luận văn kế toán thương mại Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng Constrexim - Pdf 28

Giáo viên hướng dẫn PGS-TS: Nguyễn Thị Đông
Mục lục
TT Nội dung Trang
Mục lục 1
Danh mục sơ đồ bảng biểu 3
Lời mở đầu 4
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và tư
vấn xây dựng Constrexim
6
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty 6
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
9
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 11
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác tác kế
toán
15
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư
và tư vấn xây dựng Constrexim
22
2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây dựng
22
2.1.1 Chi phí sản xuất 22
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 22
2.1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1.4 Phương pháp kế toán toán chi phí sản xuất
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng Constrexim
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tô chức bộ máy quản lý của Công ty 12
4 Sơ đồ 1.2. Sơ đồ nhân lực của Công ty 15
5 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 16
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty
18
6 Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán trên số theo hình thức
Nhật ký chung
19
7 Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty 20
8 Biểu 2.1: Phiếu xuất kho
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý – KTA – K37
2
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS: Nguyễn Thị Đông
9 Biểu 2.2: Hoá đơn mua hàng (Hoá đơn GTGT)
10 Biểu 2.3: Phiếu chi
11 Biểu 2.4: Biên bản kiểm kê vật tư
12 Biểu 2.5:Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
13 Biểu 2.6: Bảng thực hiện nhập xuất tồn vật tư
14 Biểu 2.7: Bảng thực hiện nhập xuất tồn vật tư
15 Biểu 2.8: Trích sổ nhật ký chung TK621
16 Biểu 2.9: Trích sổ cái TK621
17 Biếu 2.10: Hợp đồng giao nhận khoán khối lượng
18 Biểu 2.11: Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
19 Biểu 2.12: Trích sổ nhật ký chung TK622
20 Biểu 2.13: Trích sổ cái TK622
21 Biểu 2.14: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
22 Biểu 2.15: Bảng thanh toán lương
23 Biểu 2.16: Bảng tổng hợp chi phí máy thi công
24 Biểu 2.17: Trích sổ nhật ký chung TK623

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng
Constrexim
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý – KTA – K37
4
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS: Nguyễn Thị Đông
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng Constrexim
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và tư
vấn xây dựng Constrexim
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng Constrexim tiền thân là
một xí nghiệp trực thuộc Tổng công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và
thương mại Việt Nam (Constrexim Holdings) sau nhiều năm hoạt động
với doanh thu, sản lượng lớn mỗi năm dần dần xí nghiệp được tách ra
hoạt động lấy tên là Công ty Cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng
Constrexim.
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng Constrexim
(Constrexim I.C.C) là doanh nghiệp độc lập về pháp lý và tự chủ về tài
chính, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, là công ty thành viên trực
thuộc Tổng công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam
Tên tiếng anh: Constrexim investment and contruction consultance
joint stock company
Tên viết tắt: Contrexim I.C.C
Trụ sở chính: Tầng 1, nhà CT3, khu đô thị mới Yên Hoà - Quận
Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng Contrexim có Giấy
đăng ký kinh doanh số: 0103017724 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành
phố Hà Nội cấp.
Các ngành nghề kinh doanh hiện nay của công ty là:

6
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS: Nguyễn Thị Đông
Bảng 1.1: Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh các năm 2005, 2006, 2007
và kế hoạch kinh doanh 2008
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tuyệt đối % thực hiện
2005 2006 2007
KH
2008
2006/
2005
2007/
2006
KH2008/
2007
- Tổng Tài sản (trđ) 111920 145496 200694 270937 130 138 135
- Vốn chủ sở hữu 28661 37259 44772 50726 129 120 113
- Doanh thu thuần 515123 635660 702792 843350 123 110 120
- Lợi nhuận thuần 59460 77298 100487 130633 130 130 103
- Tổng chi phí 493360 601368 661500 727650 122 110 110
- Tổng lợi nhuận trước
thuế
21763 34292 42292 115700 157 123 273
- Tỷ suất LN/CP (%) 4.41% 5.70% 6.4% 15.9% 129 112 248
-Tỷ súât LN/DT (%) 11.5% 12.2% 14.3% 14% 106 118 98
(Số liệu do phòng Tài chính kế toán tại Công ty cung cấp)
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý – KTA – K37
7
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS: Nguyễn Thị Đông

