Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả
và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Tập đoàn Viễn
Thông Quân Đội – Chi Nhánh Viettel Hồ Chí Minh, không sao chép
bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà
trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm
2011 Tác giả
Nguyễn Thị Hương Lan
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
LỜI CẢM ƠN
Bài khóa luận tốt nghiệp hoàn thành cũng là thời điểm đánh dấu sự kết thúc quá
trình 5 năm học tập và nghiên cứu dưới sự giảng dạy và hướng dẫn của Thầy
Cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công
Nghệ TPHCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời
gian em học tập tại trường.
Đặc biệt, Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GVHD Thạc Sĩ: Ngô Ngọc
Cương , mặc dù Cô rất nhiều việc nhưng đã dành thời gian để tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ Em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Đốc và các anh chị tại Tập Đoàn Viễn
Thông Quân Đội – Chi Nhánh Viettel Thành Phố Hồ Chí Minh. Em xin bày tỏ lòng
biết ơn đến Đại Tá : Trần Ngọc Thiều Phó Giám Đốc Chi Nhánh Viettel Hồ Chí
Minh đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ Em tìm hiểu, đi sâu vào thực tế
về hoạt động của công ty, tạo điều kiện cho Em hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp.
Một lần nữa Em xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TPHCM cùng tập thể cán bộ nhân viên Chi nhánh Viettel Thành Phố Hồ Chí
Minh dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thắng lợi trong công việc .
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TP.Hồ Chí Minh, Ngày 20 Tháng 04 Năm 2011
Đại diện chi nhành Viettel Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 6
Lý do hình thành đề tài: ....................................................................................... 6
Mục tiêu đề tài: .................................................................................................... 7
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 7
Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................ 7
Giới thiệu kết cấu chuyên đề: .............................................................................. 8
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................. 9
Khái niêm văn hóa doanh nghiệp : ..................................................................... 9
Đặc điểm và ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp: .............................................. 9
Vai trò của văn hóa doanh nghiệp ..................................................................... 10
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp ................................ 11
1.5 Tình hình phát triển văn hóa doanh nghiệp tại việt nam: ............................ 12
Giới thiệu văn hóa Viettel .................................................................................. 17
Văn hóa viettel là gì? ..................................................................................... 17
1.6.2 Tại sao phải xây dựng văn hóa viettel ? .............................................. 17
1.6.3 Văn hóa viettel được duy trì và truyền bá như thế nào ? .................... 18
1.6.4 Văn hóa viettel được ánh xạ như thế nào ? ........................................ 18
1.6.5 Nội dung 8 giá trị cốt lõi văn hóa viettel ............................................... 19
Kết luận chương 1 ............................................................................................. 19
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY VIETTEL – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH . . 20
3.3.8 Giá trị văn hóa 8 : Viettel là ngôi nhà chung ........................................ 54
Kết luận chương 3 : ........................................................................................... 55
Nhận xét : .......................................................................................................... 56
Các kiến nghị : ................................................................................................... 56
Kết luận : ............................................................................................................ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 59
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do hình thành đề tài:
Nhiều kết luận nghiên cứu của các nhà kinh tế đã khẳng định, trong điều kiện
hiện nay, các doanh nghiệp thắng thế không phải ở chỗ là có bao nhiêu vốn và
sử dụng công nghệ gì mà nó được quyết định bởi việc tổ chức con người như
thế nào, cũng như nguyên lý: con người có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng
không bao giờ đi lên từ tay không về văn hóa.
Rõ ràng, VHDN là tài sản vô giá của mỗi doanh nghiệp. Xuất phát điểm của
doanh nghiệp có thể sẽ cao và bền vững nếu như được xây dựng trên nền tảng
văn hóa. Điều đó được chứng thực tại Mỹ (nước đầu tiên khởi xướng xây dựng
VHDN). Các nhà nghiên cứu Mỹ khi tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động, thành
tựu và nội dung văn hóa của doanh nghiệp đã kết luận rằng, mỗi doanh nghiệp
đều có nền văn hóa riêng. Và, hầu hết các doanh nghiệp thành công đều duy trì,
gìn giữ nền văn hóa doanh nghiệp riêng của mình.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp còn rất mơ hồ đối với nhiều doanh nghiệp Việt
Nam, Với hầu hết những người lao động và công nhân viên rất ít được nghe tới
cụm danh từ “Văn Hóa Doanh Nghiệp” , vì vập họ chưa thấy được giá trị đích
thực của môi trường văn hóa nơi mà họ thường gắn bó và làm việc. Sức mạnh
của doanh nghiệp chỉ được tạo nên khi mọi cá nhân trong doanh nghiệp đó nhận
thức được đầy đủ giá trị văn hóa của đơn vị mình. Đó là yếu tố quyết định sự
thành bại của mỗi doanh nghiệp trong thời đại công nghiệp hiện đại.
