Báo cáo thực tập khoa quản trị nhân lực - đại học thương mại thực trạng công tác quản trị nhân lực tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hà Nội - Pdf 28

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
1 TMCP Thương mại cổ phần
2 NHNT Ngân hàng Ngoại thương
3 NHNN Ngân hàng Nhà nước
4 HĐLĐ Hợp đồng lao động
5 HCNS Hành chính nhân sự
6 CBNV Cán bộ nhân viên
7 Vietcombank Hà Nội Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ phận quản trị nhân lực Vietcombank Hà Nội
Sơ đồ 2.2: Quy trình đánh giá nhân lực của Vietcombank Hà Nội
Bảng 1.1. Cơ cấu CBNV Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội đến hết năm 2013
Bảng 2.1. Cơ cấu tổ chức trong phòng hành chính nhân sự
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng TMCP
Vietcombank Hà Nội 18
2
PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIETCOMBANK HÀ NỘI
1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội
Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
được thành lâp ngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam và được nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng 1. Địa chỉ Trụ
sở chính : 344 Bà Triệu & 199 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt
Nam.
Tel : 04 – 39746666
Fax : 04 – 39747065
Website : www.vcbhanoi.com.vn

D
Tru
ng
Kín
h
P G
D
Yết
Kiêu
P
G
D
Số
7
P
G
D
Số
5
P
G
D
Số
2
P
G
D
Số
1
P

rủi ro
Tín
dụng
Thi đua
Lương
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
Phát triển
mạng lưới
Phó GĐ
Phụ trách quản
lý rủi ro và xử
lý tài sản nợ có
Phó GĐ
Phụ trách hoạt
động ngân
hàng bán lẻ
Giám đốc
Phụ trách
chung & hoạt
động ngân
hàng bán buồn
Hành
chính
quản trị
P. Quản
lý nợ
P. Kế toán
tài chính
P. Ngân
quỹ

động vốn, đầu tư và cho vay, kinh doanh đối ngoại và tài trợ thương mại… đã đem lại
nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước nhất là trong thời điểm khó khăn hiện nay.
1.4.2. Các nguồn lực
1.4.2.1. Nhân lực
Đến cuối năm 2013, Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội có tất cả là 276 nhân
viên, trong đó có 178 nhân viên nữ chiếm 65 %.
Bảng 1.1. Cơ cấu CBNV Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội đến hết năm 2013
( Đơn vị : Người )
Chỉ tiêu Năm 2013
Tổng số lao động 276
Giới tính Nam 94
Nữ 182
Trình độ Sau đại học 53
Đại học 211
Cao đẳng, trung cấp 4
Cấp quản lý Quản lý 42
Nhân viên 234
( Nguồn : Vietcombank Hà Nội )
1.4.2.2. Vốn
Được thành lập năm 1985, với một số vốn ít ỏi là khoảng 15 tỷ đồng, đến nay,
cuối tháng 12 năm 2013, tổng vốn hoạt động của Ngân hàng TMCP Vietcombak Hà Nội
đã lên đến 10.851 tỷ đồng.
5
1.4.2.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ
Là một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ tự động hoá cao: VCB
ONLINE, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống máy rút tiền tự động ATM
Connect 24… hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lưới đại lý trên 1400 Ngân
hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của
khách hàng. Hiện Vietcombank Hà Nội có 2 trụ sở chính và 10 phòng giao dịch, kèm

205,9 11 132,9 -194.9 -94.6 121,9 208
6
Nộp ngân sách
20,59 1,1 13,29 -19.49 -94.6 12,19 208
7
Thu nhập bình quân
( triệu đồng )
16.7 17.3 18 0,6 3,6 0,7 4
( Nguồn : Vietcombank Hà Nội )
Năm 2013, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phải hứng chịu những ảnh hưởng xấu từ
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và những chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ
cùng lãi suất cao, nhưng với việc chủ động nắm bắt và kiểm soát tình hình cùng sự quan
tâm chỉ đạo trực tiếp của ban lãnh đạo ngân hàng, Vietcombank Hà Nội đã có được
những kết quả đáng khích lệ để dần dần từng bước thoát ra khỏi thời kỳ khó khăn.
Tính đến hết tháng 12/2013, tổng tài sản của Vietcombank Hà Nội là 10662 tỷ
đồng, tăng 149 tỷ so với năm 2012, lợi nhuận giảm và tăng mạnh ở năm 2012 và 2013
với các tỷ lệ là -94,6% và 172 % nhưng thấp hơn hẳn so với năm 2011 do phải trích lập
dự phòng cho các nợ xấu. Nộp ngân sách do đó cũng giảm so với các năm trước. Doanh
6
thu thì có xu hướng tăng nhưng chi phí cũng tăng theo. Đặc biệt thu nhập bình quân của
nhân viên Vietcombank Hà Nội năm 2013 đã cao hơn hẳn so với năm 2012 và 2011.
7
PHẦN 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA NGÂN HÀNG TMCP
VIETCOMBANK HÀ NỘI
2.1. Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị nhân
lực của Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội
2.1.1. Tình hình nhân lực
Hiện tại phòng HCNS gồm 24 nhân viên chia làm 3 bộ phận đó là bộ phận tổ chức
cán bộ, bộ phận hành chính quản trị và bộ phận xây dựng cơ bản.

nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương và thực hiện, giải quyết các chế
độ chính sách và quyền lợi của cán bộ, nhân viên Chi nhánh theo quy định của Bộ luật
lao động và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
- Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ, nhân viên
phù hợp với trình độ, năng lực để đáp ứng được yêu cầu công việc của các Phòng ban tại
Chi nhánh. Lập các báo cáo thống kê lao động, tiền lương và công tác quản lý nhân sự
theo quy định của NH TMCP NT Việt Nam và NHNN Thành phố Hà Nội
- Tập hợp nhu cầu lao động của các phòng ban để xây dựng kế hoạch lao động hàng
năm của Chi nhánh NH TMCP NT Hà Nội để trình Ban lãnh đạo phê duyệt. Xây dựng
kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ hàng năm và theo dõi triển khai thực hiện kế hoạch
đó.
- Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong việc quy hoạch cán bộ theo yêu cầu
của lãnh đạo. Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong việc xây dựng biên bản phân
công phân nhiệm công tác của Giám đốc Vietcombank Hà Nội.
- Thường trực công tác thi đua khen thưởng, công tác Đảng và công đoàn của cơ
quan; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
2.1.3. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực
Bộ phận tổ chức cán bộ của Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội gồm 5 cán bộ
: 1 trưởng phòng phụ trách chung, 1 chuyên viên tuyển dụng, 1 chuyên viên mảng tiền
lương và chính sách, 1 chuyên viên đào tạo và phát triển nhân lực, 1 chuyên viên quan hệ
lao động và dữ liệu nguồn nhân lực dưới sự chỉ đạo của giám đốc.
9

( Nguồn : Vietcombank Hà Nội )
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ phận quản trị nhân lực Vietcombank Hà Nội
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trưởng quản trị nhân lực tới hoạt động quản trị
nhân lực của Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội
2.2.1. Nhân tố bên ngoài.
Tình hình kinh tế - chính trị: Năm 2013 nền kinh tế vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc
biệt là ngành ngân hàng, ngành cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế, khủng hoảng tài