Quá trình sản xuất diễn ra trên một phạm vi hẹp với số lượng công
nhân và nguyên vật liệu lớn, đòi hỏi công tác xây lắp phải có sự phối hợp
đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận.
Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình vật kiến
trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian thi
công dài … Vì vậy trước khi tiến hành xây lắp sản phẩm đều phải qua
các khâu từ dự án, dự toán đến khâu quyết toán công trình.
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụ
ngay. Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi chất lượng công trình
phải đảm bảo. Đặc điểm này khiến cho công tác thi công phải được tổ
chức tốt sao cho chất lượng sản phẩm đảm bảo như dự toán thiết kế đã
được phê duyệt.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện
khác như máy móc, lao động, vật tư … đều phải di chuyển theo địa điểm
công trình xây lắp.
Sản phẩm xây lắp diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của
điều kiện tự nhiên. Đặc điểm này đòi hỏi quá trình thi công phải theo một
tiến độ thích hợp để tránh thiệt hại có thể xảy ra.
Từ những đặc điểm trên, công tác kế toán xây lắp vừa phải đảm bảo
yêu cầu chung của đơn vị sản xuất là ghi chép tính toán đầy đủ chi phí
và tính giá thành sản phẩm, vừa phải thực hiện đúng các yêu cầu của
Nhà nước đối với doanh nghiệp.
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý – KTA – K37
9
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS: Nguyễn Thị Đông
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay một doanh nghiệp muốn
đứng vững và tồn tại trên thị trường thì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải sắp
xếp tổ chức bộ máy sao cho thật khoa học và hợp lý. Đó là nền tảng và
là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

dự án
Trung
tâm
khảo
sát địa
hình
địa
chất
Trung
tâm
thí
nghiệ
m vật
liệu
Các
đội thi
công
xây lắp
Chi
nhánh
tại TP
HCM
VP
giao
dịch
tại Hải
Phòng
11
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Thị Đông
: Mối quan hệ quản lý chỉ đạo

từ khâu chuẩn bị đến khâu thi công và thanh quyết toán công trình.
Thực hiện và kiểm tra chất lượng công trình, thực hiện quy phạm
quy trình xây dựng cơ bản, tổ chức các biện pháp thi công, nghiệm
thu kỹ thuật, nghiệm thu bàn giao thanh quyết toán công trình.
* Phòng Tài chính kế toán:
Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về quản lý và chỉ đạo công
tác tài chính kế toán, thống kê theo chế độ hiện hành của Nhà nước
và của Tổng công ty.
- Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài
sản, tiền vốn, đất đai và các tài nguyên khác do các các cổ đông giao,
giúp Giám đốc đảm bảo điều tiết vốn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Tìm kiếm vận dụng và phát huy mọi nguồn vốn, kiểm soát việc
sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụ cho hoạt động sản
xuất của Công ty
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà
nước, ghi chép chứng từ đầy đủ, cập nhật sổ sách kế toán, phản ánh
các hoạt động của Công ty một cách trung thực chính xác khách quan.
- Lập các báo cáo tài chính theo quy định hiện hành thường
xuyên báo cáo tình hình tài chính của Công ty cho Giám đốc.
- Kết hợp với các phòng chức năng khác trong Công ty nhằm nắm
vững tiến độ khối lượng thi công các công trình, theo dõi khấu hao
trang thiết bị máy móc thi công, thanh quyết toán với chủ đầu tư, lập
kế hoạch thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, bảo hiểm xã
hội, báo hiểm y tế cho người lao động.
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý – KTA – K37
13
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Thị Đông
Với chức năng và nhiệm vụ của từng phòng như vậy thì việc bố trí
và quản lý nhân lực cũng là một vấn đề hết sức quan trọng nó quyết

- Làm một phần công việc của kế toán tổng hợp
* Kế toán tổng hợp, chi phí:
- Kiểm tra và nhập chứng từ vào chương trình kế toán máy
- Hàng tháng lập báo cáo chi tiết về chi phí (tách chi tiết từng loại
chi phí) và kết quả kinh doanh để phục vụ Ban lãnh đạo Công ty đưa
ra quyết định quản lý
- Căn cứ vào bảng thanh toán khối lượng, quyết toán và thanh lý
các hợp đồng, phối hợp với cán bộ phòng hành chính tổng hợp bóc
tách khối lượng để từ đó yêu cầu các đơn vị sản xuất hoàn nộp các
chi phí liên quan
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý – KTA – K37
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp,
thanh toán
Thủ quỹ kiêm kế toán
chi phí
Kế toán khối sản
xuất trực tiếp
15
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Thị Đông
- Theo dõi tình hình thanh toán của chủ đầu tư chi tiết đến từng
công trình để từ đó lên kế hoạch đối chiếu công nợ và thu hồi công nợ
đối với chủ đầu tư
- Theo dõi tình hình công nợ nội bộ chi tiết đến từng công trình và
chủ trì
- Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng
- Báo cáo hoá đơn sử dụng hàng tháng và quyết toán hoá đơn sử
dụng của năm
- Theo dõi tiền qua ngân hàng và các loại bảo lãnh của ngân hàng
(Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng ) và các hoạt động