Phân tích Văn hóa Doanh nghiệp tại chi nhánh viettel Hồ Chí Minh để thấy được
ty như : Trưởng phòng nhân sự , Trưởng phòng kỹ thuật , trưởng phòng kế
toán , trưởng phòng kinh doanh… Nhằm khẳng định kết quả phân tích có được.
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động : Chăm sóc khách hàng , mạng lưới
hạ tầng , thu nhập của cán bộ công nhân viên , hiệu quả công tác quản lý, kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh trong giai
đoạn năm 2009 - 2010
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
Giới thiệu kết cấu chuyên đề:
Đ
ề
tài gồm có 3 chương
:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Giới thiệu công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh
Chương 3: Phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Viettel – Chi nhánh Viettel Hồ Chí Minh.
Nhận xét
Kiến nghị
Kết Luận.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
Khái niêm văn hóa doanh nghiệp :
Theo Edgar H.Schein : Nhà xã hội học người Mỹ đưa ra định nghĩa: "Văn hóa
doanh nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng
bên ngoài và thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu
hiệu trong quá khứ và vấn đề cấp thiết trong hiện tại. Những quy tắc và những
thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương
doanh-nghiep&catid=66:vanhoadoanhnhan)
Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
Vai trò chỉ đạo : DN được hình thành trong một quá trình, do chủ doanh nghiệp
chủ trì, do đó nó phát huy tác dụng đối với hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp
tự trở thành hệ thống quy phạm và giá trị tiêu chuẩn mà không cá nhân nào trong
doanh nghiệp dám đi ngược lại. Khi đã hình thành Văn hóa doanh nghiệp làm
cho doanh nghiệp có hướng phát triển phù hợp với mục tiêu đã định...Vai trò chỉ
đạo của VHDN có tác dụng chỉ đạo đối với hành động và tư tưởng của từng cá
nhân trong doanh nghiệp Đồng thời có tác dụng chỉ đạo đối với giá trị và hoạt
động của toàn bộ doanh nghiệp.
Vai trò rang buộc : VHDN tạo ra những ràng buộc mang tính tự giác trong tư
tưởng, tâm lý và hành động của từng thành viên trong doanh nghiệp và không
mang tính pháp lệnh như các quy định hành chính.
Vai trò liên kết : Sau khi được cộng đồng trong doanhn nghiệp tự giác chấp
nhận, văn hóa doanh nghiệp trở thành chất kết dính, tạo ra khối đoàn kết nhất trí
trong doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp trở thành động lực giúp từng cá nhân
tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp . . .
Vai trò khuyến khích : Trọng tâm của Văn Hóa doanh nghiệp là coi trọng người
tài, coi công việc quản lý là trọng điểm. Điều đó, giúp cho nhân viên có tinh thần
tự giác, chí tiến thủ; đáp ứng được nhiều nhu cầu và có khả năng điều chỉnh
những nhu câu không hợp lý của nhân viên.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
Vai trò lan truyền : Khi một doanh nghiệp đã hình thành một nền văn hoá của
mình, nó sẽ có ảnh hưởng lớn tới mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài doanh
nghiệp. Hơn nữa, thông qua phương tiện thông tin đại chúng và các quan hệ cá
nhân, văn hóa doanh nghiệp được truyền bá rộng rãi, là nhân tố quan trọng để
xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nhân: doanh nhân được hiểu là những chủ sở hữu chính của
hàng, họ sẽ được tiếp xét nhiều hơn với doanh nghiệp từ chữ tín, phong cách
giao tiếp, biểu tượng….qua đó chữ tín càng được cũng cố. Nói không quá rằng
văn hóa doanh nghiệp là cơ sở để duy trì khách hàng trung thành của doanh
nghiệp.
Nhà cung cấp: tương tự như đối với khách hàng, nhà cung cấp sẽ tin tưởng
hơn khi bán hàng cho doanh nghiệp. Sau khi bán hàng, mức độ tín nhiệm càng
nâng lên, nhà cung cấp sẽ coi doanh nghiệp là những khách hàng trung thành
đặc biệt và có những chế độ quan tâm đặc biệt những ngày giao hàng, chiết
khấu tài chính.
