1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HUTECH
o0o
Tài liệu giảng dạy
MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
NÂNG CAO
Tp.HCM - 2014
2
Tài liệu học tập, tham khảo
[1] PGS.TS. Võ Văn Nhị. Kế toán tài chính doanh nghiệp 2009, NXB Tài chính,
Nhà sách Kinh tế.
[2] Bộ môn Kế toán tài chính ĐH Kinh tế Tp.HCM, Bài tập Kế toán tài chính,
NXB Tài chính, Trung tâm sách Kinh tế của Trường ĐHKT Tp.HCM.
[3] Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC,
NXB Tài chính, www.mof.gov.vn, kiemtoan.com.vn
[4] Bộ tài chính, Các chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính,
www.mof.gov.vn
[5] PGS.TS. Nguyễn Văn Công, Chuyên khảo về BCTC và lập, đọc, kiểm tra
BCTC, NXB Tài chính, Nhà sách kinh tế.
[6] IASB, Framework, 2005.
[7] Deloitte – So sánh IASB (IASs, IFRSs) với FASB (FASs), 2007
3
PHẦN 1
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TÍNH HỮU ÍCH CỦA BCTC
Nội dung:
1.1. Bản chất, vai trò của BCTC, đối chiếu với IASB và FASB
1.2. Tính hữu ích của BCTC, các tính chất định tính của BCTC
1.3. Giới thiệu BCTC của một số quốc gia đại diện
1.1. BẢN CHẤT, VAI TRÒ CỦA BCTC, ĐỐI CHIẾU VỚI CÁCH ỨNG
XỬ CỦA IASB & FASB
a) Bản chất của BCTC
hướng đến mục tiêu đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng.
Và như vậy, vai trò của BCTC sẽ được thể hiện khác nhau tùy theo đặc
trưng của từng quốc gia và có thể thay đổi trong từng điều kiện lịch sử cụ thể.
Xu hướng hòa hợp trong tiến trình toàn cầu hóa
- Định hướng -
Các nguồn lực tài chính
- Thúc đẩy -
Đặc điểm nền văn hóa, giáo dục
- Hỗ trợ -
Đặc điểm phát triển nền kinh tế
- Định hướng -
Đặc điểm hệ thống
luật pháp và thuế
- Chi phối -
Hệ thống kế toán
Báo cáo tài chính
5
Hình 1-1: Các nhân tố tác động đến hệ thống kế toán và BCTC
1.2. TÍNH HỮU ÍCH CỦA BCTC, CÁC TÍNH CHẤT ĐỊNH TÍNH
a) Khái quát về tính hữu ích của báo cáo tài chính
Tại Việt Nam, tính hữu ích được đề cập trong nhiều tài liệu nghiên cứu,
giảng dạy liên quan nhưng hầu hết vẫn chỉ dừng lại ở mức độ xem xét tác dụng
hoặc vai trò của BCTC một cách chung chung. Trên thế giới, thông tin hữu ích
là đối tượng quan tâm đặc biệt của nhiều tổ chức nghề nghiệp, nhà nghiên cứu,
thực hành kế toán trong nhiều năm qua, với nhiều giác độ tiếp cận khác nhau.
Bản chất và vai trò của BCTC đều gắn với việc cung cấp thông tin hữu
ích cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau để ra quyết định; nói cách khác,
tính hữu ích của BCTC thể hiện qua những lợi ích mang lại từ việc sử dụng
thông tin trình bày trên BCTC.
Trong thực tế, lợi ích mang lại từ BCTC đối với các nhóm đối tượng sử
trung thực
Tình trung lập
Tính có thể so sánh
(bao gồm tính nhất quán)
Người sử dụng
thông tin kế toán
Áp lực
Tính chất theo đặc trưng người sử dụng thông tin
Tính chất sơ cấp theo đặc trưng
ra quyết định
Thành phần của các tính chất
sơ cấp
Các tính chất
thứ cấp
và tương tác
7
Hình 1-2: Hệ thống thứ bậc các tính chất kế toán
(A hierarchy of accounting qualities)
Mục tiêu
8
Cung cấp thông
tin về Thực trạng
tài chính, kết quả kinh
doanh, biến động tài chính
Các
giả định
Cơ sở dồn tích
Hoạt động liên tục
Đồng tiền cố định
Các tính chất đặc trưng
các chuẩn mực quốc tế; hàng quý phải lập Bảng CĐKT, Báo cáo thu
nhập và Thuyết minh; nếu có phát hành cổ phiếu cho nhà đầu tư nước
ngoài thì phải trình bày bằng hai thứ tiếng Anh và Hoa đối với báo cáo
thường niên trên trang web của Ủy ban điều tiết chứng khoán Trung
Quốc (CSRC).