TSCĐ
Và một số chứng từ liên quan
khác
Nhật ký chung
Sổ kế toán chi tiết TK
621, 622, 623, 627, 154
Sổ cái TK 621, 622,
623, 627, 154 …
Bảng tổng hợp chi tiết
TK
Bảng tổng hợp chi phí
và tính giá thành
Báo cáo tài chínhBảng cân đối số phát
sinh các TK
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Thị Đông
Với quy mô sản xuất như vậy hiện nay Công ty đang áp dụng
hình thức kế toán “Nhật ký chung” và kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên. Nhằm đảm bảo các thông tin kế
toán một cách nhanh chóng hợp lý và chính xác Công ty đã áp dụng
kế toán máy vào công tác hạch toán kế toán. Chương trình được sử
dụng để lên sổ Nhật ký chung và Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản từ đó
lập nên các bảng tồng hợp và báo cáo tài chính và một số báo cáo
khác Quy trình được sử dụng như sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán trên sổ theo hình thức nhật ký chung
Nghiệp vụ phát sinh được xử lý theo từng chuyên môn và nhiệm
vụ của kế toán sau đó được nhập vào phần mềm kế toán bằng việc
lập phiếu thu, chi chứng từ thanh toán, công nợ cuối kỳ kế toán in ra
các loại sổ sau đó kiểm tra đối chiếu số liệu là: Sổ nhật ký chung, sổ
cái, bảng tổng hợp cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính được lập

số dư
sang
kỳ sau
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Thị Đông
- Sổ chi tiết: Mở cho các đối tượng đòi hỏi phải theo dõi chi tiết, cụ
thể như số chi tiết tài khoản: 131, 141, 154, 621, 622, 623, 627
- Sổ cái tài khoản mở cho các tài khoản: 131, 141, 154, 621, 622,
623, 627
- Bảng tổng hợp chi tiết: Tổng hợp số liệu của tất cả các tài khoản
trên sổ kế toán chi tiết.
- Bảng cân đối số phát sinh: Được lập cho tất cả các tài khoản
Trình tự ghi sổ kế toàn tại Công ty như sau:
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty
Hàng ngày, tháng kế toán các đội sản xuất trực tiếp tập hợp toàn
bộ chứng từ có liên quan rồi gửi lên phòng Tài chính kế toán. Căn cứ
vào đó kế toán Công ty đối chiếu kiểm tra đồng thời tiến hành phân
loại chứng từ theo đối tượng và mục đích công việc.
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý – KTA – K37
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái tài khoản
Số chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chínhBảng cấn đối số
phát sinh
19
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Thị Đông
Căn cứ vào các chứng từ gốc đó, kế toán định khoản vào :Nhật
ký chung” các chứng từ liên quan đến đối tượng cần thiết phải hạch

cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra
và phân tích toàn bộ các chi phí sản xuất hoặc từng yêu tố chi phí ban
đầu của chúng theo từng công trình, hạng mục công trình, theo từng
nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Do đó phân loại chi phí sản
xuất là một yêu cầu tất yếu để hạc toán chính xác chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây dựng.
2.1.2: Phân loại chi phí sản xuất:
* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý – KTA – K37
21
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Thị Đông
Theo tiêu thức phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh
của Công ty được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối
tượng lao động là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay
thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản …
- Chi phí về nhân công: Là toàn bộ số tiền công và các khoản
khác mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số phải trích khấu hao trong
kỳ đối với tất cả các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả về các dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quá
trình hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí trên.
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng cho biết kết cấu tỷ
trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong hoạt động sản
xuất kinh doanh để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi
phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố) phục vụ cho yêu cầu thông tin và
quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí,
lập dự toán chi phí sản xuất, kinh doanh cho chu kỳ sau.

tố chi phí quy định đó là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Ở các doanh nghiệp xây dựng, do đặc điểm sản xuất của ngành
thì ba loại chi phí trên còn có thêm chi phí sử dụng máy thi công, toàn
bộ những chi phí phục vụ cho sử dụng cho máy thi công như: Chi phí
nhiên liệu cho máy, chi phí nhân công sử dụng máy, chi phí khấu hao
máy …
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý – KTA – K37
23
Giáo viên hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Thị Đông
Mặt khác phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí còn cho
phép xác định được những chi phí tính trong giá thành của sản phẩm
xây dựng, lao vụ hoàn thành, mức độ ảnh hưởng của từng loại chi phí
đến giá thành sản phẩm theo từng đối tượng tập hợp và nơi phát sinh
chi phí.
2.1.3. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các
chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo phạm vi, giới hạn đó.
Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng
doanh nghiệp cần dựa vào các yếu tố sau:
- Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức sản
xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào
yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, trình độ hạch toán của doanh
nghiệp
- Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng kế toán tập hợp chi phi
sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng thường được xác định là
từng công trình, hạng mục công trình hay là đơn đặt hàng.
2.1.4. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất:
Tài khoản sử dụng:
* TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trưuc tiếp: Được dùng để tập

phí sản xuất tính giá thành sản phẩm
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất (chi tiết cho từng công trình)
Bên có: Kết chuyển, phân bổ vào TK154
TK627 cuối kỳ không có số dư
2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
cố phần đầu tư và tư vấn xây dựng Constrexim:
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý – KTA – K37
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status