LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta trong những năm gần đây đã có nhiều sự thay đổi kể từ
khi chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của nhà nước. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và đời
sống của người dân ngày càng tăng lên thì nhu cầu về lương thực thực
phẩm ngày một tăng lên kể cả về chất lượng và số lượng.
Với chính sách mở cửa, nhà nước đã tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp trong nước tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,
có điệu kiện tiếp cận và học hỏi công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến, từ
đó nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất trong nước, góp pần phục vụ
tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nước cũng như xuất khẩu.
Bên cạnh đó, ở các nước cũng có sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trường, muốn dành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp phải
thực hiện nhiều bước đi đúng đắn. Uy tín chất lượng sản phẩm, các điều
kiện dịch vụ như mua bán và thanh toán là những vấn đề cấp bách mà
doanh nghiệp nào cũng phải tự khẳng định mình nếu muốn tồn tại trên thị
trường trong nước cũng như thị trường quốc tế.
Với trình độ còn hạn chế về nhiều mặt không tránh khỏi những
khiếm khuyết trong khi viết báo cáo này, em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô mà trực tiếp là cô Hoàng Thuý Nga và cán bộ,
nhân viên Chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm - Công ty Cổ phần xuất
nhập khẩu lương thực- thực phẩm Hà Nội để em có điều kiện hoàn thiện
bản chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 03 – 03 - 2005
Sinh viên: Đàm Văn Trường
Líp: QTKDTH 43B
Khoa: QTKD
CHƯƠNG I
64/2002/CP-NĐ.
2. Nhiệm vụ và chức năng của chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm
2.1. Nhiệm vụ của chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm
- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo về đời sống vật
chất cho cán bộ công nhân viên, có thiết bị an toàn trong lao động và có
các chính sách đối với nhân viên trong chi nhánh
- Phải đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo đúng thời gian
quy định.
2.2. Chức năng của chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm.
- Kinh doanh lương thực, nông, lâm sản, các sản phẩm chế biến từ
lương thực, thức ăn gia súc, các sản phẩm công nghiệp, hàng tiêu dùng,
vật liệu xây dùng.
- Xay sát, chế biến lương thực và nông, lâm, thuỷ hải sản. Nuôi trồng
cây, con thuỷ hải sản.
- Đại lý tiêu thụ hàng hoá.
- Xuất nhập khẩu hàng nông sản, thực phẩm và hàng tiêu dùng.
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ và đại lý đồ dùng cá nhân và gia
đình, mỹ phẩm; sản phẩm rượu bia, đồ uống không cồn, thuốc lá điếu.
- Cung cấp dịch vụ chăm sóc cá nhân, chăm sóc sắc đẹp và thẩm
mỹ viện, dịch vụ y tế, giáo dục, vui chơi giải trí.
- Có quyền tuyển dụng và đào tạo nhân sự theo quy định của bộ
luật lao động.
3. Cơ cáu tổ chức hiện nay của chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm
C cu t chc ca chi nhỏnh thng mi Hon Kim
Giám đốc chi
*Phũng u t & XDCB:
- Chc nng :
+ Tham mu cho giỏm c chi nhỏnh v khoa hc k thut trong
cụng nghip ch bin nõng cao cht lng sn phm.
- Nhim vụ :
+ Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trong công ty thực hiện các quy
trình , quy phạm kỹ thuật trong chế biến nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm.
+ Phối hợp với các phòng Kế hoạch – Tài chính và các phân xưởng ,
nhà máy của công ty để xây dựng quy phạm kỹ thuật , tiêu chuẩn sản
phẩm
+ Tham mưu ban Giám đốc trong việc lùa chọn để đầu tư thiết bị công
nghệ sản xuất chế biến mới. Nghiên cứu dự báo hướng phát triển của
công nghệ chế biến lương thực thực phẩm
+ Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho và trước khi
đưa sản phẩm đi tiêu thụ.
+ Nắm vững số lượng , chủng loại , xuất sứ chất lượng các loại nguyên
vật liệu , sản phẩm trong kho để thực hiện phối chế xây dựng mẫu theo
hợp đồng tiêu thô , theo thời điểm và theo nhu cầu của thị trường.
+ Luôn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ , chính xác các loại hàng hoá
để công ty hoặc phòng kinh doanh có đủ điều kiện chào hàng và bán hàng
được tốt nhất.
