Phát triển khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam - Pdf 28

A. phần mở đầu
Hiện nay trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động trên thị trờng
quốc tế, tốc độ toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại diễn ra nhanh chóng, nhiều
quốc gia và nhiều công ty đang nắm trong tay lợng vốn dự trữ khổng lồ có nhu
cầu đầu t nớc ngoài. Đây là điều kiện thuận lợi đối với các nớc thiếu vốn có
nhu cầu đầu t lớn. Vì vậy đầu t nớc ngoài chiếm một vị trí rất quan trọng trong
bối cảnh hiện nay đối với không chỉ những nớc phát triển mà còn quan trọng
đối với những nớc đang phát triển. Đặc biệt là Việt Nam đầu t nớc ngoài nhằm
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng, đổi mới công
nghệ thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ và sức mạnh cạnh tranh
cảu hàng hoá.
Trong bối cảnh hiện nay, các nứơc đang phát triển có thể tận dụng mọi
nguồn lực của thế giới, tiếp thu đợc những tinh tuý của nhân loại,những cống
hiến và những phát minh vĩ đại của các bậc thế hệ đi trớc, nhằm đi tắt đón đầu
trên con đuờng phát triển và thu hẹp đầu t nớc ngoài dần khoảng cách với các n-
ớc đi trớc. Khi đó đầu t nớc ngoài có vai trò nh một phơng tiện đắc lực đẻ thực
hiện chủ trơng trên,là một quốc gia đang trởng thành và tiến hành công nghiệp
hoá hiện đại hoá , Việt Nam cần huy động tối đa mọi nguồn lực. Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoi là một
bộ phận quan trọng của nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta, đợc
khuyến khích phát triển lâu di, bình đẳng với các thành phần khác. Thu hút
đầu t nớc ngoi là chủ trơng quan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực
trong nớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục
vụ sự nghiệp CNH- HĐH phát triển của đất nớc.
Với mong muốn vận dụng kiến thức để tìm hiểu nền kinh tế Việt Nam
nên tôi chọn đề tài: "Phát triển khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài ở
Việt Nam"
Tuy nhiên do kinh nghiệm còn cha nhiều nên không thể tránh khỏi thiếu
sót trong quá trình viết bài. Em xin cảm ơn PGS-TS Tô Đức Hạnh đã giúp đỡ
em trong suốt quá trình làm đề án này

2
b Đầu t gián tiếp: (Lênin còn gọi là xuất khẩu t bản cho vay)
Là hình thức đâù t mà quyền sở hữu tách rồi quyền sử dụng vốn đầu t, tức
là nguồn có vốn không trực tiếp tham gia vào tổ chức, điều hành dự án mà thu
lợi với hình thức lợi tức cho vay (nếu là vốn cho vay) hoặc lợi tức cổ phần (nếu
là vốn cổ phần) hoậc có thể không thu lợi trực tiếp (nếu là cho vay u đãi
Đầu t thờng thúc đẩy tạo điều kiện cho việc thu hút mở rộng đầu t trực
tiếp. Đầu t gián tiếp luôn kèm với các đIều kiện u đãi cho nớc nhận đầu t nên có
thể dùng vốn này thực hiện các dự án có mức đầu t lớn, thu hút vốn đầu t dài.
Đầu t nớc ngoài có lợi cho cả nớc đầu t và cho cả nớc nhận đầu t, thờng
dùng các công cụ đầu t trái phiếu, cổ phiếu.
Nhìn chung nguồn vốn đầu t chính để phục vụ, phát triển kinh tế xã hội
nhằm thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH là nguồn vốn từ bên ngoài tức là nguồn
vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoàI (FDI).
1.2-C ơ sở lý luận
Lý thuyết lợi thế so sánh của P.Vernon(Hoa kỳ)
Trớc khi lý thuyết này ra đời có nhận định cho rằng: hầu nh các nớc đều
phát triển toàn diện, vì vậy ngời ta từng ví việc áp dụng lý thuyết này nh áp
dụng định luật Anhxtanh trong kinh tế.
Hàm sản xuất: y=f (K, L)
P.Vernon cho rằng nên tận dụng lợi thế so sánh sao cho tỷ lệ K/L ngày
càng cao.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A. Smith.
Cơ sở kinh tế của nền kinh tế mở gắn liền với thơng mại quốc tế, tức là
mỗi nớc khi tiến hành thơng mại quốc tế đều phải tìm đợc lợi thế của mình
trong quan hệ quốc tế. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Smit trong thuơng mại
quốc tế phản ánh hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hàng
hoá dịch vụ xuất khẩu thấp nhất so với các nớc khác, còn đối với các nớc nhập
khảu thì hao phí lao, động cao nhất so với các nớc khác. Chính vì điều đó mà
tạo lợi cho các nớc, kể cả các nớc xuất khẩu, nhập khẩu. Các nớc xuất khẩu có

