1
Kinh tế trọng điểm miền Bắc
vững bứơc tới tơng lai.
A
AA
A.
..
.
Những thế mạnh của vùng.
Những thế mạnh của vùng.Những thế mạnh của vùng.
Những thế mạnh của vùng.
I.
I. I.
I.
điều kiện tự nhiên
điều kiện tự nhiênđiều kiện tự nhiên
điều kiện tự nhiên
1.Về vị trí địa lý
Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc nằm ở phía đông bắc đồng bằng sông
Hồng và sờn đông nam vùng đông bắc bắc bộ, tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ có 3
cực là 3 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long.ở đây Hà Nội là trung
tâm chính trị, văn hoá,khoa học- kỹ thuật của nớc ta, có sân bay quốc tế Nội
triển kinh tế và xã hội.
d. Danh lam thắng cảnh.
Vùng có nhiều thắng cảnh thiên nhiên độc đáo( vịnh Hạ Long, đảo Cát Bà,
bán đoả Đồ Sơn), cùng các địa điểm du lịch lân cận nh Đồng Mô- Ngải Sơn,
Côn Sơn- Kiếp Bạc, Chùa Hơng, rừng Cúc Phơng, Tam Cốc- Bích Động
nổi tiếng của dân tộc ở Hà Nội, Hải Phòng, Hải
Dơng, Quảng Ninh.có sức hấp dẫn du khách trong và ngoài nớc. Đây là lợi
thế rất lớn để phát triển du lịch.
II. Tài nguyên nhân văn
Nguồn tài nguyên nhân văn của vùng cũng có những nét độc đáo. Vùng kinh
tế trọng điểm nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng- cái nôi của nền văn
minh lúa nứơc, có lịch sử hình thành sớm.
Lịch sử 4.000 năm dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta gắn liền với vùng
đất này. Trong vùng có rất nhiều tài nguyên văn hóa, lịch sử, những công trình
kiến trúc cổ nh: đền vua Đinh, Lê, văn miếu Quốc Tử Giám, các làn điệu dân
ca quan họ Bắc Ninh Nó đã nuôi dỡng cho ngời dân nơi đây truyền thống
văn hoá, truyền thống yêu nứơc, truyền thống cần cù lao động.
Chính vì vậy mà chúng ta không quá ngạc nhiên khi biết trong vùng có số
ngời mù chữ trong độ tuổ lao động ít nhất cả nớc:9.8%( so cả nớc là
16.5%), số lao động có kỹ thuật cao nhất chiếm 14 % số ngời lao động ( cả
nớc chỉ có 10% ),số cán bộ có trình độ đại học và cao đẳngchiếm 27% trong
tổng số của cả nứơc( vùng Đông Nam Bộ chỉ có 20.6%).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
Nơi đây có mật độ dân số cao, c dân trong vùng chủ yếu là ngời Kinh với
kinh nghiệm và truyền thống thâm canh lúa nớc, xen gối vụ các loại hoa
mầu, các làng thủ công mỹ nghệ hoạt động vào thời gian nông nhàn. Vùng
cũng có tỉ lệ dân tộc ít ngời thấp nhất của cả nớc: khỏang 2.5% so với số
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
Mùa bão lũ với những trận ma lớn là nguyên nhân gây ra lũ trên sông. Về
mùa lũ, triều có ảnh hởng ở vùng cửa sông. Khi triều lên, đoạn gần biển có
các dòng nớc chảy ngợc sông. ậ các đoạn sông trên, nứơc lũ và nớc triều
gặp nhau gây ra hiện tợng dồn nớc trên sông.
Vào mùa cạn từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau, lợng nớc trên sông chỉ còn
20-30% lợng nớc cả năm. Dòng chảy ngợc khi triều lên mang theo nớc
mặn vào khá sâu trong đất liền ( trên sông Hồng là 20 km, trên sông Thái Bình
là 40 km).
Ngoài ra đây còn là vùng đất chật, ngời đông, lao động thừa, việc làm thiếu,
là điểm xuất phát kinh tế thấp. Thu nhập bình quân đâù ngời thấp hơn bình
quân cả nớc. Hệ thống thị trờng còn lạc hậu, cha đồng bộ. Hệ thống tài
chính còn sơ lợc, cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp còn ảnh hởng đến tâm
lý, thói quen của cán bộ và nhân dân.Vấn đề thiếu vốn nghiêm trọng để triển
khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, cha có cơ chế tốt để huy động sức
vốn nhàn rỗi trong nhân dân. Hoạt động thơng mại không phong phú, sử
dụng hợp lý cả đất đai và khí hậu, nớc, tài nguyên sinh vật.
Về tài nguyên khoáng sản có khoảng gần 300 mỏ và điểm khoáng sản, đây là
con số không lớn. Hàng năm nguyên vật liệu nhập khẩu vào vùng chiếm
48.2% còn số nguyên vật liệu tại chỗ cho công nghiệp khoảng 20.3%, còn lại
là phải nhập từ vùng khác 31.4%.
Mức sống dân c đô thị và nông thôn còn chênh lệch nhau lớn, thiếu sự liên kết
giữa các tỉnh, không tạo đợc sức mạnh tổng hợp cho phát triển.