*Phòng tổ chức lao động.
- Chức năng :
+ Tham mưu cho ban Giám đốc về các lĩnh vực tổ chức quản lý , tổ
chức cán bộ, lao động tiền lương và thanh tra.
+ Tham mưu và giúp việc cho ban Giám đốc về các lĩnh vực thuộc
công tác văn phòng.
khác của đơn vị thành viên và toàn Chi nhánh. Theo dõi đôn đốc và phản
ánh tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên .
+ Chuẩn bị các phương án , dù thảo các hợp đồng mua bán với các đơn
vị cung cấp.
+ Căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ của phòng kinh doanh đề xuất , cân đối
kế hoạch, yêu cầu sản phẩm để phân bổ hợp lý cho các hợp đồng tiêu thụ.
Phối hợp với phòng kỹ thuật công nghệ để kiểm tra chất lượng sản phẩm
+ Thực hiện nhiệm vụ hạch toán , kế toán toàn bộ các hoạt động sản
xuất kinh doanh , đầu tư, hợp tác , liên kết trong toàn Chi nhánh.
+ Khai thác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn , đáp ứng kịp
thời vốn cho các phương án sản xuất kinh doanh , hợp tác đầu tư….Nắm
bắt các thông tin tài chính tiền tệ để tham mưu Giám đốc Chi nhánh, phục
vụ chỉ đạo và điều hành sản xuất kinh doanh và đầu tư đạt hiệu quả kinh
tế cao.Đảm bảo việc bảo toàn và phát triển vốn của Chi nhánh.
+ Chủ trì tiến hành phân tích hoạt động kinh tế hàng năm của Chi
nhánh và thực hiện các hoạt động kinh tế tại các xí trung tâm và cửa hàng
thành viên. Từ đó đề xuất các giải pháp về tài chính để thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển , đề xuất các giải pháp ngăn chặn kịp thời những vị
phạm quy chế tài chính , chế độ , luật kế toán mà Nhà nước ban hành.
+ Tổng hợp quyết toán và làm quyết toán tài chính tháng , quý , năm
của Chi nhánh theo đúng chế độ quy định của Nhà nước. Thực hiện việc
kiểm tra công tác hạch toán kế toán , chứng từ kế toán và các quyết toán
tài chính tháng , quý , năm của các đơn vị thành viên theo đúng chuẩn
mực kế toán.
+ Đề xuất việc tổ chức đào tạo đội ngò làm công tác kế hoạch, kế toán
để phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của Chi nhánh.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao.
*Phòng kinh doanh thị trường.
®ång
− Tài sản chờ thanh lý:0 đồng
− Tài sản chờ bàn giao: 148.265.000 đồng
®ång
b, Phương tiện vận tải.
0 ®ång
148.265.000
− Tài sản đang dùng:276.496.000 đồng
276.496.000
®ång
− Tài sản chờ thanh lý:0 đồng
0 ®ång
4.1.2. Nhà xưởng, kho tàng, đất đai, vật kiến trúc.
a, Nhà xưởng, kho tàng.
− Nhà xưởng, kho tàng, vật kiến trúc đang dùng:3.324.413.000 đồng
3.324.413.000 ®ång
− Nhà cửa:1.432.457.000 đồng
1.432.457.000 ®ång
− Vật kiến tróc: 231.475.000 đồng
231.475.000 ®ång
− Kho tàng:1.786.054.000 đồng
1.786.054.000 ®ång
− Lao động trình độ cao đẳng: 02 người
02 ngêi
− Lao động trình độ trung cấp: 08 người
08 ngêi
− Lao động đã tốt nghiệp PTTH:
34 ngêi
34 người
− Lao động chưa tốt nghiệp PTTH:23 người
23 ngêi
4.2.2. Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động.
− Lao động hợp đồng dài hạn:47 người
47 ngêi
− Lao động hợp đồng ngắn hạn:
25ngêi
25người
− Lao động ngạch khác: 12 người
4.3.2. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu cổ phần.
a, Vốn điều lệ của Chi nhánh.