Agribank, … và các ngân hàng nước ngoài như ANZ, HSBC… với nhiều chính sách thu
hút và đãi ngộ nhân lực tốt đã làm tăng nguy cơ chảy máu chất xám của Vietcombank Hà
Nội. Đòi hỏi Vietcombank Hà Nội phải có những chính sách tìm kiếm, thu hút nhân tài
đồng thời tạo môi trường làm việc năng động và đãi ngộ công bằng, lộ trình thăng tiến
cho người lao động để họ yên tâm làm việc.
Khách hàng : do kinh tế khó khăn nên các ngân hàng tập trung thu hút nhiều khách
hàng cá nhân là do lượng khách hàng doanh nghiệp không còn dồi dào như trước. Do đó
Ngân hàng TMCP Vietcombank phải có chương trình nâng cao trình độ nhân viên để đáp
ứng được những thay đổi.
Ngoài ra còn có một số yếu tố bên ngoài như như khoa học kỹ thuật - công nghệ,
văn hóa xã hôi… cũng có ảnh hưởng tới hoạt động quản trị nhân lực của Vietcombank
Hà Nội.
2.2.2. Nhân tố bên trong
Tầm nhìn, chiến lược kinh doanh của Vietcombank Hà Nội : quyết tâm thực hiện
mục tiêu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là phấn đấu trở thành một trong
hai ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam có sức ảnh hưởng khu vực và là một trong 300 Tập
đoàn ngân hàng lớn nhất thế giới vào năm 2020, thì nhiệm vụ cho bộ phận tổ chức quản
trị nhân lực chính là nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực cả về kỹ năng, nghiệp vụ,
phẩm chất và tư tưởng để phục vụ tốt cho mục tiêu của Ngân hàng.
Đội ngũ nhân viên và ban lãnh đạo : hiện tại Vietcombank Hà Nội có 276 nhân
viên với trình độ, chuyên môn nghiệp vụ tốt, đáp ứng được các mục tiêu và chiến lược
kinh doanh của Ngân hàng. Ban lãnh đạo cũng luôn tạo mọi điều kiện để nhân viên có
thể trau dồi thêm kỹ năng, kiến thức và tạo một môi trường làm việc tốt.
Khả năng tài chính : Hàng năm, Vietcom bank Hà Nội đều có một khoản ngân
sách hợp lý dành cho các hoạt động quản trị nhân lực như tìm kiếm, thu hút ứng viên,
tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ nhân lực…được đặc biệt chú trọng.
Bên cạnh đó, các nhân tố môi trường bên trong ngân hàng tác động đến hoạt động
quản trị nhân lực như bầu không khí trong môi trường làm việc tạo cảm giác thoải mái,
vui vẻ cho người lao động hăng say làm việc đạt năng suất cao, cơ cấu tổ chức có sự
phân nhiệm rõ ràng giúp nhân viên không bị chồng chéo công việc và nhà quản lý có thể

tới quyền lợi, trách nhiệm của cán bộ nhân viên. Thời gian làm việc đối với nhân viên :
Sáng từ 8h00 – 12h00, chiều từ 13h00 đến 17h00 vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6. Nghỉ
giữa trưa từ 12h00 – 13h00, thời gian ngắn, nên mọi người thường nghỉ trưa ngay tại bàn
làm việc.
Việc phân chia lao động ở các phòng ban dựa theo mức độ phức tạp của công việc.
Ở những bộ phận như khách hàng, tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu… thì số lượng lao
động nhiều hơn so với các bộ phận khác
12
Mỗi người lao động được trang bị bàn làm việc, máy tính và dụng cụ, thiết bị cần
thiết cho công việc. Nhân viên trong một phòng được bố trí bàn làm việc gần nhau, để hỗ
trợ và thuận tiện trao đổi, giúp đỡ nhau trong công việc. Nhân viên phải mặc đồng phục
của Ngân hàng khi đến nơi làm việc.
2.2.3. Thực trạng về định mức lao động của Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội
Hiện tại, công tác định mức lao động tại Vietcombank Hà Nội được tiến hành khá
bài bản. Mỗi nhân viên, mỗi bộ phận sẽ có định mức lao động riêng biệt phù hợp với
chức năng và nhiệm vụ của mình. Vietcombank Hà Nội sử dụng phương pháp thống kê
kinh nghiệm, phương pháp thống kê phân tích kết hợp với số lượng nhân viên trong ngân
hàng và nhiệm vụ mục tiêu kinh doanh qua từng thời kỳ để xác định chính xác số lượng
và chất lượng lao động cần thiết cho từng bộ phận, qua đó giúp ngân hàng chủ động
trong việc tuyển dụng và sử dụng lao động, đảm bảo thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra.
Ví dụ : mỗi nhân viên sẽ được khoán số lượng khách hàng và vốn huy động, tiền gửi
cũng như số thẻ thanh toán đăng ký mới trong mỗi thời kì để từ đó làm căn cứ để xét
duyệt thi đua, khen thưởng. Cụ thể mỗi CBNV bộ phận huy động vốn của Vietcombank
Hà Nội được giao chỉ tiêu huy động vốn từ tiền gửi của bản thân hoặc người thân, bạn
bè… tối thiểu theo từng vị trí công tác như: đối với giám đốc, phó giám đốc nếu huy
động mỗi tháng đạt trên 300 triệu đồng là hoàn thành xuất sắc, từ 150-250 triệu đồng là
hoàn thành nhiệm vụ, dưới 150 triệu đồng là không hoàn thành nhiệm vụ… chỉ tiêu huy
động vốn trên là cơ sở để thực hiện cơ chế khoán tiền lương hằng tháng cũng như xét thi
đua khen thưởng hằng năm, tạo động lực làm việc cho CBNV.
2.2.4. Thực trạng về hoạch định nhân lực của hàng TMCP Vietcombank Hà Nội

của Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội
Quy trình tuyển dụng của Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội được tiến hành
như sau :
Bước 1 : xác định nhu cầu nhân lực và lập kế hoạch tuyển dụng
Bước 2 : thông báo tuyển dụng và nhận hồ sơ
Bước 3 : xét duyệt hồ sơ
Bước 4 : Thi viết và chấm thi
Bước 5 : phỏng vấn chuyên sâu
Bước 6 : xét kết quả và ra quyết định tuyển dụng
Bước 7 : tiến hành thử việc, đánh giá và kí hợp đồng lao động
Vietcombank sử dụng 2 nguồn tuyển dụng đó là nguồn tuyển dụng bên ngoài và
tuyển dụng bên trong. Các thông tin tuyển dụng được đăng trên website
www.vietcombank.com.vn/Careers/, một số tờ báo uy tín khác. Với nguồn bên trong
thì qua sự giới thiệu của bạn bè, nhân viên trong ngân hàng. Vietcombank Hà Nội tiến
hành tuyển dụng công khai, khách quan nên chất lượng nhân viên tương đối được đảm
bảo, thu hút và tuyển chọn những ứng viên xuất sắc, phù hợp nhất với từng vị trí. Cụ thể
14
trong năm 2013, Vietcombank Hà Nội tiến hành tuyển dụng được 4 lao động cho các vị
trí quầy giao dịch và phòng khách hàng, họ đều có trình độ, năng lực, kiến thức.
Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Vietcombank Hà Nội là chưa đạt yêu
cầu. Mặc dù đã giảm thiểu chi phí tổ chức hành chính với biện pháp cắt giảm chi phí gián
tiếp với sự tham gia tích cực của các bộ phận kinh doanh mà hàng năm Ngân hàng tiết
kiệm được 10 - 12 % tổng chi phí. Tuy nhiên vẫn có vấn đề tồn tại trong các khâu tuyển
mộ khi mà chi phí cho việc xử lý và thu nhận hồ sơ cũng như thi tuyển vẫn chưa đạt được
mức cắt giảm đã đề ra.
2.2.7. Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực và hiệu quả sử dụng chi phí đào
tạo của Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội
Đào tạo nhân lực : Hầu hết những nhân viên mới của Vietcombank Hà Nội sẽ
được tham gia đào tạo tại Trung tâm Đào tạo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ở Hội
sở chính 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Các kế hoạch đào tạo sẽ do bộ phận

và nhỏ hơn hoặc bằng 10 điểm); Hoàn thành tốt (Có điểm bình quân lớn hơn hoặc bằng 7
và nhỏ hơn 8 điểm); Hoàn thành nhiệm vụ (Có điểm bình quân lớn hơn hoặc bằng 6 và
nhỏ hơn 7 điểm); Cần cố gắng (Có điểm bình quân lớn hơn hoặc bằng 5 và nhỏ hơn 6
điểm); Không hoàn thành (Có điểm bình quân nhỏ hơn 5 điểm). Các kết quả đánh giá của
được dùng làm cơ sở cho công tác nhân sự như : bố trí lao động; lương, thưởng, đãi ngộ;
đề bạt, thăng chức/giáng chức, bổ nhiệm/miễn nhiệm; đào tạo và phát triển. Năm 2013,
Vietcombank Hà Nội không có trường hợp nào xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ; trên
80% nhân viên đều xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2.2.9. Thực trạng về trả công lao động Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội
Vietcombank Hà Nội áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Tiền lương theo
thời gian có thể được tính theo công thức sau:
Lương tính theo thời gian = Thời gian làm việc trong tháng x Đơn giá tiền lương
Thời gian làm việc của nhân viên Vietcombank Hà Nội là 5,5 ngày 1 tuần ( làm cả
sáng thứ 7) , một tháng làm đủ là 26 ngày.
Số ngày làm việc thực tế của mỗi nhân viên được căn cứ vào bảng chấm công.
Các trường hợp nghỉ có lương và nghỉ không được hưởng lương cũng được quy định rõ
ràng. Số tiền lương thực lĩnh: L
thực lĩnh
= TL
tg
+ phụ cấp (nếu có) – BHXH (TL
tg
: tiền
lương theo thời gian; BHXH : bảo hiểm xã hội ). Số tiền BHXH bằng 5% so với tiền
lương cơ bản, số tiền này được khấu trừ vào lương tối thiểu của mỗi cán bộ công nhân
viên cuối mỗi tháng.
Ngoài ra còn có các khoản thưởng, phụ cấp, trợ cấp và những phúc lợi khác dành
cho nhân viên của Vietcombank Hà Nội và nhiều đãi ngộ phi tài chính khác như khám
sức khỏe định kỳ, tổ chức đi nghỉ mát, tham quan, các chương trình thể thao, văn nghệ…
16

