Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế xã hội huyện vụ bản
thời kỳ đến năm 2010
d−ìng dƠ tiªu thÊp . Cã kho¶ng 1/4 diƯn tÝch cã ®é mµu mì cao , cßn l¹i lµ
®Êt trung b×nh , kh«ng cã lo¹i xÊu
N¨m 2002 ®· sư dơng 71.28 % diƯn tÝch tù nhiªn lµm ®Êt n«ng nghiƯp
trong ®ã trång c©y hµng n¨m lµ 65.61%
4. Tµi nguyªn kho¸ng s¶n.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Có nguyên liệu fenspát núi gôi có thể khai thác làm phụ gia sản xuất gốm sứ .
Nớc khoáng núi gôi đang đợc thử nghiệm để có thể khai thác chế biến nớc
giải khát và chữa bệnh
5. Tài nguyên nớc.
Có 2 loại chính là nớc mặt và nớc ngầm
Nớc mặt : do hệ thống sông Hồng ( sông Đào , sông Đáy ) và nguồn
nớc ma
Nớc ngầm : nằm ở tầng chứa nớc lỗ hổng Plutoxen (HN) khai thác ở độ
sâu TB : 40 - 120 m
6. Tiềm năng dịch vụ du lịch.
Có nhiều di tích lịch sử và văn hoá đợc nhà nớc xếp hạng nh Đền bà
Mai Hồng , quần thể di tích lịch sử phủ Dày , Đền trạng Lơng Thế Vinh , nhà
lu niệm Trần Huy Liệu , Nguyễn Bính ..
II . Dân số và nguồn lao động.
1. Dân số.
Dân số TB năm 2001: 129243 ngời trong đó dới 95 % là khu vực nông
thôn , thành thị dới 5 %
Từ 1995 1996 : tỷ lệ sinh giảm nhanh và tăng tự nhiên (2001) 9.8%
Mật độ dân số cơ bản đồng đều . Nơi có mật độ dân số cao là những khu
vực thị trấn , thị tứ thuận lợi cho phát triển kinh doanh dịch vụ và các ngành
tiểu thủ công nghiệp
Dân c thờng xuyên có sự biến động lớn do dân c di chuyển bởi có một
số cơ quan của tỉnh và trung ơng đóng trên địa bàn : tròng THCN II , nhà
máy tấm lợp Thái Nguyên ,
- Về chăn nuôi : Đàn gia súc, gia cầm phát triển khá mạnh, đã áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn và phòng trừ bệnh dịch. Huyện đã tổ chức
tiêm phòng nên hiệu quả chăn nuôi tăng nhanh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-Về lâm nghiệp: Diện tích trồng rừng phong hộ tăng chậm. Năm 1995 có
10 ha, năm 2002 có 13 ha. Chất lợng cây lâm nghiệp phòng hộ đợc cảI
thiên do tập trung tổ chức trồng, chăm sóc và bảo vệ
2.2.Kết quả ngành thuỷ sản:
- Sản lợng thuỷ sản nuôi trồng và khai thác trên diện tích mặt nớc có
qua các thời kỳ là: năm 2000 là 530 tắn, năm 2002 là 570 tấn. Trong đó chủ
yếu là cá. Giá trị sản xuất thuỷ sản năm 2000 là 3,991 tỷ đồng , năm 2002 là
5,573 tỷ đồng
2.3. Ngành chế biến nông- lâm- thuỷ sản:
- Chủ yếu là của khu vực t nhân. Tổng số cơ sở chế biến năm 2000 là
880 cơ sở.
2.4. Ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp:
- Giá trị sản xuất( theo giá cố định năm 1994) năm 2000 là 46072 triệu
đồng, năm 2002 là 47912 triệu đồng
2.5 Các ngành dịch vụ :
- Năm 2000 đạt 72 tỷ đồng, gần gấp đôi năm 1990.
- Giá trị sản xuất vận tải năm 2000 đạt khoảng 6,3 tỷ đồng.