Với Cộng đồng xã hội, cơ quan nhà nước, cơ quan truyền thông, tổ chức tài
chính, ngân hàng: cũng như đối với khách hàng và nhà cung cấp, doanh nghiệp
sẽ được những lợi thế đặc biệt khi xây dựng được văn hóa doanh nghiệp vì tạo
ra sự chuyên nghiệp, tạo ra tâm lý xem doanh nghiệp làm ăn đàng hoàng lâu
dài, được củng cố tiếp sau một thời gian họat động.Kết quả là công đồng sẽ hạn
chế “công kích” khi doanh nghiệp gặp rủi ro, khó khăn. Các tổ chức tài chính
sẽ cho doanh nghiệp vay với lãi suất thấp hơn vì muốn thiết lập quan hệ làm ăn
lâu dài với doanh nghiệp.
( />1.5 Tình hình phát triển văn hóa doanh nghiệp tại việt nam:
Việt Nam là quốc gia có hàng nghìn năm văn hiến. Qua các thời kỳ lịch sử
khác nhau, dân tộc Việt Nam đã xây dựng nên hệ quan điểm giá trị, nguyên tắc
hành vi và tinh thần cộng đồng mang bản sắc Việt Nam đậm nét. Sự ảnh hưởng
văn hóa Trung Hoa, văn hóa Ấn Độ và văn hóa phương Tây đã khiến cho văn
hóa Việt Nam đa dạng, nhiều màu sắc. Hơn nữa, 54 dân tộc trên đất nước ta là
54 nền văn hóa khác nhau, góp phần làm phong phú thêm bản sắc văn hóa Việt
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
Nam. Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, một mặt,
phải tích cực tiếp thu kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp của các nước phát triển.
Mặt khác, cần nỗ lực xây dựng văn hóa doanh nghiệp tiên tiến, hài hòa với bản
sắc văn hóa dân tộc, với văn hóa từng vùng, miền khác nhau thúc đẩy sự sáng
tộc. Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay có 4 xu hướng chủ yếu phát triển
của văn hóa doanh nghiệp:
1-Tôn trọng con người với tư cách là chủ thể hành vi, coi trọng tính tích cực và
tính năng động của con người trong kinh doanh, coi việc nâng cao tố chất của
con người là điều kiện quan trọng đầu tiên của phát triển doanh nghiệp;
2- Coi trọng chiến lược phát triển và mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp để bồi
dưỡng ý thức văn hóa doanh nghiệp cho toàn thể công nhân viên chức;
3- Coi trọng việc quản lý môi trường vật chất và tinh thần của doanh nghiệp, tạo
ra một không gian văn hóa tốt đẹp, bồi dưỡng ý thức tập thể và tinh thần đoàn
kết nhằm cống hiến sức lực và trí tuệ cho doanh nghiệp;
4- Coi trọng vai trò tham gia quản lý của công nhân viên chức, khích lệ tinh thần
trách nhiệm của tất cả các thành viên trong doanh ngiệp.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, văn hóa doanh nghiệp
Việt Nam có 4 đặc điểm nổi bật :
Thứ nhất, tính tập thể: Quan niệm tiêu chuẩn đạo đức của doanh nghiệp là do
toàn thể thành viên doanh nghiệp tích luỹ lâu dài cùng nhau hoàn thành, có tính
tập thể.
Thứ hai, tính quy phạm: Văn hóa doanh nghiệp có công năng điều chỉnh kết hợp:
trong trường hợp lợi ích cá nhân và doanh nghiệp xảy ra xung đột thì công nhân
viên chức phải phục tùng các quy phạm, quy định của văn hóa mà doanh nghịêp
đã đề ra, đồng thời doanh nghiệp cũng phải biết lắng nghe và cố gắng giải quyết
hài hòa để xóa bỏ xung đột.
Thứ ba, tính độc đáo: Doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau, doanh nghiệp
khác nhau ở cùng một quốc gia đều cố gắng xây dựng văn hóa doanh nghiệp
độc đáo trên cơ sở văn hóa của vùng đất mà doanh nghiệp đang tồn tại. Văn hóa
doanh nghiệp phải bảo đảm tính thống nhất trong nội bộ từng doanh nghiệp,
nhưng giữa các doanh nghiệp khác nhau cần phải tạo nên tính độc đáo của
mình.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
nghiệp phải nhanh chóng hình thành quan niệm thị trường linh động, sát với thực
tiễn. Quan niệm thị trường bao gồm nhiều mặt như giá thành, khả năng tiêu thụ,
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
chất lượng đóng gói và chất lượng sản phẩm, các dịch vụ sau bán hàng, các kỳ
khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng… Tất cả phải hướng tới việc tăng cường
sức cạnh tranh, giành thị phần cho doanh nghiệp của mình. Cần phải coi nhu cầu
thị trường là điểm sản sinh và điểm xuất phát của văn hóa doanh nghiệp.