thu hút FDI.
Tuy nhiên trong quá trình thu hút vốn đầ t cần tránh các quan điểm:
Quan điểm coi nhẹ, thậm chí lên án FDI nh một nhân tố có hạ cho nến kinh
tế độc lập tự chủ.
Quan điểm quá đề cao FDI gắn cho nó một vai trò tích cực, bất chấp điều
kiện bên trong của đất nớc, tách rời những cố gắng cải thiện môi trờng đầu t.
4
b- Vai trò của vốn đầu t n ớc ngoà i
Trong hơn 10 năm qua, nhờ những chính sách luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam mà chúng ta đã đạt đợc những thành tựa đáng kể và quan trọng, góp
phần tích cực vào việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội vào thắng lợi
công cuộc đổi mới đa nớc ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, tăng cờng thế và
lực của Việt nam trên con đờng hội nhập quốc tế. Vì thế mà đầu t nớc ngoài
đang trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế, có
tác dụng thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, góp phần mở rộng quan hệ đối
ngoại và chủ động hội nhập quốc tế thế giơí.
- Đầu t nớc ngoài đã góp phần bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát
triển, tăng cờng tiềm lực để khai thác triển khai và nâng cao hiệu quả sử dụng
các nguồn vốn trong nớc nh dầu khí, điện năng và nuôi trồng và chế biến cây
công nghiệp, cây lơng thực. Mặt khác đầu t nớc ngoài cũng góp phần quan
trọng vào việc bù đắp thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế.
- Tỷ lệ đóng góp của khu vực đầu t nớc ngoài trong GDP tăng dần qua các
năm.
- Đầu t nớc ngoài góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động
tham gia phát triển nguồn nhân lực.
- Đầu t nớc ngoài góp phần chuỷển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá -
hiện đại hoá để phát triển lực lợng sản xuất . Hiện nay đầu t nớc ngoài tập trung
vào các nghành công nghiệp và chiếm gần 35% giá trị sản lợng công nghiệp,tốc
độ tăng trởng trên 20% góp phần đa tốc độ phát triển công nghiệp của cả nớc

Việt Nam có nguồn nhân công dồi dào, giá nhân công rẻ so với các nớc
trong khu vực
Thứ bảy: chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nớc nhận
vốn đầu t.
Thứ tám : Khả năng hồi hơng vốn đầu t
Thứ chín: Bảo vệ quyền sở hữu .
Thứ mời: Chính sách thong mại.
Thứ mời một: Chính sách thuế và những u đãi.
Thứ mời hai: ổn định chịnh trị xã hội ở nớc nhận đầu t và trong khu vực.
d. Quan hệ giữa nguồn vốn trong n ớc và nguồn vốn đầu t ngoài n ớc .
6
Nớc ta đang trong quá trình CNH-HĐH. Vốn là tiền đề quan trọng cho
CNH-HĐH thành công.
Vốn để CNH-HĐH có hai nguồn: nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn nớc
ngoài. Nguồn vốn trong nớc đợc tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân dựa
trên cơ sở sản xuất là lao động thặng d của ngời lao động thực chất cho các
thành phần kinh tế. Con đờng để giải quyết vấn đề tích luỹ vốn trong nớc là
tăng năng suất lao động xã hội trên cơ sở ứng dụng thành tựu khoa học kỉ thuật,
công nghệ hợp lí hoá sản xuất. ở nớc ta hiện nay, để tăng năng suất lao động xã
hội tạo nên nguồn vốn cho tích luỹ trớc hết và chủ yếu là khai thác sử dụng tốt
quỹ lao động, tập trung chung sức phát triển nông nghiệp, công nghiệp hàng
tiêu dùng và sản xuất hàng xuất khẩu Nguồn vốn trong n ớc còn phụ thuộc
vào tỷ lệ tiết kiệm
Tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu làm cho
việc tích luỹ vốn từ nội bộ nền linh tế hết sức khó khăn, đặc biệt trong thời kì
đầu. Để thoát khỏi vòng luẩn quẩn: vì nghèo nên tích lũy thấp, thì tăng trởng
kinh tế chậmvà khó thoát khỏi đói nghèo Cần phải tận dụng mọi khả năng để
thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Đây là nguồn vốn có vai trò cực kì quan trọng,
không những giúp các nớc nghèo khắc phục khó khăn về vốn trong thời kì đầu
mà còn góp phần nâng cao tình độ quản lí công nghiệp tạo việc làm cho ngời