Căn cứ vào phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu
cầu vốn của doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp và giá trị phần vốn Nhà
nước tại doanh nghiệp xác định lại, Vốn điều lệ Chi nhánh thương mại
Hoàn Kiếm được xác định:
− Vốn điều lệ của trung tâm: 4.000.000.000
4.000.000.000
đồng
(Ba mươi tỷ đồng chẵn)
4.3.3.
Giá trị của trung tâm thương mại để cổ phần hoá tại thời điểm
ngày 30 tháng 6 năm 2004 theo quyết định số 3931/QĐ/BNN-TC ngày 08
tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
− Giá trị thực tế của DN:
9.452.325.000 đồng
− Giá trị thực tế phần vốn NN tại doanh nghiệp: 3.543.256.000 đồng
4.3.4. Tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp.
− Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:
+ Tài sản cố định:
201.758.051 đồng
201.758.051 ®ång
Tổng doanh thu(tr.đ)
21.121
23.411
27.232
30.804
Tổng lao động(người)
80
81
81
84
289
336,2
366,7
Năng
suất
BNG TI CHNH
Biu 2
n v tớnh: Tr.
Ch tiờu
Nm 2001
Nm2002
Nm2003
Nm 2004
Tng doanh thu
21.121
23.411
27.232
30.804
Giỏ vn
804
828
903
- LN trc thu
730
853
900
935
Chi phớ lu thụng
(khụnglng)
Nhn xột: Nhỡn vo bng s liờu trờn ta thy.
Hiu qu hot ng ti chớnh ca Chi nhỏnh thng mi Hon Kim
qua cỏc nm cú chiu hng tng, trong ú nm 2002 so vi nm 2001 ó
tng 192 Tr. ng vi tng 13,1%. Lng ca cụng nhõn viờn tng 69
Tr. ng vi vic tng 9,4%, li nhun trc thu cng tng mt cỏch
ỏng k l 123 Tr. ng vi tng 16,82%. Mc dự doanh thu tng lờn
nhng do nh hng ca vic giỏ u vo tng lờn, c th l giỏ go trong
nc tng, chi phớ lu thụng tng.
Hiu qu hot ng ti chớnh ca Chi nhỏnh nm 2003 so vi nm
2002 ó tng 3.821 Tr. ng vi tng 16,3%. Trong ú lng ca cụng
nhõn viờn tng 24 Tr. ng vi tng 2,9%, li nhun trc thu tng
Nm 2001 Nm 2002 Nm 2003 Nm 2004
Thu VAT
152
167
178
189
Thu TNDN
21
26
35
43
Thu vn
13
17
18
353
Nhn xột:
Ta thy qua cỏc nm tng nộp cho ngõn sỏch nh nc ca Chi
nhỏnh thng mi l tng i ln ch yu l thu VAT v thu t, phự
hp vi Doanh nghip thng mi, dch v cú mt bng kinh doanh rng,
doanh thu cao,..
Ta thấy qua các năm tổng nộp cho ngân sách nhà nớc
của Chi nhánh thơng mại là tơng đối lớn chủ yếu là thuế VAT và thuế
đất, phù hợp với Doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ có mặt bằng kinh
doanh rộng, doanh thu cao,..
TèNH HèNH CHI PH HAT NG TI CễNG TY
Biu 4
n v tớnh: Tr.
Ch tiờu
2001
2002
2003
2003 vẫn tăng đều qua các năm.điều này phản ánh rõ đợc tình hình
kinh doanh có hiệu quả của Chi nhánh từ cung và cầu tiêu dùng nội địa,
từ xuất khẩu, từ giá mua, giá bán. Bởi chi phí ở đây đợc cấu thành từ
chi phí thu mua đầu vào, chi phí lu thông chiếm tỷ trọng lớn. Điều
này đòi hỏi Chi nhánh cần cố gắng giữ vững mức tăng trởng
III. TèNH HèNH SN XUT KINH DOANH CA CHI NHNH
THNG MI HON KIM GIAI ON 2001 2004.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả cuối cùng
bao giê cũng là mối quan tâm lớn nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát
triển của Trung tâm . Cùng với sự chuyển đổi của cơ chế thị trường ,
nhiệm vụ đặt ra của Trung tâm thật nặng nề đó là : Sù cạnh tranh khốc
liệt của cơ chế thị trường , thực tế Trung tâm đã trải qua những năm đầu
thành lập điêu đứng trong sự cạnh tranh gay gắt nhất là vấn đề tiêu thụ
sản phẩm , song từng bước Trung tâm đã tự đổi mới , vừa lo mua nguyên
liệu ( đầu vào ) đồng thời tìm thị trường tiêu thụ (đầu ra) . Chính nhờ sự
thích ứng dần với cơ chế thị trường nên Trung tâm đã đạt được những
thành tựu đáng khích lệ cụ thể được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:
TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM
Biểu 5
đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2001
21.266
23.969
27.256
Chi phí lưu thông
1.203
1.341
1.535
1.710
Lương
735
804
828
903
Lợi nhuận trước thuế
730
Thu
nhập
(1000đ/người/tháng)
765
Nhận xét:
Nhìn vào bảng tổng kết ta có thể thấy được tốc độ phát triển sản
xuất kinh doanh của Chi nhánh thương mại trong 4 năm từ 2001 – 2004
có xu hướng tăng và ngày càng cao. Cụ thể là:
Tổng doanh thu ở các năm sau vẫn tăng đều so với năm trước.