Ba là, xây dựng quan niệm khách hàng là trên hết. Doanh nghiệp hướng ra thị
trường nói cho cùng hướng tới khách hàng. Phải lấy khách hàng làm trung tâm,
cụ thể:
• Căn cứ vào yêu cầu và ý kiến của khách hàng để khai thác sản phẩm mới
và cung cấp dịch vụ chất lượng cao;
• Xây dựng hệ thống tư vấn cho người tiêu dùng, cố gắng ở mức cao nhất
để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng cùng với việc nâng cao chất
lượng phục vụ để tăng cường sức mua của khách hàng;
• Xây dựng quan niệm phục vụ là thứ nhất, doanh lợi là thứ hai. Tiến hành
khai thác văn hóa đối với môi trường sinh tồn của doanh nghiệp, xây dựng
hình ảnh doanh nghiệp tốt đẹp.
Bốn là, xí nghiệp trong quá trình phát triển phải tăng cường ý thức đạo đức
chung, quan tâm đến an sinh xã hội. Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX vấn đề bảo vệ
môi trường, vấn đề sản xuất các loại hàng hóa tiêu dùng không độc hại đã thành
định hướng giá trị mới của tất cả các quốc gia trên thế giới. Đó là một thách thức
lớn đối với tất cả các doanh nghiệp. Ở nước ta hiện nay, các doanh nghiệp phát
triển nhanh chóng nhưng hậu quả của sự phát triển ấy cũng hết sức nặng nề mà
biểu hiện rõ nhất là ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên. Để khắc phục
tình trạng đó, cần thông qua văn hóa doanh nghiệp hướng tới mục tiêu phát triển
lâu dài, bền vững tránh được tình trạng phát triển vì lợi ích trước mắt mà bỏ
quên lợi ích con người. Định hướng của phát triển là phải kết hợp một cách hữu
cơ sự phát triển của doanh nghiệp với tiến bộ của loài người nhằm bảo đảm sự
từ chỗ chỉ có mặt ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, đến nay, Viettel đã có mặt trên
khắp đất nước Việt Nam, vươn cả ra thế giới.
Viettel nhìn thấy tổ chức của mình bắt đầu lớn ra, có nhiều thành phần, nhiều bộ
phận ở nhiều địa phương, kinh doanh nhiều lĩnh vực...sẽ dẫn đến những cách
nghĩ, cách làm khác nhau. Tổ chức ngày càng lớn ra sẽ thiếu đi sự gắn kết, sự
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
thống nhất. “Trăm hoa đua nở” sẽ làm mất đi sự khác biệt. Bởi vậy, Viettel cần
phải có một văn hóa chung, để dù ở đâu, dù làm việc gì, vẫn là người Viettel.
Văn hóa Viettel tạo ra bản sắc riêng, sự khác biệt của Viettel giữa hàng trăm
nghìn doanh nghiệp ở Việt Nam và hàng trăm triệu doanh nghiệp trên thế giới.
Chỉ có sự khác biệt mới tạo ra thế mạnh của doanh nghiệp.
1.6.3 Văn hóa viettel được duy trì và truyền bá như thế nào ?
Mỗi giá trị Văn hóa Viettel đều để suy nghĩ và hành động nên đều được chia
thành hai phần: nhận thức và hành động.
Viettel là một trong những doanh nghiệp rất hay nói về nhận thức hay còn gọi là
tư duy. Với tất cả mọi cải cách thì đều phải cải cách từ “cái đầu”, tức là nhận
thức trước. Một tổ chức thì phải thống nhất về nhận thức mới có thể đoàn kết,
cùng ý chí và cùng hành động.
Phương châm hành động là cách làm, được áp dụng tùy giai đoạn, quy mô, điều
kiện cụ thể.
Trong bộ giá trị cốt lõi, phần nhận thức được coi là lý luận đã được đúc kết,
không thay đổi. Phần hành động cần được thay đổi liên tục, ngày hôm nay phải
làm khác ngày hôm qua, năm sau phải làm khác năm trước. Liên tục làm khác là
một trong những yếu tố tạo nên thành công của Viettel.
1.6.4 Văn hóa viettel được ánh xạ như thế nào ?
Trước tiên,Toàn bộ các giá trị văn hóa được đúc rút từ lịch sử hình thành, phát
triển và triết lý kinh doanh của Viettel trên cơ sở khoa học của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử.