b) BCTC Mỹ
Theo FASB CON6, các yếu tố của BCTC được xác định theo hai hướng
khác nhau, gồm: có bảy yếu tố phải có trên BCTC của các tổ chức lợi nhuận lẫn
10
phi lợi nhuận là “tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu / tài sản thuần, doanh
thu, chi phí, lãi và lỗ” và ba yếu tố chỉ dành cho tổ chức lợi nhuận là “các
khoản đầu tư, lợi nhuận được chia của chủ doanh nghiệp, và thu nhập tổng
hợp” [42]. Tuy nhiên, các yếu tố trên chỉ mang tính cơ bản, vì còn nhiều yếu tố
khác có thể được yêu cầu phải được ghi nhận và trình bày trên BCTC theo một
chuẩn mực hay quy định pháp lý nào đó, chẳng hạn các nội dung liên quan đến
số cổ phiếu đang lưu hành, các hoạt động bị ngưng trệ vv… Và các yếu tố của
BCTC chịu tác động bởi các giao dịch, sự kiện và các hoàn cảnh khác nhau
trong kỳ kế toán, điều này được thể hiện khá đầy đủ và có hệ thống trong CON6
như tại Hình 1-2. Hệ thống BCTC thường niên của Mỹ (cho doanh nghiệp lớn)
gồm:
BCTC cơ bản (bảng CĐKT, các báo cáo thu nhập, thu nhập tổng hợp,
lưu chuyển tiền tệ, và vốn cổ phần)
Báo cáo quản lý
Thảo luận và phân tích của ban giám đốc về kết quả hoạt động, tình
hình tài chính
Công bố các chính sách kế toán có tác động quyết định đến BCTC
Thuyết minh
Báo cáo so sánh dữ liệu tài chính (chọn lọc) trong 5 hoặc 10 năm
Báo cáo quý dạng chọn lọc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Luật công ty và các tổ chức nghề nghiệp kế toán, và điều đó mang lại các nét
đặc trưng của hoạt động kế toán tại nước này là “đáp ứng được các yêu cầu, quy
định, khuôn khổ của pháp luật nhưng vẫn cho phép các kế toán viên có được sự
linh hoạt đáng kể trong áp dụng các xét đoán nghề nghiệp” [44, tr. 89]. Hệ
thống BCTC của Anh hiện nay khá toàn diện, bao gồm:
Báo cáo của hội đồng quản trị
Bảng CĐKT
Báo cáo lãi & lỗ (profits & loss account)
12
Báo cáo lưu chuyển tiền
Báo cáo tổng hợp lãi lỗ đã thực hiện
Báo cáo các chính sách kế toán áp dụng
Thuyết minh
Trong đó, có một số đặc trưng cần lưu ý gồm:
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ được miễn nhiều nghĩa vụ về BCTC, chỉ
phải soạn thảo những bảng kê ngắn gọn với những thông tin tối thiểu,
và các tập đoàn quy mô vừa và nhỏ không phải lập BCTC hợp nhất;
- BCTC hợp nhất tập đoàn được yêu cầu chỉ bổ sung thêm một bảng
CĐKT của riêng công ty mẹ (a parent-only balance sheet); BCTC của
các công ty con hoạt động tại các nước siêu lạm phát phải được điều
chỉnh theo mức giá chung hiện hành trước khi hợp nhất; và
Từ năm 2005, mọi doanh nghiệp Anh đều được phép sử dụng IFRS
thay cho U.K GAAP.
