Đề tài thảo luận nhóm 1: Trình bày thủ tục huy động tiền giữa
các tổ chức, cá nhân tại 1 NHTM. Cụ thể phương pháp kế toán
nghiệp vụ huy động vốn tại NH này ? Các nguyên tắc kế toán được
vận dụng.
Liên hệ: Nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng đầu tư và phát
triển BIDV.
I/ Tổng quan về ngân hàng thương mại
* Khái niệm
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian với hoạt đọng chu yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tư, là cầu nối giữa những tổ chức, cá nhân tạm thời
thâm hụt chi tiêu tổ chức cá nhân có tiền nhàn rỗi thông qua hoạt động thu hút
nguồn tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư và tiến hành cấp tín dụng cho những
đối tượng cần vay tiền. Với một mạng lưới rộng khắp, một quá trình hoạt động lâu
dài, quy trình nghiệp vụ và công nghệ hiện đại cùng nhiều mối quan hệ truyền
thống, các NHTM đã trở thành kênh huy động vốn có hiệu quả, một kênh tín dụng
đáp ứng nhu cầu cho vay của mọi khách hàng, một trung gian thanh toán nhanh
chóng và tiện lợi. Thông qua chức năng này, NHTM góp phần tạo lợi ích cho tất
cả các chủ thể kinh tế tham gia vào lợi ích chung của nền kinh tế.
Có thể hiểu NHTM là một tổ chức tài chính cung cấp danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực
hiện nhiều chức năng nhật định so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền
kinh tế.
Theo luật các tổ chức tín dụng 1997 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Vệt
Nam có ghi:” hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín
dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
II/ Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn
a, Khái niệm.
Huy động vốn là hoạt động mang tính truyền thống của hầu hết ngân hàng
ngoại trừ một số ngân hàng không được phép thực hiện theo quy định của pháp
luật. Thực tế , nhờ huy động vốn mà ngân hàng có nguồn tài sản phục vụ cho các
hàng. Việc cho vay của ngân hàng nhà nước phụ thuộc rất lớn vào chính sách tiền
tệ mà ngân hàng nhà nước theo đuổi trong từng thời kỳ. Vay thông qua phát hành
các giấy nợ trung và dài hạn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo và gia tăng các
nguồn trung và dài hạn ổn định cao cho ngân hàng. Ngân hàng có thể sử dụng
nguồn này để cho vay các dự án, tài trợ cho trang thiết bị và bất động sản của
doanh nghiệp và người tiêu dùng. Các nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất là thu
nhập của dân cư và ổn định vĩ mô, sau đến là các kỹ thuật nghiệp vụ của ngân hàng
nhằm tạo tính thanh khoản của các giấy nợ và thuận tiện đối với người cho vay.
Mặc dù lãi suât thường cao hơn các nguồn khác, song ngân hàng vẫn phải sử dụng
phát hành giấy nợ trung và dài hạn khi tiền gửi không đáp ứng được những yêu cầu
như ổn định, quy mô đủ lớn trong thời gian xác định.
Huy động vốn qua phát hành các giấy tờ có giá.
Ngày nay trong hoạt động kinh doanh của các NHTM cạnh tranh là yếu tố
không thể thiếu được. Các NHTM cạnh tranh nhau về lãi suất huy động đến lãi suất
cho vay.Công cụ có hiệu quả cao để huy động vốn là ngân hàng phát hành kỳ
phiếu, trái phiếu ngân hàng. Kỳ phiếu và trái phiếu là giấy tờ có giá xác nhận khoản
nợ của ngân hàng với người nắm giữ. Kỳ phiếu được phát hành thường xuyên và có
kỳ hạn ngắn: 3, 6 12 tháng. Trái phiếu thường có kỳ hạn lớn hơn 1 năm. Việc
phát hành kỳ phiếu , trái phiếu có ưu thế: giúp ngân hàng huy động được đúng số
lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng.
Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi cao
hơn các hình thức huy động truyền thống.
Huy động qua tiền gửi của các tổ chức kinh tế ,các hộ gia đình.
• Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền mà các tổ chức, hộ gia đình gửi
vào ngân hàng và có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải luôn đảm bảo yêu
cầu này vì thế họ được hưởng lãi suất vô cùng thấp. Mục đích chung khi gửi tiền
vào ngân hàng là an toàn và hưởng các dịch vụ ngân hàng, tạo mối quan hệ với
ngân hàng.
• Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng mà có
sự thoả thuận về thời hạn .Đây là nguồn vốn mà khách hàng gửi vào ngân hàng với
Đối tượng mở tài khoản tiền gửi thanh toán:
• Cá nhân:Là công dân Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự và năng
lực hành vi dân sự; cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự và năng lực
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật nước mà người đó là công dân.Đối với
người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật: mọi thủ tục mở và sử dụng tài khoản
tiền gửi phải thực hiện thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật.
• Tổ chức:
Tổ chức Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
Tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
nước mà Tổ chức đó được thành lập.
Mở tài khoản tiền gửi thanh toán
Hồ sơ yêu cầu mở tài khoản tiền gửi thanh toán:
• Đối với tổ chức gồm các giấy tờ sau:
-Phiếu đăng ký thông tin khách hàng
-Giấy đề nghị mở tài khoản
-Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức được thành lập theo quy định của
pháp luật.
-Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản
-Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân đứng tên mở tài
khoản
• Đối với cá nhân gồm các giấy tờ sau
-Giấy đề nghị mở tài khoản
-Các giấy tờ chứng minh tư cách của người đại diện, người giám hộ hợp
pháp của người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
-Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân đứng tên mở tài khoản.
Thông thường Ngân hàng yêu cầu khách hàng xuất trình bản chính hoặc bản
sao có xác nhận của cơ quan cấp bản chính hoặc có công chứng, chứng thực của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu mở tài khoản.
hiện trong sổ phụ tài khoản tiền gửi mà ngân hàng có trách nhiệm cung cấp cho
khách hàng như một nghĩa vụ pháp lý.
Lãi suất tài khoản tiền gửi thanh toán
Ở Việt Nam đa số ngân hàng đều chi trả lãi khi khách hàng gửi tiền gửi thanh
toán .Tuy nhiên, việc tính và chi trả lãi ở các ngân hàng Việt Nam tuỳ thuộc vào
quy định riêng của mỗi ngân hàng:
- Tính lãi cho toàn bộ số dư có trên tài khoản
- Tính lãi trên số dư có trừ đi số dư tối thiểu phải duy trì trên tài khoản theo
quy định
- Tính lãi và nhập vốn mỗi ngày
- Tính lãi hàng ngày và nhập vốn cuối mỗi tháng hoặc mỗi quý, nửa năm,
năm…
Ngân hàng thương mại không quy định số dư có tối thiểu để tính tiền lãi.
Việc quy định tiền lãi của các khoản tiền gửi thanh toán được tính mỗi ngày căn cứ
vào số dư có cuối ngày và nhập vốn vào ngày làm việc cuối mỗi tháng. Công thức
tính lãi của tài khoản thanh toán là phương thức tính lãi đơn:
Tiền lãi mỗi ngày=số dư cuối ngày x lãi suất(%/tháng)/30
IV/ Thủ tục huy động vốn giữa các tổ chức, cá nhân tại ngân hàng
đầu tư và phát triển BIDV.
Áp dụng với các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.
- Trình tự thực hiện:
+ Khách hàng có nhu cầu gửi tiền tại Sở giao dịch, chi nhánh NH thực hiện
mở tài khoản tại sở giao dịch, chi nhánh NH (Phòng tài chính kế toán).
+ Cán bộ phòng tài chính kế toán tại sở giao dịch, chi nhánh NH tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của bộ hồ sơ mở tài khoản và tiến hành nhận
tiền gửi khách hàng.
+ Khách hàng lựa chọn 1 trong 3 hình thức gửi tiền sau (gọi tắt là hợp đồng
huy động vốn):
Tài khoản tiền gửi.
Giấy đề nghị mở tài khoản
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có).
V/ Phương pháp kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng
BIDV.
1,Kế toán huy động vốn qua hoạt động tiền gửi.