Vùng Bắc bộ kể từ Thừa thiên- Huế trở ra có khoảng 36 triệu dân. Hiện
nay và trong tơng lai gần, cuộc sống của đại bộ phận dân c trông ccậy chủ
yếu vào sản xuất nông lâm ng nghiệp. Muốn phát triển nhanh phải có
động lực thíc đẩy mà trọng trách này thuộc về VKTTĐPB.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
Trong vùng đã có hệ thống giao thông vận tải tơng đối phát triển .Cấu trúc
nhiêu nghành với đờng sắt, đờng ô tô đờng sông, đờng biển, đờng hàng
không, đờng ống dẫn đã tạo nên mạng lới dày kết hợp nhiều trong không
gian lãnh thổ của vùng với trung tâm qaun trọng là hà nội . Trong mạng lới
này có nhiều trục và hớng đờng có ý nghĩa chiến lợc về kinh tế và quốc
phòng.
Hệ thống đờng sắt đợc quy tụ tại hà nội, trung tâm của vùng với 1000
km , chiếm 1/3 chiều dàI đờng sắt của toàn quốc từ hà nội, đờng sắt toả ra
nhiều hớng. Quan trọng nhất trong hệ thống này là tuyyén đờng sắt xuyên
Việt. Đoạn từ Hà nội đến đồng giao, Hà nội _ Đồng Đăng. Đoạn Hà Nội -
Đồng Giao là 134km qua 17 ga xuyên qua vùng lúa lớn với những thị xã,
thành phố quan trọng nh phủ lí, Nam Định, Ninh Bình, một đoạn đờng có
lu lợng tàu qua lại từ phía bắc vào nam và ngợc lại, lớn nhất trong hệ
thống đờng sắt của cả nớc.
Tuyến đờng Hải Phòng Hà Nội và Hà Nội Lào Cai hợp thành tuyến
đờng sắt Hải Phòng-Côn Minh, xuyên suốt dọc thung lũng sông hồng. Đoạn
hà nội hải phòng 102km, nối liền cảng hải phòng, cửa xuất nhập khẩu lớn
nhất của vùng và thủ đô hà nội, trung tâm kinh tế chính trị văn hoá của vùng
và cả nớc.Tuyến đờng này đi qua thành phố công nghiệp hải dơng đang
phát triển giữa vùng chuyên canh lúa tuy ngắn nhng lại vận chuyển lợng
hàng hoá xuất nhập khẩu cao nhất trong vùng. Đay là tuyến đờng huyết
mạch trong hệ thống đờng sắt của ĐBSH.
Trong vùng đã hình thành mạng lới đờng ô tô qui tụ về trung tâm. Từ Hà
nội, mạng lới đó toả ra theo nhiều hớng với các trục quan trọng chạy song
Bên cạnh hai hệ thống trên , trong vùng còn hệ thống đờng sông, đờng biển
khá phát triển.
Dựa trên mạng lới sông ngòi tơng đối dày, nhất là hệ thống sông Hồng
và sông Thái Bình, trong vùng đã hình thành một hệ thống đờng sông có ý
nghĩa kinh tế lớn. Các thành phố lớn, từ duyên hải đến tận trung du, miền núi
(Hải Phòng, Nam Định ,Hà Nội, Việt Trì, Bắc Giang Thái Nguyên) Cho đến
các vùng chuyên canh nông nghiệp đều nằm trong mạng lới đó. Mức nớc ở
nhiều cửa sông của nhiều mạng lới sông Hồng và sông Thái Bình có thể cho
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
phép tàu biển có trọng tải lớn vào sâu trong đất liền(Cửa Nam Triệu có nhiều
chỗ sâu trên 9m, mức nớc sâu 2.5m đến tận Việt Trì và 1.5m đến tận trung
lu còn ở thợng lu chỉ có 0.6 m ) . Từ đây đã tạo ra các luồng vận tải hành
khách và hàng hoá theo nhiều hống đến nhiều địa điểm khác nhau.
Các luồng chở khách chính bao gồm:
Hà Nội- Thái Bình : 118 km , trong đó các bến chính: Hng Yên( cách Hà Nội
75km) Nam Định (108 Km) Hải Dơng- Chũ :93 km với các bến Phả Lại( 28
km), Lục Nam (61 km) và Chũ (93 km). Sơn Tây Chợ Bờ( Hoà Bình) : 113
km, qua 10 bến với các bến quan trọng Việt Trì, Hoà Bình, Chợ Bờ. Hải
Phòng- Bắc Giang: 107 km với nhiều bến trong đó có các bến Đông Ttriều,
Chí Linh, Phả Lại có ý nghĩa quan trọng nhất
Hải phòng Cẩm Phả: 90 km (3/5 chiều dài đi ven bờ biển với các bến
Quảng Yên , Cát Hải, Hồng Gai, Cẩm Phả. Hải Phòng-Móng Cái:196km qua
các bế Hồng Gai, Cẩm Phả, Mũi Ngọc, Móng Cái( phần lớn đi theo đờng ven
biển. Hải Phong- Nam Định :153km, từ sông Cấm sang sông Đuống về sông
Hồng đén bến Hới(Tiên Lữ- Hng Yên)và phân thành hai luồng : một luồng
qua Hng Yên đến Dốc Lã(140km), một đờng đi Nam Định (153km)
Ngoài ra còn có các luồng chở hàng hoá Hà Nội Hải Phòng:198 km
chuyên chở chủ yếu các sản phẩm công nghiệp vật liệu xây dựng lơng thực
thực phẩm.