Tuyển chọn một số giống sắn mới và nghiên cứu một số biện pháp thâm canh cho giống sắn tại Thái Nguyên - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ LƢƠNG

TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG SẮN MỚI
VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP THÂM CANH
CHO GIỐNG SẮN TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Học viên Nguyễn Thị Lương Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã hoàn thành bản luận

DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Yêu cầu nghiên cứu 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 3
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới 3
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam 8
1.2. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam 12
1.2.1. Tình hình nghiên cứu giống sắn trên thế giới 12
1.2.2. Tình hình nghiên cứu giống sắn ở Việt Nam 15
1.3. Tình hình nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm canh sắn ở
trên thế giới và trong nước có liên quan đến đề tài 18
1.3.1. Tình hình nghiên cứu thời vụ trồng và thu hoạch sắn 18
1.3.2. Tình hình nghiên cứu mật độ và khoảng cách trồng sắn trên thế
giới và trong nước 20
Chƣơng 2. ƢƠ U 22
2.1. Đối tượng 22
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.3. Nội dung nghiên cứu 22
2.4. Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 22
2.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
2.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 26
Chƣơng 3. 28

3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao
cây của giống sắn KM414 67
3.3.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá của giống sắn KM414 69
3.3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tuổi thọ lá của giống sắn KM414 70
3.3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm nông sinh học của
giống sắn KM414 71
3.3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất, chất lượng và các
yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn KM414 75
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CIAT
: Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới
CTCRI
: Viện Nghiên cứu Cây có củ
CATAS
: Học Viện Cây trồng Nhiệt đới Nam Trung Quốc
FCRI
: Viện Nghiên cứu Cây trồng Thái Lan
FAO
: Tổ Chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc
FCRI

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên toàn thế giới giai
đoạn 2008 -2013 3
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của những nước trồng
sắn chính trên thế giới năm 2012 4
Bảng 1.3. Tình hình xuất, nhập khẩu sắn khô toàn cầu giai đoạn
2008 - 2011 6
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam giai
đoạn 2000 - 2012 8
Bảng 1.5. Diễn biến diện tích, sản lượng sắn của các vùng trồng sắn
của Việt Nam từ năm 2000 - 2012 8
Bảng 1.6: Diện tích và năng suất của một số giống sắn đang sử dụng
ở Việt Nam 11
Bảng 3.1. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 5 giống sắn
tham gia thí nghiệm 28
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của 5 giống sắn tham gia
thí nghiệm 29
Bảng 3.3. Tốc độ ra lá của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 31
Bảng 3.4. Tuổi thọ lá của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 33
Bảng 3.5. Đặc điểm nông sinh học của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 34
Bảng 3.6. Các yếu tố cấu thành năng suất của 5 giống sắn tham gia
thí nghiệm 38
Bảng 3.7. Năng suất của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 40
Bảng 3.8. Chất lượng của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 42
Bảng 3.9. Kết quả hoạch toán kinh tế của 5 giống sắn tham gia
thí nghiệm 46


của giống sắn KM414 71
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống sắn KM414 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ix
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống
sắn KM414 77
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chất lượng của giống
sắn KM414 80
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ năng suất của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 41
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ chất khô và tỷ lệ tinh bột của 5 giống sắn
tham gia thí nghiệm 44
Hình 3.3: Biểu đồ năng suất củ khô và năng suất tinh bột của 5 giống
sắn tham gia thí nghiệm 46
Hình 3.4: Biểu đồ hoạch toán kinh tế của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 47
Hình 3.5: Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất củ tươi, năng
suất thân lá và năng suất sinh vật học của giống sắn KM414 61
Hình 3.6: Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ chất khô, tỷ
lệ tinh bột của giống sắn KM414 64
Hình 3.7: Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất củ khô,
năng suất tinh bột của giống sắn KM414 65
Hình 3.8: Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của
giống sắn KM414 78
Hình 3.9: Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ chất khô và tỷ
lệ tinh bột của giống sắn KM414 81
Hình 3.10: Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất củ khô