Doanh thu năm 2001 đạt21,121 tỷ đồng. Doanh thu năm 2002 đạt 23,411
tăng 2,29 tỷ đồng tương ứng với tăng 10,8% so với năm 2001. Tổng
doanh thu năm 2003 đạt 27,232 tỷ đồng tăng 3,821 tỷ đồng tương ứng với
tăng 16,32% so với năm 2002. Tổng doanh thu năm 2004 đạt30,804 tỷ
đồng tăng 3,572 tỷ đồng thương ứng với tăng13,1% so với năm 2003.
Với kết quả doanh thu thu được của Chi nhánh trong những năm
qua cho ta thấy Chi nhánh thương mại ngày càng đứng vững trên thị
trường và nó đã thể hiện được sự năng động, nỗ lực cũng như khả năng
chiếm lĩnh thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh của Chi nhánh.
Chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm là một trong những đơn vị thực
hiện khá tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, Chi nhánh luôn làm tốt các công
tác nép ngân sách một cách kịp thời và đầy đủ. Giá trị nép ngân sách năm
2001 đạt 256 triệu đồng, năm 2002 đạt 296 triêu đồng tăng 40 triệu đồng
tương ứng với tăng 15,6% so với năm 2001, năm 2003 đạt 325 triệu đồng
tăng 29 triệu đồng tương ứng với tăng 9,8% so với năm 2002, năm 2004
của người lao động tăng
Năng suất lao động của Chi nhánh đã tăng, hiệu quả sử dụng vốn
cũng tăng theo, điều này phản ánh Chi nhánh đã sử dụng nguồn nhân lực
một cách rất hợp lý và ngày càng mang lai hiệu quả cao trong sản xuất
kinh doanh.
Phương thức kinh doanh của Chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm là
dùa trên cơ sở đảm bảo thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của
khách hàng trong từmg thời kỳ sản xuất kinh doanh của mình nên đã đem
lai cho khách hàng sự tin tưởng vào sản phẩm mà Chi nhánh tiêu thu
Chi nhánh tập trung vảo chất lượng của sản phẩm mà minh tiêu thụ,
sản phẩm của Chi nhánh luôn được giữ vững nên được sự tín nhiệm của
khách hàng đối với sản phẩm của mình
Nhìn chung, tuy gặp nhiều khó khăn nhưng trong những năm qua
Chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm đã thực hiện tốt hoạt động sản xuất
kinh doanh và Chi nhánh cũng đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ.
Hy vọng trong tương lai Chi nhánh sẽ còn thu được nhiều thành tích rỡ
hơn nữa
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIÊU THỤ TẠI CHI
NHÁNH THƯƠNG MẠI HOÀN KIẾM – CÔNG TY CỔ PHẨN
XUẤT NHẬP KHẨU LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM HÀ NỘI
I. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG DẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIÊU THỤ
TẠI CHI NHÁNH THƯƠNG MẠI HOÀN KIẾM.
1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài Chi nhánh.
1.1. các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế vĩ mô.
Đó là những chủ trương, chính sách của đảng, của nhà nước can
thiệp vào thị trường tuỳ theo điều kiện của nhiều quốc gia , từng giai đoạn
tác quản trị tiêu thụ tại Chi nhánh. Trong giai đoạn kinh tế suy thoái hoặc
bất ổn, có chiều hướng đi xuống, Chi nhánh một mặt vẫn cần phải duy trì
công tác tiêu thụ, một mặt phải giảm thiểu chi phí hoạt động ở các giai
đoạn tiêu thụ.