d) BCTC theo Hội đồng chuẩn mức kế toán quốc tế
Theo IAS 1 – Trình bày BCTC [48], mục tiêu của BCTC là “cung cấp
thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh và các biến động tài chính
của doanh nghiệp” (Đoạn 12), nhằm giúp nhà quản lý “báo cáo kết quả đạt được
trên cương vị quản lý hoặc trách nhiệm giải trình đối với các tài nguyên được
giao phó” (Đoạn 14). Để đạt được mục tiêu này, các BCTC phải cung cấp đầy
đủ “các thông tin về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí
đầu tư, đồng thời giúp dự báo được dòng tiền của doanh nghiệp” [47]. Không
chỉ hữu ích đối với người sử dụng bên ngoài, báo cáo này còn được các nhà
quản lý sử dụng để thể hiện những kết quả đạt được trên cương vị quản lý của
mình. Báo cáo lợi nhuận phải trình bày tối thiểu các mục sau theo quy định của
IAS 1 Đoạn 81, gồm:
14
(a) Doanh thu;
(b) Chi phí tài chính;
(c) Phần lợi nhuận hoặc lỗ của của khoản đầu tư liên kết, liên doanh
theo phương pháp vốn chủ sở hữu;
(d) Số liệu riêng về tổng các khoản (i) lợi nhuận sau thuế hoặc lỗ do
hoạt động kinh doanh bị ngưng trệ và (ii) lãi sau thuế hoặc lỗ được
ghi nhận từ việc chuyển nhượng tài sản; và;
(e) Chi phí thuế; và
(f) Lợi nhuận và lỗ
(3) Báo cáo lưu chuyển tiền:
Các thông tin về sự “biến động tài chính” của doanh nghiệp ảnh hưởng
rất lớn đến việc phân tích, đánh giá của các nhà đầu tư và cho vay để họ có thể
ra quyết định phù hợp; chúng được trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền nhằm
thể hiện việc doanh nghiệp đã tạo ra và sử dụng các khoản tiền và tương đương
tiền trong các mảng hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, chủ yếu phát sinh từ “các hoạt động
sinh lời cơ bản của doanh nghiệp, là chỉ tiêu giúp đánh giá khả năng tạo ra
nguồn tiền để thanh toán nợ, duy trì hoạt động, trả cổ tức, tiến hành các hoạt
động đầu tư mà không cần viện đến các nguồn tài trợ bên ngoài [49]. Việc trình
bày dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có thể được thực hiện theo phương pháp
trực tiếp hoặc gián tiếp.
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư, là các khoản tiền thu – chi phát sinh liên
quan đến việc tạo ra các nguồn lực dự kiến sẽ mang lại lợi ích trong tương lai.
Luồng tiền từ hoạt động tài chính, là các khoản thu – chi phát sinh liên
có cái nhìn toàn diện hơn về hình ảnh của doanh nghiệp, ít nhất là ở khía cạnh
hỗ trợ trong phân tích, nhận định về những tác động của sự thay đổi của hệ
thống luật pháp, xu hướng thị trường liên quan đến doanh nghiệp; hoặc số liệu
về quy mô nguồn vốn, doanh thu sẽ giúp ích rất nhiều cho việc đưa ra các xét
16
đoán trọng yếu vv “Các thuyết minh cần có sự đối chiếu với các với các khoản
mục trên BCTC để đưa ra những ghi chú liên quan” (IAS 1, Đoạn 104).
Bản Thuyết minh hướng đến các mục tiêu:
(a) Trình bày các thông tin về cơ sở cho việc soạn thảo BCTC và các
chính sách kế toán được sử dụng;
(b) Công bố bất cứ thông tin nào đã được yêu cầu bởi các chuẩn mực
báo cáo tài chính quốc tế mà chưa được trình bày trên BCTC; và
(c) Cung cấp thêm về những thông tin không được trình bày trên bảng
cân đối kế toán và trên các báo cáo kết quả kinh doanh, lưu chuyển
tiền tệ, biến động vốn chủ sở hữu nhưng được xem là phù hợp cho
việc tìm hiểu về chúng.