tạ/ha, sản lượng là 9745,5 nghìn tấn (FAOSTAT, 2013)[35]. Cả nước hiện
có hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, trong đó có 41 nhà máy đã đi vào
hoạt động với tổng công suất 2,2 - 3,8 triệu tấn sắn củ tươi/năm. Tổng sản
lượng tinh bột sắn của Việt Nam hiện đạt 600 - 800 nghìn tấn, trong đó có
khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% tiêu thụ trong nước (Trần Ngọc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Ngoạn, 2007)[22].
Cây sắn ở Việt Nam ngày càng có nhu cầu cao trong công nghiệp chế
biến tinh bột, thức ăn gia súc, thực phẩm, dược liệu và trở thành cây hàng hóa
xuất khẩu của nhiều tỉnh, công nghiệp chế biến ngày càng đa dạng hóa sản
phẩm, đáp ứng nhu cầu của người dân ngày càng tốt hơn.
Để đáp ứng nguồn nguyên liệu hiện nay thì giống tốt cho năng suất cao,
chất lượng tốt và thích ứng rộng đồng thời áp dụng một số biện pháp kỹ thuật
như thời vụ, mật độ trồng thích hợp là rất quan trọng. Thí nghiệm tiến hành
nghiên cứu biện pháp kỹ thuật cho giống sắn KM414 vì kế thừa kết quả của
các nghiên cứu trước đó về giống sắn KM414 cho thấy đây là giống sắn có
tiềm năng cho năng suất và chất lượng tốt.
Chính vì vậy, các nhà khoa học trên thế giới và trong nước đang rất quan
tâm đến công tác chọn lọc và cải tạo giống sắn mới có năng suất cao, chất lượng
tốt nhằm đáp ứng nhu cầu hiện nay cũng như sau này. Xuất phát từ thực tế đó,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tuyển chọn một số giống sắn mới và nghiên
cứu một số biện pháp thâm canh cho giống sắn tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển năng suất và
chất lượng của các giống sắn tham gia nghiên cứu để chọn được 1 - 2 giống
sắn có triển vọng nhất nhằm tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
- Nghiên cứu, xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác (thời vụ và

2010
2011
2012
2013
Diện tích (triệu ha)
18,861
19,094
19,293
20,060
19,991
20,732
Năng suất (tấn/ha)
12,270
12,320
12,470
12,780
12,830
13,347
Sản lượng (triệu tấn)
231,540
235,289
240,659
256,404
256,529
276,722
Nguồn: FAOSTAT, 2014[36]
Qua số liệu bảng 1.1 ta thấy:
Sản lượng sắn của toàn thế giới trong năm 2013 là khoảng 276,722 triệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

16,000
Angola
1,062
10,07
10,636
Ghana
0,868
16,75
14,547
Mozambique
0,762
13,18
10,051
Châu Mỹ
2,621
12,40
32,503
Brazil
1,703
13,74
23,414
Paraguay
0,183
13,99
2,560
Colombia
0,212
10,74
2,274
Peru

8,076
Trung Quốc
0,280
16,29
4,56
Campuchia
0,208
21,69
4,500
Nguồn: FAOSTAT, 2013[35]
Qua số liệu bảng 1.2 ta thấy:
Hiện nay cây sắn được trồng tại 105 quốc gia, năm 2012 toàn thế giới có
19.991 nghìn ha sắn, trong đó có 66,92% diện tích sắn được trồng ở châu Phi,
châu Á chiếm 19,88 %, châu Mỹ chiếm 13,11 %.
Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2012 là 13,379 triệu ha, năng
suất củ tươi bình quân 10,93 tấn/ha, sản lượng 146,217 triệu tấn [33]. Ở Châu
Phi nước có diện tích sắn lớn nhất là Nigeria với 3,850 triệu ha, năng suất đạt
14,03 tấn/ha, sản lượng 54,000 triệu tấn. Sắn là nguồn lương thực chính của
người dân tại nhiều nước ở vùng này. Châu Phi là nơi tình trạng suy dinh
dưỡng tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua nên cây sắn hiện được coi là giải
pháp an toàn lương thực hàng đầu.
Năm 2012 tổng diện tích sắn trồng ở châu Mỹ là 2,621 triệu ha, năng
suất củ tươi bình quân 12,40 tấn/ha, sản lượng 32,503 triệu tấn. Brazil là
nước có diện tích trồng sắn lớn nhất châu Mỹ với 1,703 triệu ha - sản lượng
23,414 triệu tấn.
Châu Á cùng với châu Phi và châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan
trọng của thế giới. Diện tích sắn châu Á hiện có 3,974 triệu ha, sản lượng
77,608 triệu tấn, năng suất sắn ở châu Á hiện đạt bình quân 19,53 tấn/ha
(FAOSTAT, 2013)[35]. Thái Lan là nước có diện tích trồng sắn lớn nhất