Ngược lại một nền kinh tế có tốc độ phát triển cao thì thu nhập của
dân cư tăng, khả năng thanh toán tăng dẫn đến sức mua các loại hàng hoá
dich vụ cũng tăng lên làm cho công tác quản trị đạt hiệu quả tối đa. Nếu
Chi nhánh nắm bắt được điều này và có khả năng đáp ứng nhu cầu khách
hàng về số lượng , chất lượng …. Thì Chi nhánh sẽ thành công trong hoạt
động tiêu thụ nói riêng và cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung.
Vấn đề vốn là hết sức cần thiết đối với Chi nhánh thương mại Hoàn
Kiếm. Khi thiếu vốn Chi nhánh phải đi vay ngân hàng hoặc các tổ chức .
Nếu lãi suất đi vay mà quá cao thì chi phí của Chi nhánh sẽ tăng lên do
phải trả lãi tiền vay. Chính vì thế lãi suất tiền vay cũng ảnh hưởng đến
công tác quản trị tiêu thụ hàng hoá.
1.4. Dân số.
Quy mô và tốc độ tăng dân số là nhân tố quyết định đến công tác
quản trị tiêu thụ của Chi nhánh, ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ hàng hoá
của Chi nhánh, ở đâu mật độ dân cư càng cao thi khả năng tiêu thụ của
Chi nhánh cao cao và ngược lại. bởi vì lương thực là một ngành hàng thiết
yếu của con người.
Trình độ của dân số cũng ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của Chi
nhánh. Trình độ dân số càng cao thì khả năng đòi hỏi của khách hàng
càng cao, bắt buộc Chi nhánh cần phải tổ chức công tác tiêu thụ tốt hơn.
1.5. Nhân tố về thị trường khách hàng.
Trong thời đại ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội thu nhập
của người dân ngày càng tăng dẫn đến có sự phân hoá giữa các nhóm dân
phu hợp với thời đại.
2. Các yếu tố thuộc bản thân Chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm.
2.1. Nhân tố về nguồn lực.
Nguồn lực của Chi nhánh đó chính là vốn nguyên liệu, sức lao
động của con người…. có đủ nhu cầu đáp ứng hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh và nhu cầu phục vụ khách hàng hay không. Các nguồn lực này
phải đủ mạnh để chớp lấy cơ hội khi xuất hiện trên thị trường đây là yếu
tố cơ bản cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2. Nhân tố về quy mô doanh nghiệp.
Cơ sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị công nghệ, bộ máy quản lý
gọn nhẹ linh hoạt sẽ giúp Chi nhánh điều hành một cách dễ dàng hiệu qủa
các thông tin, các quyết định của nhà quản tri. Hiện nay Chi nhánh
thương mại đang từng bước nâng cao cơ sở hạ tầng, bộ mấy quản lý của
Chi nhánh đã được thu gọn một cách đáng kể và hoạt động trôi chảy hơn
so với trước rất nhiều.
2.3. Nhân tố về chất lượng hàng hoá.
Chất lượng hàng hoá của Chi nhánh cũng là một nhân tố quan trọng
ảnh hưởng rất lớn đến quả trình tiêu thụ hàng hoá bởi ngày nay hầu như
tất cả các mặt hàng đều rất phong phú và đa dạng với mọi chủng loại, ở
đây Chi nhánh đặt mục tiêu chất lượng sản phẩm đi đoi với dịch vụ sau
khách hàng. mục đích của Chi nhánh là đem lại cho khách hàng sự tin
tưởng vào sản phẩm mà mình tiêu thụ.
Theo quan điểm kinh doanh hiện đại chất lượng hàng hoá mà Chi
nhánh đưa ra không nhất thiết phải là loại tốt nhất và tối ưu. Phải là loại
đáp ứng được thị hiếu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng. Đi
kèm với hàng hoá là các dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra cho khách hàng
như vận chuyển phương thức thanh toán hướng dẫn sử dụng bảo hành
cũng hấp dẫn người tiêu dùng đến với Chi nhánh.