Để đạt được các mục tiêu này, bản thuyết minh cần được trình bày theo
trình tự sau theo quy định của IAS 1, Đoạn 105:
- Báo cáo về sự tuân thủ các chuẩn mực IFRS;
- Tóm tắt những chính sách kế toán quan trọng được áp dụng, gồm: Cơ
sở đo lường sử dụng trong soạn thảo báo cáo và các chính sách kế
toán khác mà được xem là phù hợp cho việc tìm hiểu về BCTC;
- Các thông tin chi tiết về các khoản mục đã trình bày trên BCTC, theo
trình tự mà chúng được trình bày trên các báo cáo; và
- Các công bố về các khoản nợ ngẫu nhiên và không được ghi nhận
bằng các hợp đồng hay cam kết; các công bố phi tài chính, chẳng hạn
mục tiêu và chính sách quản trị rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
Ngoài ra, các nội dung sau cũng cần công bố theo các Đoạn 114 và 116
của IAS 1, như: các xét đoán được thực hiện trong các quy trình áp dụng chế độ
kế toán mà có tác động đáng kể lên các số liệu ghi nhận trên BCTC; các thông
thành hai loại liên quan đến thời điểm khấu trừ/tính thuế thu nhập: Chênh lệch vĩnh
viễn và Chênh lệch tạm thời.
Chênh lệch vĩnh viễn (Permanent Difference) là các khoản chênh lệch phát
sinh khi thực hiện quyết toán thuế, cơ quan thuế loại hoàn toàn ra khỏi doanh thu/chi
phí khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ căn cứ theo luật và các chính sách thuế
18
hiện hành. Ví dụ Chênh lệch vĩnh viễn do: Khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị vượt
mức khống chế 10% tổng chi phí trong kỳ; Khoản chi phí không có hoá đơn, chứng
từ hợp lệ chứng minh; Các khoản tổn thất tài sản; … Các khoản chênh lệch vĩnh
viễn không thuộc đối tượng điều chỉnh của VAS 17.
Chênh lệch tạm thời (Temporary Difference) là các khoản chênh lệch phát
sinh do cơ quan thuế chưa chấp nhận ngay trong kỳ/năm các khoản doanh thu/chi
phí đã ghi nhận theo chuẩn mực và chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng. Các
khoản chênh lệch này sẽ được khấu trừ hoặc tính thuế thu nhập trong các kỳ/năm
tiếp theo. Các khoản chênh lệch tạm thời thường bao gồm các khoản chênh lệch
mang tính thời điểm hay còn gọi là chênh lệch theo thời gian (Timing Differences);
và các khoản ưu đãi thuế có thể thực hiện. Ví dụ: Chênh lệch về chi phí khấu hao do
chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp không phù hợp với quy định về khấu
hao theo chính sách thuế (Quyết định 206); Chênh lệch phát sinh do chính sách ghi
nhận doanh thu nhận trước của doanh nghiệp với quy định của chính sách thuế;
Chênh lệch do các khoản chi phí chưa thực hiện như trích trước chi phí bảo hành
nhưng chưa thực chi, trích trước tiền lương nghỉ phép nhưng chưa thực chi; … Các
khoản chênh lệch tạm thời là đối tượng điều chỉnh của VAS 17.
Lợi nhuận kế toán (Accounting Profit/Loss)
Theo VAS 17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ
thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán
và chế độ kế toán. Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách kế
toán mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán
và Chế độ kế toán áp dụng như: chính sách khấu hao; chính sách phân bổ tài sản
đã xuất dùng; chính sách ghi nhận doanh thu; chính sách và phương pháp tập hợp
kỳ của doanh nghiệp.
VAS 17 đưa ra cách thức xử lý đối với các khoản chênh lệch tạm thời. Các
khoản chênh lệch tạm thời này sẽ tạo ra các khoản chênh lệch về thuế thu nhập
phải nộp/phải thu trong các kỳ tương lai. Từ đó tạo ra hai khái niệm: Tài sản thuế
thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Hai khái niệm này là hai
khoản mục được trình bày như là một khoản mục tài sản và công nợ trên bảng cân
đối kế toán.