Chứng từ
+ Chứng từ gốc :giấy nộp tiền , giấy yêu cầu gửi tiền, ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, các liên bảng kê, giấy báo nợ, giấy
báo có, các liên giấy lĩnh tiền, ngân phiếu, các loại sổ tiết kiệm, thẻ thanh
toán…
+ Chứng từ ghi sổ:phiếu thu, phiếu chi, lệnh thanh toán,…
Tài khoản
+Tài khoản cấp I: TK 42
+ Tài khoản cấp II và III : Tk 421 đến TK 426
Nội dung các TK tiền gửi
-Bên nợ : Số tiền khách hàng đã sử dụng
-Bên có: Số tiền khách hàng chuyển vào ngân hàng
-Số dư Có: Số tiền khách hàng hiện đang gửi tại ngân hàng
a Tiền gửi không kì hạn của các tổ chức kinh tế, cá nhân
+ Kế toán khi khách hàng gửi tiền
Nợ TK thích hợp(1011, TG của người trả,TTV,…)
Có TK 4211/KH
+Kế toán khi trả tiền cho khách hàng
Nợ TK 4211/KH
Có TK thích hợp (1011, TK người thụ hưởng, 1113, TTBT,CT đi… )
+Tính và trả lãi tiền gửi không kì hạn
Số lãi phải trả = tổng tích số dư TKTG x lãi xuất ngày
Trong tháng trong tháng
Hạch toán: Nợ TK Chi trả lãi TG ( 801)
Có TK TG TT / KH (4211)
Lãi dự trả tháng=số tiền gửi x lãi xuất tháng
Nợ TK 801
Có TK lĩa phải trả cho tiền gửi 491
+Hết kì hạn
-Nếu khách hàng không đến lĩnh lãi,kế toán tự động nhập lãi vào tiền
gốc cho khách hàng và ghi cụ thể vào phiếu lưu để theo dõi lãi kì tiếp theo.Hạch
toán:
Nợ TK lãi phải trả cho tiền gửi-491
Có TK 4232/KH
-Nếu khách hàng đến lĩnh lãi và gốc vào cuối kì hạn, về nguyên tắc sẽ
làm thủ tục tất toán sổ luôn cho khách hàng
+Trường hợp khách hàng đến rút tiền trước hạn
Thoái chi tiền lãi cộng dồn dự trả theo lãi suất có kì hạn cho thời gian
gửi tiền thực tế
Tính lãi trả theo mức lãi suất hợp lý cho thời gian gửi thực tế
*, Tiền gửi tiết kiệm loại có kì hạn trả lãi trước
+Khi gửi tiền
Nợ TK 1011, thích hợp
Nợ TK 388
Có TK 4232/KH
+Hàng tháng; thực hiên phân bổ lãi trả trước vào chi phí
Nợ TK 801
Có TK 388
+ Đáo hạn: NH trả cho KH số tiền bằng đúng số gốc danh nghĩa mà KH gửi
Nợ TK 4232/KH
Có TK 1011, thích hợp
+ Trường hợp khách hàng đến rút tiền trước hạn
-Thoái chi tiền lãi trả trước đã phân bổ vào chi phí theo lãi suất có kì
hạn cho thời gian gửi thực tế
- Tính trả lãi theo mức lãi suất hợp lý cho thời gian gửi thực tế trên số
+Chi phí phát hành GTCG
.Nếu chi phí nhỏ tính nhỏ tính vào chi phí trong kì
Nợ TK 809
Có TK 1011, 1031
. Nếu chi phí lớn
Nợ TK 388
Có TK 1011, 1031
. Định kì phân bổ
Nợ TK 809
Có TK 388
. Thanh toán GTCG khi đáo hạn
Nợ TK 431. 434
Có TK 1011, 1031
b, Phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu
+Khi ngân hàng phát hành giấy tờ có giá
Nợ TK 1011, 1031
Nợ TK 432, 435
Có TK 431, 434
+Ngân hàng trả lãi cho khách hàng
-Trả lãi định kì
Nợ TK 803
Có Tk 1011, 1031
Có TK 432, 435
-Trả lãi sau khi đáo hạn
Định kì tính lãi vào CP
Nợ TK 803
Có TK 492
Có TK 432, 435
Khi đáo hạn thanh toán gốc và lãi
Nợ TK 492
Có TK 803
+Trả lãi sau khi đáo hạn
-Định kì tính lãi vào chi phí
Nợ TK 803
Có TK 492
-Đồng thời phân bổ phụ trợ ghi giảm chi phí vay từng kì
Nơ TK 433, 436
Có TK 803
Khi đáo hạn thanh toán gốc và lãi
Nợ TK 492
Nợ TK 431, 434
Có TK 1011, 1031
+Trả lãi trước
-tại thời điểm phát hành
Nợ TK 1011, 1031
Nợ TK 388
Có TK 433, 436
Có TK 431, 434
-Định kì phân bổ chi phí lãi
Nợ TK 803
Có TK 388
-Đồng thời phân bổ phụ trợ
Nợ TK 433, 436
Có TK 803
+Chi phí phát hành GTCG
-Nếu chi phí nhỏ tính vào chi phí trong kì
Nợ TK 809,
Có Tk 1011, 1031
-Nếu chi phí lớn
Nợ TK 388
GTCG cộng (+) phụ trội GTCG ). Lãi dự trả được tính theo phương pháp đường
thẳng.