4 Số người vi phạm kỷ luật ( người ) 8 11 7
5 Kết quả hoàn thành công việc ( %)
92 81 87
PHẦN 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội.
3.1.1. Đánh giá tình hình kinh doanh
Năm 2013, lợi nhuận của Vietcombank Hà Nội là 132,9 tỷ đồng, cao hơn nhiều so
với năm 2012 là 11 tỷ đồng. Đây là một kết quả đáng khích lệ khi mà kinh tế Việt Nam
và cả thế giới vẫn đang rất khó khăn. Lãi suất huy động và lãi suất cho vay tiền đồng ở
mức cao. Ngoài những áp lực trên thị trường vốn, áp lực từ sự mất cân đối trong cán cân
thanh toán khi nhập siêu tăng, dự trữ ngoại hối, áp lực từ sự ổn định tỷ giá cũng có tác
động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong năm 2013.
3.1.2. Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực
17
Ưu điểm : Trong những năm vừa qua, trước những biến động của kinh tế và thị
trường lao động, công tác quản trị nhân sự của Ngân hàng TMCP Vietcombank Hà Nội
về cơ bản là hoàn thành nhiệm vụ của mình với những thành công đáng ghi nhận :.
- Công tác hoạch định nhân lực của Vietcombank Hà Nội luôn bám sát vào tình
hình hoạt động của Ngân hàng, phù hợp với chiến lược và chính sách nhân lực của ngân
hàng. Thực hiện đúng quy trình, quy phạm trong việc xác định nhu cầu và nguồn cung
nhân lực trên thị trường lao động.
- Công tác tuyển dụng được thực hiện công bằng, công khai, các thông tin tuyển
dụng được thông báo chi tiết trên các phương tiện thông tin đại chúng, đảm bảo tính
khách quan trong việc ra đề thi, chấm thi, tạo ấn tượng tốt cho các ứng viên khi tham gia
thi tuyển.
- Hoạt động đào tạo tiền hành thường xuyên cho nhân viên mới khi được tuyển vào

Vietcombank Hà Nội cần chú trọng nghiên cứu sâu hơn và có chính sách đầu tư vào công
tác tuyển dụng nhân lực để tuyển được nhân lực có chất lượng, giảm chi phí tuyển dụng
góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược.
3.2. Phương hướng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
3.2.1. Phương hướng hoạt động kinh doanh
Tiếp tục mục tiêu mức tăng trưởng cao hơn so với các năm và định hướng tăng
nhanh và mạnh trong năm 2014. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu trên cơ sở cơ cấu lại
nợ nếu khác hàng hợp tác, có khả năng phục hồi sản xuất kinh doanh.Tiếp tục tập trung
phát triển mạnh mảng dịch vụ bán lẻ dựa trên nền tảng của công nghệ hiện đại đảm bảo
hoạt động theo phương châm “an toàn, thuận lợi và hiệu quả”.
3.2.2. Phương hướng quản trị nhân lực
Tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng quy trình tuyển dụng nhằm sàng lọc để
có được các ứng viên tốt nhất, phù hợp nhất cho các vị trí từ lãnh đạo, quản lý đến các vị
trí chuyên viên, nhân viên trên toàn chi nhánh vừa đáp ứng được chiến lược kinh doanh
đồng thời nhằm tìm kiếm, thu hút và gìn giữ nhân tài của tổ chức. Đẩy mạnh, nâng cao
hiệu quả công tác tuyển mộ nhân lực chất lượng cao cho ngân hàng và công tác đào tạo,
phát triển nhân lực.
3.3. Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Định hướng 1 : Đẩy mạnh công tác đào tạo của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam chi nhánh Hà Nội.
Định hướng 2 : Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội.
19
Định hướng 3 : Hoàn thiện công tác tạo động lực phi tài chính tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. ThS.Nguyễn Văn Điềm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình Quản trị nhân lực,
(2009), NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status