2.071.351
2. Nhập khẩu sắn toàn cầu

Sản lượng (triệu tấn)
4.409
7.189
6.380
5.855
Giá trị (triệu $)
923.249
1.100.307
1.355.669
1.614.908
Nguồn: Cassava FAO Food Outlook December 2012[37]
Qua bảng số liệu 1.3 ta thấy:
Xuất khẩu sắn khô trên thế giới năm 2011 là 6,682 triệu tấn, đạt
2.071.351 triệu đô-la Mỹ. So với năm 2008 lượng sắn xuất khẩu năm 2011
tăng 2,530 triệu tấn. Nhập khẩu sắn khô trên toàn thế giới là 5,855 triệu tấn
đạt 1.614.908 triệu đô-la Mỹ, tăng 1,446 triệu tấn so với năm 2008.
Qua phân tích tình hình sản xuất sắn trên thế giới ta thấy rằng, sắn sẽ
đóng vai trò kinh tế quan trọng và ngày càng đa dạng trong việc phát triển hệ
thống lương thực của nhiều quốc gia trong hai thập kỷ tiếp theo. Cây sắn có
hệ thống cố định Cacbon cho phép cây tiếp tục quang hợp có hiệu quả trong
thời gian thiếu nước kéo dài (Trần Ngọc Ngoạn, 2007)[22].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
1993-2020, ước tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3%, so với
châu Phi là 2,44% và châu Á là 0,84 - 0,96%. Cây sắn tiếp tục giữ vai trò
quan trọng trong nhiều nước châu Á, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á
nơi cây sắn có tổng diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng
đứng thứ ba sau lúa và mía. Giải pháp chính để tăng tổng sản lượng bằng
cách áp dụng giống mới và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến. [43].
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọng trong
chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau lúa và ngô. Diện tích, năng suất,
sản lượng sắn được thể hiện ở bảng 1.4.
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn ở Việt Nam
giai đoạn 2000 - 2012
Năm
2000
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
D. tích (1.000 ha)
234,9
425,5
475,2
495,5

Bảng 1.5. Diễn biến diện tích, sản lƣợng sắn của các vùng trồng sắn
của Việt Nam từ năm 2000 - 2012
Năm
Vùng
Diện tích (1.000ha)
Sản lƣợng (1.000 tấn)
2000
2005
2010
2012
2000
2005
2010
2012
ĐB sông Hồng
9,9
8,5
7,3
6,7
87,9
92,4
108,8
105,1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
Vùng núi trung du phía bắc
82,1
89,4

2.270,5
2.283,3
2 485,1
ĐB Sông Cửu Long
7,7
6,4
6,0
6,5
68,2
64,0
82,3
99,3
Nguồn: [27]
Đất trồng sắn ở Việt Nam tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc, ven
biển Trung bộ và Vùng Tây Nguyên. Ở Việt Nam khoảng 60% diện tích của
sắn được trồng trên đất đồi núi, 40% diện tích còn lại được trồng trên các loại
đất khác. Sắn ưa đất có độ pH từ 4,5 - 6,0. Tại miền Bắc Việt Nam, sắn được
trồng chủ yếu ở khu vực có địa hình đồi núi và khoảng 68% của diện tích
trồng sắn là đất đá và 12% có đất cát pha tương ứng. Trong khi đó sắn ở miền
Nam Việt Nam được trồng chủ yếu trên đất cát màu xám, các loại đất này
phẳng và nghèo chất dinh dưỡng, các khu vực ven biển miền Trung và Đông
Nam, chiếm khoảng 60% diện tích sắn toàn miền Nam. Trong khi đó hơn
30% diện tích sắn được trồng ở Tây Nguyên và Đồng Nai, Bình Phước của
khu vực Đông Nam trên đất đỏ màu vàng với địa hình đồi núi.
Năm 2009 diện tích trồng sắn đã đạt 508,8 nghìn ha, trong đó có
khoảng 78% tổng diện tích được phân bố ở vùng ven biển miền Trung,
Tây Nguyên và Đông Nam. Có thể thấy rằng việc sản xuất sắn tại Việt
Nam đã được chuyển dần sang vùng ven biển miền Trung và khu vực
Đông Nam Bộ trong những năm gần đây; ở miền Đông Nam bộ như Tây
Ninh, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận (chiếm 20,52%); tỉnh Duyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
giống sắn mới có năng suất cao và áp dụng kỹ thuật canh tác sắn thích
hợp, bền vững.
Diện tích canh tác giống sắn mới toàn quốc hiện đạt trên 500.000 ha, chủ
yếu là KM94, KM140, KM98-5, KM98-1, SM937-26, KM98-7. Sắn lát và
tinh bột sắn có nhiều lợi thế cạnh tranh cao trên thị trường sắn hiện nay. Do
đó sự kết hợp giữa phát triển sản xuất và chế biến sắn làm tinh bột, thức ăn
gia súc và làm cồn sinh học đã tạo ra nhiều việc làm, tăng xuất khẩu, thu hút
đầu tư nước ngoài và góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa một số khu
vực nông thôn.
Bảng 1.6: Diện tích và năng suất của một số giống sắn
đang sử dụng ở Việt Nam
Giống
Diện tích
thu hoạch
năm 2008
Năng suất
củ tƣơi
(tấn/ha)
Tỷ lệ
tinh
bột %
Năng
suất tinh
bột
(tấn/ha)
Sản lƣợng

515
KM98-1
18
3,24
20,3
32,2
27,6
8,9
365
SM937-26
15
2,7
19,8
32,2
28,9
9,3
297
KM98-7
8
1,44
17,0
31,6
27,5
8,7
136
HL23
6
1,08
13,5
16,5


