họa tác động
của các loại trợ cấp này (18)
23. Những chính sách tài chính cho phát triển đô thị là gì ? (20)
21