trên 36tỷ USD.S ố vốn thực hiện đến nay đạt gần 20tỷ USD bằng 44,5% số vốn
đăng kí trong đó vốn nơc ngoài là 18tỷ USD. Khu vực có vốn FDI tạo ra trên
12% GDP, hơn 34% giá trị sản xuất công nghiệp.
Nến tính riêng 5năm 1996- 2000 so với 5 năm trớc thì tổng vốn đầu t
mới đạt 20,73 tỷ USD, tăng 27,5%.từ năm 2000 ĐTNN ở VIệt Nam đã có dấu
hiệu phục hồi , đặc biệt trong hai tháng đầu năm 2001 đã có 35 dự án đầu t nớc
ngoài đợc cấp giấy phép với tng số vốn 71,3 triệu USD, tăng 16,7% về dự án ,
tăng 16,1% về số vốn cùng kì 2000. Nhu vậy cũng có thấy đớc dấu hiệu của sự
tăng trởng ĐTNN tại Việt Nam. Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức
(ODA) liên tục tăng qua các năm: đến nay tổng các hiệp định đã đợc ký kết
8
trong giai đoạn 2001 2005 là 13, 3 tỷ USD, đã giải ngân đạt khoảng 8, 2 tỷ
USD; nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài cấp mới và bổ sung đạt 15 16 tỷ
USD, đã thực hiện khoảng 13 tỷ USD. Nhờ vậy, trong 4 năm qua, GDP bình
quân tăng khoảng 7,4%/năm, kinh tế phát triển theo chiều hớng tích cực năm
sau cao hơn năm trớc. nếu hoàn thành chỉ tiêu tăng trởng 8, 2 8,5% trong năm
2005 sẽ cơ bản hoàn thành kế hoạch 5 năm 2001 - 2005.
a) Mục tiêu.
Để thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 và phơng h-
ớng nhiệm vụ kế hoạch phát triến kinh tế xa hội 2001-2005, khu vực đầu t trc
tiếp nớc ngoài phải phát triển ổn định hơn, đặc biệt là chất lợng so với thời kì tr-
ớc, để nhanh chóng công nghiệp hoá ,hiện hoá đất nớc. Cụ thể hơn hoạt động
đầu t nớc ngoài trong thời kì 2001-2005 phảI đạt đợc các mục tiêu sau:
Vốn đăng kí của các dự án cấp giấy phép mới khoảng 12tỷ USD .
Vốn thực hiện khoảng 11tỷ USD.
Đến năm 2005 đóng góp khoảng 15% GDP, 25%tổng kim ngạch xuất khẩu
và khoảng 10% tổng thu ngân sách cả nớc.
b) Định hớng.
Khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút đầu t nớc ngoài vào công nghiệp sản
xuất khẩu,công nghiệp chế biến,công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và

1995 404 6616 2652
1996 501 9212 2371
1997 479 5548 3250
1998 260 4827 1900
1999 280 2000 1500
Theo nguồn thông tin tài chính :số 1/1/2000
Nh vậy trong gia đoạn 1996-1999 số dự án đợc cấp giấy phép liên tục giảm,
tổng số vốn đầu t cũng có chiều hớng giảm . Ông Phan Hữu Thắng, Cục trởng
Cục Đầu t Nớc ngoài (Bộ KH& ĐT) cho biết, trong 5 tháng đầu năm nay, hoạt
động thu hút vốn đầu t nớc ngoài (ĐTNN) tiếp tục tăng trởng với tổng số vốn
đầu t cấp mới và tăng thêm đạt 2, 453 tỷ USD, tăng 1, 9 lần so với cùng kỳ năm
trớc và là mức tăng trởng kỷ lục kể từ năm 2000 đến nay.
Trong tháng 5, cả nớc có thêm 82 dự án đợc cấp giấy phép đầu t với tổng số vốn
đăng ký 236 triệu USD, đa tổng số dự án cấp mới trong 5 tháng đầu năm lên
259 dự án với tổng số vốn đăng ký là 1, 686 tỷ USD, tăng 37% về số dự án và 2,
7 lần về vốn đăng ký cấp mới so cùng kỳ năm trớc. Ngoài các dự án cấp mới,
trong 5 tháng đã có 167 dự án tăng vốn đầu t mở rộng sản xuất với tổng vốn
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status