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu cho năng lượng sinh học [3]. Khi
chương trình NLSH của Nhà nước vận hành, các nhà máy sản xuất ethanol sẽ
tiêu thụ một khối lượng sắn rất lớn. Dự kiến năm 2012, sản xuất ethanol sẽ
tiêu thụ 16% sản lượng sắn, năm 2015 chiếm 35%, năm 2020 chiếm 41%, đến
năm 2025 chiếm 48% (Nguyễn Thế Hùng, 2001)[9].
Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ hai về các sản phẩm sắn sau Thái
Lan với 2,00 - 4,00 triệu tấn sắn lát khô và tương ứng khoảng 0,4 - 0,8 tấn
tinh bột sắn xuất khẩu. Đại lục Trung Quốc vẫn là nước nhập khẩu sắn lớn
nhất của Việt Nam và chiếm 90% thu nhập xuất khẩu của ngành công nghiệp.
Hàn Quốc và Đài Loan là nước đứng thứ hai và thứ ba trong tốp các nhà nhập
khẩu lớn nhất. Nhu cầu nhập khẩu tăng vọt, là nhu cầu từ Trung Quốc, sử
dụng để sản xuất ethanol.
1.2. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu giống sắn trên thế giới
Trước đây, sắn được coi là một cây màu lương thực vì vậy thường được
phát triển trên diện rộng. Sắn là cây trồng của người nghèo và được sản xuất
bởi người nông dân nghèo nên có thời gian sắn bị lãng quên ở cộng đồng các
nước phát triển.
Đến năm 1970, với sự thành lập chương trình nghiên cứu sắn của CIAT
ở tại các nước Colombia và IITA (International institute for Tropical
Agriculture) ở Nigieria.
Trên thế giới sắn được trồng chủ yếu bằng hom nên có lợi thế về mặt
duy trì các tính trạng tốt qua các thế hệ sinh sản vô tính (dòng vô tính) song
lại có khó khăn là hệ số nhân giống của sắn rất thấp (trung bình là 1:7). Quá
trình chọn tạo giống sắn cần phải có ít nhất 6 năm để xác định được dòng sắn
triển vọng (Trần Ngọc Ngoạn, 1995, Trần Ngọc Ngoạn và cs, 2004)[20], [21].

Tại châu Mỹ Latinh, chương trình chọn tạo giống sắn của CIAT đã phối
hợp với CLAYUCA và những chương trình sắn quốc gia của các nước Brazil,
Colombia, Mehico… giới thiệu cho sản xuất ở các nước này những giống sắn
tốt như SM1433-4, CM3435-3, SG337-2, CG489-31, MCol72, AM273-23,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
MBRA383… Do vậy đã góp phần đưa năng suất và sản lượng sắn trong vùng
tăng lên một cách đáng kể.
Viện Nghiên cứu nông nghiệp nhiệt đới quốc tế IIAT (International
Institute Tropical Agriculture) đặt tại Nigieria đã qua thu thập, đánh giá, bảo
quản 1.286 mẫu giống, vật liệu đã chọn lọc và đưa vào sản xuất một số giống
sắn chống chịu virus có năng suất cao hơn giống địa phương 2 đến 3 lần
(Phan Kim Sơn, 2008)[26].
Ở châu Phi, CIAT phối hợp với IITA và các nước Nigeria, Congo,
Ghana, Tanzania, Mozambique, Angola, Uganda cùng nhiều tổ chức quốc tế
như FAO, Bill Gates Foundation để nghiên cứu nhằm phát triển các giống
sắn mới ngắn ngày, chất lượng cao (giàu carotene, vitamin, protein…) thích
hợp ăn tươi và có khả năng kháng bệnh virus (một loại bệnh dịch hại nghiêm
trọng đối với cây sắn ở châu Phi) (Trần Ngọc Ngoạn, 2007)[22].
Ở châu Á, các nhà chọn tạo giống sắn tham dự hội thảo được tổ chức tại
Thái Lan vào tháng 11/1987 đã nhất trí xác định mục tiêu của các chương
trình cải tiến giống sắn quốc gia là chọn tạo ra những giống sắn có năng suất
củ tươi và tỷ lệ tinh bột cao nhằm đáp ứng nhu cầu chế biến công nghiệp.
Mục tiêu cải tiến giống sắn của những quốc gia (Ấn Độ, Indonexia, Srilanca)
có nhu cầu cao về sử dụng sắn làm lương thực là chọn tạo những giống sắn
ngắn ngày có năng suất cao, chất lượng tốt, hàm lượng axit Cyanhydric
(HCN) trong củ thấp, thích hợp tiêu thụ tươi, dạng cây đẹp, có khả năng
chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu bệnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status