- Giá trị từ hoạt động tài chính- ngân hàng, kho bạc: năm 2000 đạt 29,53
tỷ đồng
3.Các lĩnh vực xã hội
- Đời sống các tầng lớp nhân dân ở một địa phơng, thị trấn từng bớc
đợc cảI thiện, tỷ lệ số hộ nghèo giảm còn 11,92% (3960 hộ), tỷ lệ hộ gia
đình có máy thu hình là 65%
- Về giáo dục- đào tạo: phát triển cả về quy mô và chất lợng luôn giữ
vững truyền dạy tốt- học tốt. Toàn huyện có 19 trờng mần non với 5100 học
sinh mẫu giáo, 26 trờng tiểu học, 19 trờng THCS và 2 trờng PTTH. Cơ sở
lợi là vùng nằm giữa hai trung tâm lớn: Thành phố Nam Định và Thị xã Ninh
Bình
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và đang còn nhiều tồn tại
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Công nghệ sử dụng trong sản xuất nông nghiệp đợc quan tâm nhng
nhìn chung còn lạc hậu trong khâu chế biến, thất thoát sau thu hoạch còn
nhiều.
- Chất lợng hoạt động một số ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ ăn uống,
nghỉ ngơi, dịch vụ du lịch kém theo phát triển
- Cha có các dự án trọng điểm phát triển sản xuất kinh doanh để thu hút
vốn đầu t và khai thác tiềm năng sẵn có .
- Tỷ lệ lao động thiếu việc làm còn lớn, chất lợng lao động cha cao
năng xuất lao động thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo cha đạt mục tiêu đề ra
nhất là lao động nông nghiệp
Trên đây là những tồn tại chủ yếu cần đợc xem xét, phân tích đánh giá và
tính toán cụ thể trong việc lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội từng thời
kỳ.
an ninh lơng thc va nhiều tiềm năng xuất khẩu nông sản.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Việt Nam có quy mô dân số cao lao động trẻ chiếm số đông ,trình độ văn
hoá khá , song chất lợng cha cao.
3. Một số khó khăn và thách thức đối với nớc ta.
Đất nớc vẵn còn nguy cơ tụt hậu so với các nớc khu vực và thế giới,hiệu
quả nhiều ngành kém ,khoa học kỹ thuật thấp ,tụt hậu so với các nớc khu vực
và thế giới.
Kiến thức và nẵng lực quản lý vĩ mô còn yếu,thiết bị lạc hậu ,cạnh tranh
thấp thị trờng đang hình thành hệ thống pháp luật cha hoàn chỉnh.
Quá trình chuyển đổi kinh tế chậm.
Tỷ lệ lao động qua đào tạochỉ đạt 15%,cán bộ đầu ngành ít ,lao động lành
nghề thiếu nghiêm trọng.
II. Những thế mạnh & hạn chế trong quá trình phát
triển.
1. Những lợi thế.
- Huyện vụ Bản nằm trên quốc lộ 10 đờng sắt Bắc- Nam, khả năng giao
lu liên kết kinh tế thuận lợi.
- Điều kiện đất đai khí hậu con ngời thích hợp để phát triển nền nông
nghiệp sản xuất hàng hoá đa dạng và phong phú.
- Có nhiều làng nghề truyền thống dệt, sơn mài, mây tre đan đang hình
thành các cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp huyện có nguồn lao động dồi
dào hệ thống giáo dục đào tạo phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ
thuật nh giao thông thuỷ lợi điện bu điện đang phát triển
2. Những hạn chế.
- Xuất phát điểm về kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế chuyển đổi chậm, sản xuất
công nghiệp chiểm tỷ lệ cao Công nghiêp- tiểu thủ công nghiệp chậm đổi mới,
sản phẩm chất lợng kém.
- Yêu cầu vốn đầu t lớn trong khi đó nguồn vốn huy động trong dân và
tích luỹ từ kinh tế còn thấp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN