luận văn khoa quản trị doanh nghiệp Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty CP VLXD Viên Châu - Pdf 28

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY
DỰNG VIÊN CHÂU
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu về hoạch định chiến lược kinh doanh của
công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu
Chúng ta luôn biết rằng, khi tiến hành bất cứ một công việc gì đều phải hướng
tới hiệu quả sẽ đạt được, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì yếu tố này mang
tính chất quyết định đến mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp – mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường với sự ra đời của các
doanh nghiệp mới, sự cạnh tranh trong tất cả các lĩnh vực, các ngành nghề đều trở nên
gay gắt, ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Để tồn tại
và phát triển trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt như vậy, đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải nỗ lực tìm kiếm cho mình hướng đi đúng đắn để đứng vững trên thương
trường. Và nhân tố mang tính quyết định đến hướng đi của doanh nghiệp, vận mệnh
của doanh nghiệp chính là ứng dụng quản trị chiến lược với khởi điểm là công tác
hoạch định chiến lược kinh doanh. Hoạch định chiến lược kinh doanh là một trong
những công việc quan trọng hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh, bởi hoạch định chiến lược kinh doanh sẽ định hướng cho
toàn bộ công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện để đạt được mục tiêu của mình.
Công ty CP VLXD Viên Châu là công ty sản xuất gạch theo dây chuyền sản
xuất tuynel đầu tiên tại Tuyên Quang. Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty từ khi
thành lập là các cơ sở sản xuất gạch thủ công. Với thâm niên sản xuất kinh doanh và
công nghệ sản xuất tiên tiến của mình, công ty Viên Châu đã có được một vị thế vững
chắc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cũng như các tỉnh thành lân cận. Tuy nhiên, Viên
Châu là một công ty thiên về mảng sản xuất, chủ yếu tập trung vào công tác hoạch
định chiến lược sản xuất, chưa chú trọng nhiều đến công tác hoạch định chiến lược
SVTH: Phạm Hoàng Mai 1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
• Đưa ra một số giải pháp nhằm đề xuất hoạch định chiến lược kinh doanh của
công ty CP VLXD Viên Châu.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: bao gồm các nhân tố cấu thành, mô hình, quy trình
và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của công ty CP
VLXD Viên Châu.
 Về phạm vi nghiên cứu, do khả năng và nhận thức còn nhiều điều hạn chế, em xin
được giới hạn phạm vi nghiên cứu của mình về đề tài này như sau:
• Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh sản phẩm gạch tuynel của công ty CP VLXD Viên Châu trên thị
trường chính của công ty là địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
• Về thời gian:
- Những dữ liệu thu thập được phục vụ cho việc phân tích những vấn đề có liên quan
đến công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty CP VLXD Viên Châu nằm
trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến nay.
- Những nhóm giải pháp đưa ra nhằm đề xuất hoạch định chiến lược kinh doanh cho
công ty CP VLXD Viên Châu đến năm 2015 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2020.
• Về nội dung: Giải quyết và hoàn thiện quy trình hoạch định chiến lược của
công ty CP VLXD Viên Châu.
1.5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết tắt, kết
luận, các tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài nghiên cứu bao gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài hoạch định chiến lược kinh doanh của
công ty CP VLXD Viên Châu.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng công tác
hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty CP VLXD Viên Châu.
SVTH: Phạm Hoàng Mai 3

thác. Quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật
phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh
nghiệp”. Coi chiến lược kinh doanh là một quá trình quản trị đã tiến tới quản trị doanh
nghiệp bằng tư duy chiến lược với quan điểm: Chiến lược hay chưa đủ, mà phải có khả
năng tổ chức thực hiện tốt mới đảm bảo cho doanh nghiệp thành công. Quản trị doanh
SVTH: Phạm Hoàng Mai 5
Xác định nhiệm vụ kinh doanh và chiến lược hiện tại
Xây dựng các mục tiêu dài hạnXây dựng các mục tiêu hàng năm
Phân bổ nguồn lựcĐo lường và đánh giá kết quả
Phân tích bên ngoài để xác định các cơ hội và nguy cơ
Điều chỉnh nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích bên trong để xác định các thế mạnh và điểm yếuLựa chọn các chiến lược để theo đuổiXây dựng các chính sách
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
nghiệp mang tầm chiến lược. Đây chính là quan điểm tiếp cận quản trị chiến lược phổ
biến hiện nay.
2.1.3. Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh
Mặc dù có nhiều cách để định nghĩa hoạch định chiến lược, nhưng theo một
cách chung nhất, chúng ta có thể hiểu rằng hoạch định chiến lược là quá trình đề ra các
công việc cần thực hiện của công ty, tổ chức những nghiên cứu để chỉ rõ những nhân
tố chính của môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, xây dựng mục tiêu dài
hạn, lựa chọn các chiến lược để theo đuổi.
2.1.4. Khái niệm quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một vấn đề được rất nhiều nhà kinh tế cũng như các quản
trị gia quan tâm. Do nội dung của quản trị chiến lược rất rộng về phạm vi nghiên cứu
và phong phú trong thực tế vận dụng nên ở mỗi góc nhìn người ta lại đưa ra quan
điểm, định nghĩa khác nhau về quản trị chiến lược. Tuy nhiên, có thể đúc kết lại rằng
quản trị chiến lược là một tập hợp các quyết định và hành động được thể hiện thông
qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, được thiết kế
nhằm đạt được các mục tiêu của một doanh nghiệp.
2.2. Một số lý thuyết liên quan đến hoạch định chiến lược kinh doanh

độ thực hiện và thực hiện những sửa đổi cần thiết.
2.2.2. Vai trò và ý nghĩa của hoạch định chiến lược kinh doanh
Thực tế đã cho thấy rằng có không ít người gia nhập thương trường với số vốn
không lớn nhưng lại gặt hái được thành công vang dội, đó chính là nhờ có chiến lược
SVTH: Phạm Hoàng Mai 7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
kinh doanh đúng đắn. Chiến lược kinh doanh như kim chỉ nam, định hướng cho doanh
nghiệp từng bước chinh phục thị trường, đánh bại các đối thủ cạnh tranh. Như vậy có
thể thấy rằng chiến lược kinh doanh là một phần không thể thiếu đối với mỗi doanh
nghiệp khi tham gia thương trường.
Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp được thể hiện trên các
khía cạnh sau:
(1) Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ được mục đích, hướng đi của
mình trong tương lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
(2) Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh
doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa
trên thương trường kinh doanh.
(3) Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường
vị thế của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững.
(4) Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết
định phù hợp với sự biến động của thị trường. Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt
động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển đào tạo bồi dưỡng nhân sự, hoạt động
mở rộng thị trường và phát triển sản phầm.
Như vậy, cội nguồn của thành công hay thất bại phụ thuộc vào một trong những
yếu tố quan trọng là doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh như thế nào.
Với những vai trò nêu trên có thể thấy rằng công tác hoạch định chiến lược
đóng vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh.
2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước

hiểu của bản thân, em thấy rằng chưa có công trình nghiên cứu nào về công tác hoạch
định chiến lược kinh doanh tại công ty CP VLXD Viên Châu.
2.3.2. Nghiên cứu ngoài nước
Những công trình nghiên cứu ngoài nước cũng vô cùng phong phú, ngoài
những tác phẩm của các tác giả lỗi lạc như M.Porter, Fred David… thì có thể kể đến
một số công trình nghiên cứu khác như cuốn Strategic Management của Colin White
năm 2004, cuốn Corporate Strategy của Richard Lynch năm 2006, cuốn Management
of strategy: Concepst and cases của Hitt, Ireland, và Hoskisson năm 2007, cuốn
SVTH: Phạm Hoàng Mai 9
Hoạch định chiến lược kinh doanh
Sáng tạo tầm nhìn chiến lược
Hoạch định sứ mạng kinh doanh và thiết lập các mục tiêu chiến lược
Phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích môi trường bên trong
Lựa chọn chiến lược kinh doanh để theo đuổi
Hoạch định các nguồn lực thực thi chiến lược
Hoạch định ngân sách chiến lược
Hoạch định việc kiểm tra, đánh giá chiến lược
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Simplified Strategic Planning: The No-Nonsense Guide for Busy People Who Want
Results Fast của Brian Tarcy, J. Peter Duncan và Robert W. Bradford, 60 Minute
Strategic Plan của John E. Johnson và Anne Marie Smith,… Những tác phẩm này chỉ
dừng lại ở mặt lý luận, chưa tác phẩm nào nghiên cứu thực trạng công tác hoạch định
chiến lược kinh doanh tại công ty CP VLXD Viên Châu.
2.4. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
2.4.1. Mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh
Hình 2. Mô hình các bước hoạch định chiến lược
(Nguồn: Bài giảng môn Quản trị chiến lược, Trường Đại học Thương mại)
2.4.2. Sáng tạo tầm nhìn chiến lược
Tầm nhìn chiến lược là định hướng cho tương lai, là khát vọng của doanh

doanh nghiệp thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được. Các mục tiêu
dài hạn mà các doanh nghiệp thường hướng tới đó là mục tiêu về lợi nhuận, vị thế
cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh, thỏa mãn người lao động, khả năng dẫn đầu về công
nghệ, trách nhiệm xã hội… Còn mục tiêu thường niên là những mốc trung gian mà
doanh nghiệp phải đạt được hàng năm để đạt các mục tiêu dài hạn.
2.4.4. Phân tích môi trường bên ngoài
SVTH: Phạm Hoàng Mai 11
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Mục đích của việc phân tích môi trường bên ngoài là nhằm tìm kiếm cơ hội và
phát hiện ra những thách thức đặt ra cho doanh nghiệp. Môi trường bên ngoài của
doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (môi trường ngành).
2.4.4.1. Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, định hình và ảnh
hưởng đến môi trường tác nghiệp cũng như hoàn cảnh nội bộ của tổ chức, nó tạo ra cơ
hội và nguy cơ đối với tổ chức. Các nhân tố quan trọng của môi trường vĩ mô là:
• Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, đồng
thời có ảnh hưởng trực tiếp đến sức thu hút của các chiến lược khác nhau. Các nhân tố
chủ yếu mà nhiều doanh nghiệp thường phân tích là tốc độ tăng trưởng của nền kinh
tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát.
• Môi trường công nghệ: Đây là loại nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược
kinh doanh của các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp. Trình độ kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng sản phẩm,
năng suất lao động. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình,
tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
mở rộng của doanh nghiệp.
• Môi trường văn hóa - xã hội: Trong thời gian chiến lược trung và dài hạn có thể đây là
loại nhân tố thay đổi lớn nhất. Những lối sống tự thay đổi nhanh chóng theo hướng du
nhập những lối sống mới luôn là cơ hội cho nhiều nhà sản xuất. Doanh nghiệp cũng
phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí
vai trò của người phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình. Sự xuất hiện của Hiệp hội những

yếu tố sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ là tình trạng ngành, cấu trúc
của ngành và các rào cản rút lui.
b) Phân tích quyền lực thương lượng của khách hàng (người mua)
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của ngành, bởi họ có thể gây áp lực với doanh nghiệp về giá
cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh
trong ngành thông qua quyết định mua hàng.
c) Phân tích quyền lực thương lượng của người cung cấp
SVTH: Phạm Hoàng Mai 13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Người cung cấp bao gồm các đối tượng: người bán vật tư, thiết bị, cộng đồng
tài chính, nguồn lao động. Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh,
quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị trường chỉ có
một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
d) Phân tích sự đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Theo M.Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong
ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít,
áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào sức hấp dẫn của ngành và
những rào cản gia nhập ngành.
e) Phân tích sự đe dọa của sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là các sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm của
ngành, tức là có khả năng thoả mãn cùng một nhu cầu của khách hàng. Như vậy, áp
lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với các
sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là các nhân tố về giá, chất lượng, các yếu tố khác
của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa của
sản phẩm thay thế.
2.4.5. Phân tích môi trường bên trong
Có hai cách tiếp cận để phân tích môi trường bên trong đó là phân tích chuỗi
giá trị và phân tích các nguồn lực chức năng. Các nguồn lực chức năng chủ yếu trong

có những con người làm việc hiệu quả.
f) Tài chính - kế toán
Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh
tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư. Các chức năng
chính của tài chính - kế toán bao gồm 3 loại quyết định: quyết định đầu tư, quyết định
tài trợ, quyết định về tiền lãi cổ phần.
g) Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng vì nó tiếp nhận dữ liệu thô
từ cả môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức, giúp theo dõi các thay đổi của
SVTH: Phạm Hoàng Mai 15
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
môi trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện,
đánh giá và kiểm soát chất lượng.
2.4.6. Lựa chọn chiến lược kinh doanh để theo đuổi
2.4.6.1. Phân tích tình thế chiến lược – Ma trận TOWS
Thông qua việc đánh giá các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài có ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ma trận TOWS giúp ta
phát triển bốn loại chiến lược:
- Nhóm chiến lược SO (Strengths - Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của
công ty để tận dụng các cơ hội thị trường.
- Nhóm chiến lược WO (Weaks - Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt
qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường.
- Nhóm chiến lược ST (Strengths - Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của của công
ty để tránh các nguy cơ của thị trường.
- Nhóm chiến lược WT (Weaks - Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua
hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường.
Mục đích ma trận TOWS là đề ra các chiến lược khả thi có thể chọn lựa, chứ
không quyết định chiến lược nào là tốt nhất. Do đó, trong số các chiến lược phát triển
trong ma trận TOWS, chỉ một số chiến lược tốt nhất được chọn để thực hiện.
Bảng 1. Mô hình ma trận TOWS

Tự nhiên – Công nghệ
Các nhân tố bên trong Các nhân tố bên ngoài ( Khả năng phản ứng của công ty)
1 = yếu
2 = hơi yếu
3 = hơi mạnh
4 = mạnh nhất
1 = nghèo nàn
2 = trung bình
3 = trên trung bình
4 = tốt nhất
(Nguồn: Bài giảng môn Quảng trị chiến lược, trường Đại học Thương mại)
2.4.7. Hoạch định các nguồn lực thực thi chiến lược
Sau khi soát xét và nhận thức thông suốt các chiến lược và kế hoạch hành động
đề ra, cần phải tiến hành hoạch định việc phân phối các nguồn lực thực thi chiến lược,
ở đây là nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật. Để đảm bảo đủ các nguồn lực cần
thiết cho việc thực hiện chiến lược và phân bổ nguồn lực hợp lý trong thực thi chiến
lược, doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá và điều chỉnh các nguồn lực của mình.
• Đánh giá nguồn lực: Đây là công việc cần phải làm trước tiên nhằm xác định xem
doanh nghiệp có đủ nguồn lực để thực thi chiến lược đã đề ra hay không, từ đó có
những hoạt động điều chỉnh kịp thời để đảm bảo chất lượng các nguồn lực cũng như
sử dụng các nguồn lực có hiệu quả.
SVTH: Phạm Hoàng Mai 17
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
• Điều chỉnh nguồn lực: Đây là công việc cần thiết và do quản trị viên các cấp tiến hành.
Những điều chỉnh này có liên quan đến số lượng và chất lượng của nguồn lực, có thể
phải nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho nguồn nhân lực để thực hiện chiến
lược kinh doanh một cách hiệu quả.
• Đảm bảo và phân bổ nguồn lực: Vấn đề quan trọng trong tổ chức thực hiện là đảm bảo
các nguồn lực và phân bổ hợp lý để phục vụ cho việc thực hiện các chiến lược của
doanh nghiệp.

CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VIÊN CHÂU
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thực tế chung của các doanh nghiệp hiện nay cho thấy chiến lược kinh doanh
thường do Tổng giám đốc, Giám đốc hoạch định nên và giao cho cấp dưới tiến hành
SVTH: Phạm Hoàng Mai 19
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
triển khai, nội dung cụ thể của bản hoạch định chiến lược kinh doanh thường không
được công bố rộng rãi đến toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp. Công ty CP VLXD
Viên Châu cũng chưa có bước đột phá trong công tác quản trị chiến lược này, do đó,
phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp mà em sử dụng ở đây là phương pháp phỏng vấn
chuyên gia. Những người được phỏng vấn bao gồm ông Vũ Lương Điền, Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Giám đốc công ty và ông Lê Quốc Hiệp, Phó Giám đốc kiêm Trưởng
phòng kế hoạch của công ty. Thời gian thực hiện phỏng vấn là vào ngày 04/04/2011
tại công ty CP VLXD Viên Châu. Thông qua cuộc phỏng vấn nhằm thu thập được
những thông tin có liên quan đến thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh của công ty, những khó khăn, hạn chế cần khắc phục, các yếu tố ảnh hưởng đến
công tác này. (Mẫu phiếu phỏng vấn và bản tổng hợp kết quả phỏng vấn được đính
kèm trong phần phụ lục)
3.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập các dữ liệu thứ
cấp bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các dữ liệu bên trong doanh nghiệp bao gồm
các tài liệu tham khảo như: quá trình hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ
chức, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2008, 2009, 2010,… Những tài
liệu thứ cấp này do phòng tổ chức hành chính và phòng kế toán – tài vụ cung cấp. Các
dữ liệu thứ cấp bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các sách tham khảo về hoạch định

triệu viên/năm.
Đến năm 2002, công ty chính thức chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp nhà
nước sang loại hình công ty cổ phần với 100% vốn góp từ cổ đông.
Từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên dây chuyền mới, công ty đã
hoạt động và đạt công suất thiết kế các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm
đều đạt chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đáp ứng nhu cầu của thị trường và đã tìm được chỗ
đứng trên thị trường. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty không ngừng được mở
rộng, sản phẩm của công ty đã thực sự cạnh tranh được với các doanh nghiệp cùng
ngành, và sản phẩm ngày càng được nhiều người biết đến. Có được kết quả đó là nhờ sự
nỗ lực vươn lên và không ngừng đổi mới của toàn công ty. Sự nhạy bén linh hoạt trong
công tác quản lý đã giúp cho công ty từng bước phát triển, chủ động trong hoạt động sản
xuất kinh doanh và góp phần nâng cao đời sống của công nhân viên toàn doanh nghiệp.
SVTH: Phạm Hoàng Mai 21
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Phòng kế hoạch – kỹ thuật Phòng kế toán – tài vụ Phòng tổ chức hành chính Phòng kinh doanh
Phân xưởng sản xuất
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
3.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Hình 4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP VLXD Viên Châu
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty theo cơ cấu tổ chức chức năng. Trong đó,
Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, do đại hội đồng cổ đông
SVTH: Phạm Hoàng Mai 22
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
bầu ra. Hội đồng quản trị cử ra ban giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Ban kiểm soát thực hiện chức năng kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty và giám sát việc thanh lý tài sản. Các phòng ban bao gồm phòng kế
hoạch – kỹ thuật, phòng kinh doanh, phòng kế toán- tài vụ, phòng tổ chức hành chính
và phân xưởng sản xuất sẽ có nhiệm vụ tham mưu và thực hiện các quyết định, kế

Xác định mục tiêu chiến lược
Định hình chiến lược
Thực thi và đánh giá chiến lược
Xác định sứ mạng kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
3.3. Thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần
vật liệu xây dựng Viên Châu qua phân tích kết quả điều tra phỏng vấn
chuyên gia và phân tích dữ liệu thứ cấp
3.3.1. Thực trạng Mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh
Qua phỏng vấn trực tiếp hai nhà lãnh đạo cấp cao của công ty là ông Vũ Lương
Điền, Chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc công ty và ông Lê Quốc Hiệp, Phó giám
đốc kiêm Trưởng phòng Kế hoạch – Kỹ thuật của công ty, cả hai ông đều cho hay hiện
tại công ty chưa có một quy trình, mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh cụ thể,
mọi nội dung liên quan đến chiến lược kinh doanh cũng chưa được thể hiện bằng văn
bản mà mới chỉ dừng lại ở định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh theo
từng năm, và thường được đề xuất vào đầu mỗi năm.
Theo hai ông cho biết, công ty vẫn thường xuyên có những kế hoạch sản xuất
kinh doanh trong cả dài hạn và ngắn hạn. Tuy nhiên, vì là đơn vị chuyên sản xuất nên
những bản kế hoạch này chú trọng nhiều đến các chỉ tiêu về sản xuất, các chỉ tiêu về
kinh doanh chỉ dừng lại ở việc xác định thị trường và sản lượng tiêu thụ. Những bản
kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh này được xây dựng dựa trên sứ mạng kinh
doanh đã xác định, phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác định mục tiêu cần đạt được trong mỗi
một giai đoạn cụ thể. Vì vậy, có thể cho rằng công ty cũng đã có một mô hình hoạch
định chiến lược của riêng mình và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 5. Mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty CP VLXD Viên Châu

(Nguồn: Tổng hợp từ phỏng vấn)
SVTH: Phạm Hoàng Mai 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status