Để hiểu tại sao các chênh lệch tạm thời lại tạo ra tài sản và công nợ ghi
nhận trên bảng cân đối kế toán, chúng ta cần vận dụng Chuẩn mực kế toán Chung -
VAS 01 để giải thích.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Chuẩn mực kế toán Chung - VAS 01 có định nghĩa “Tài sản: Là nguồn lực do
doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai”. Một số
khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp thêm một
khoản thuế thu nhập trong năm hiện hành so với số liệu kế toán ghi nhận theo các
chuẩn mực và chế độ kế toán. Ví dụ: Chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp
20
khiến cho chi phí khấu hao cao hơn so với mức khấu hao quy định bởi chính sách
thuế (Quyết định 206), dẫn tới theo cơ quan thuế, thuế thu nhập phải nộp của doanh
nghiệp năm hiện hành sẽ cao hơn so với số liệu kế toán. Tuy nhiên, những chênh
lệch tạm thời dạng này sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp ít thuế thu nhập hơn
trong những kỳ tương lai so với số liệu kế toán. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ
thu được một lợi ích trong tương lai từ việc nộp một khoản thuế nhiều hơn trong
năm hiện hành do các khoản chênh lệch tạm thời tạo ra. Như vậy, khoản thuế đã
nộp nhiều hơn này, theo VAS 01, thoả mãn điều kiện ghi nhận như một khoản mục
tài sản trên bảng cân đối kế toán.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tương tự như vậy, một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho
doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế thu nhập ít hơn so với số liệu kế toán trong
năm hiện hành. Khoản thuế thu nhập chưa phải nộp này sẽ phải trả trong các kỳ
doanh nghiệp và Thông tư 20/2006/TT-BTC.
2. 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
2.1.1. Ghi nhận “Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
22
(1) Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh
nghiệp tạm phải nộp trong quý. Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được
tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của quý đó.
(2) Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế
thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu
nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành. Thuế thu nhập doanh nghiệp thực phải nộp trong năm được ghi nhận là
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong Báo cáo kết quả kinh
doanh của năm đó.
(3) Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn
hơn số thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp
lớn hơn số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi
giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
(4) Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên
quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước,
doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của
năm phát hiện sai sót.
2.1.2. Ghi nhận “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”
(1) Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận
“Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” (nếu có) theo quy định của Chuẩn mực
kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.
(2) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản
chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập
hiện hành theo công thức sau:
Thuế thu nhập
(5) Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng
hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của
các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, kế toán phải
ghi nhận bổ sung khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả cho các năm trước bằng
cách điều chỉnh giảm số dư đầu năm của TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
(TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước) và số dư đầu năm TK 347 -
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
2.1.3. Ghi nhận “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
(1) Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Tài
sản thuế thu nhập hoãn lại” (nếu có) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số
17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và hướng dẫn tại Thông tư này.
24
(2) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau:
Tài
sản
thuế
thu
nhập
hoãn
lại
(
=
)
Tổng
chênh lệch
tạm thời
được khấu
trừ phát
sinh trong
năm
thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá
trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập
hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng
trong tương lai doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế
thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại. Trường hợp doanh nghiệp
không chắc chắn sẽ có được lợi nhuận chịu thuế trong tương lai, kế toán không
được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm
thời được khấu trừ phát sinh trong năm.
+ Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm nhỏ hơn tài
sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản
25
thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại
phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm. Việc ghi giảm tài sản thuế thu
nhập hoãn lại phải được thực hiện phù hợp với thời gian mà các khoản chênh
lệch tạm thời được khấu trừ (phát sinh từ các năm trước) được hoàn nhập kể cả
khi doanh nghiệp không có lợi nhuận tính thuế.
(5) Trường hợp doanh nghiệp có các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu
đãi thuế chưa sử dụng và nếu doanh nghiệp chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận
chịu thuế trong tương lai để bù đắp các khoản lỗ tính thuế và sử dụng các khoản
ưu đãi thuế, kế toán phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại bằng giá trị
được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản đó nhân (x) với thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.
(6) Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng
hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của
các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, kế toán
phải ghi nhận bổ sung tài sản thuế thu nhập hoãn lại của các năm trước bằng
cách điều chỉnh số dư đầu năm TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 -
Lợi nhuận chưa phân phối năm nay) và điều chỉnh số dư đầu năm TK 243 – Tài
sản thuế thu nhập hoãn lại.
2.1.4. Xác định các khoản “Chênh lệch tạm thời”