Thứ hai, khi tiếp cận và nhận thức những giá trị văn hóa, điều quan trọng nhất là
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY VIETTEL – CHI
NHÁNH HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu tổng quan về Viettel
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Viettel
Những năm cuối thập kỷ 80, là những năm đầu thực hiện công cuộc đổi mới theo
tình thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, tình hình kinh tế xã hội
của đất nước có nhứng biến chuyển, mở ra một hướng đi mới tích cực. Việt Nam
rút quân đội ra khỏi Căm Pu Chia, quân đội chuyển sang thực hiện nhiệm tham
gia sản xuất, làm kinh tế, bảo vệ công cuộc đổi mới do Đảng đề xướng và lãnh
đạo. Binh chủng Thông tin liên lạc là binh chủng có nhiệm vụ bảo đảm thông tin
liên lạc cho lãnh đạo chỉ huy từ Trung ương đến các đơn vị cơ sở trong toàn
quân trong cả thời bình cũng như thời chiến. Việc đào tạo, bồi dưỡng, thu hút,
gìn giữ nguồn cán bộ, nhân viên kỹ thuật về thông tin nói chung và lĩnh vực viễn
thông nói riêng cần được quan tâm sâu sắc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
trong tình hình mới.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (06/1986) đã quyết định đường lối
đổi mới đất nước, chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành
theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ
nghĩa.
Chức năng Quân đội là chức năng một đội quân chiến đấu, một đội quân công
tác, một đội quân lao động sản xuất. Trong thời bình phải tích cực tham gia sản
xuất làm kinh tế, đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội.
Từ nhữmg căn cứ trên, Binh chủng Thông tin liên lạc đã lập luận chứng kinh tế
kỹ thuật báo cáo Bộ Quốc phòng và các cơ quan chức năng của Nhà nước về
việc xây dựng, thành lập Công ty điện tử và thiết bị thông tin.
• 01/7/1997. Triển khai dịch vụ Bưu chính.
• 15/10/2000 Thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài 178, công nghệ VoIP.
• 09/10/2002 Khai trương dịch vụ Internet.
• 09/2003. Triển khai dịch vụ điện thoại cố định.
♦ Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
♦ Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
♦ Kinh doanh định hướng khách hàng
♦ Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
♦ Lấy con người làm yếu tố cốt lõi
2.2 Giới thiệu công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh
2.2.1 Quá trình thành lập :
Chi nhánh viettel Hồ chí minh được thành lập năm 2000 với quy mô nhỏ
với tên gọi DOSA thành phố Hồ Chí Minh lúc bấy giờ chỉ là một trung tâm viettel.
Năm 2007 Viettel sát nhập 4 công ty : Công ty điện thoại cố định, công ty
di động , công ty internet , công ty cước viettel thành Công ty viettel thành phố
Hồ Chí Minh, sau đó đổi tên thành Chi nhánh viettel Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.2 Cơ cấu tổ chức :
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
2.2.3 Lĩnh vực hoạt động :
Kinh doanh các dịch vụ :
Dịch vụ di động
Dịch vụ internet
Dịch vụ điện thoại cố định có dây
Dịch vụ điện thoại cố định không dây
Dịch vụ DCOM
Dịch vụ FTTH , Leadlines
Các dịch vụ giá trị gia tăng.
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 :
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
Đơn vị tính : vnđ
Chỉ tiêu Thực hiện
tăng trưởng 31% so với năm 2009 (năm 2009- 127 triệu erlang ; năm 2010- 177
triệu erlang). Thuê bao cố định: Internet ADSL phát triển mới 46.888 thuê bao
(113%), PSTN phát triển 27.268 thuê bao (184%), FTTH phát triển 2078 thuê
bao, tăng 23% năm 2009.
Kinh doanh dịch vụ mới 3G: Trong năm phát triển hơn 163.000 thuê bao Dcom
3G. Với kết quả bán hàng trên Viettel đang đứng số 1 về thị phần D-com 3G tại
Tp.HCM, 69% tiếp theo đó là Vinaphone và mobifone. Thuê bao di động 3G đạt
bình quân hơn 240.000 thuê bao đăng ký và hoạt động thường xuyên.
Mạng lưới: Hạ tầng mạng lưới phát triển đảm bảo cho kinh doanh với hơn 253
trạm 2G và 683 trạm 3G được phát sóng, lũy kế toàn mạng có 2157 trạm 2G và
1627 trạm 3G, dẫn đầu về hạ tầng mạng lưới tại thành phố Hồ Chí Minh . Lắp
đặt và đưa vào sử dụng mạng Metro tốc độ cao để nâng cao chất lượng dịch vụ
băng rộng và băng thông cho các trạm 3G, tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện
triển khai 308 tuyến quang, lắp đặt và thông 54 Agg Router, 1510 site router,
hoạt động trên mạng metro.
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA VIETTEL – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
3.1 Giai đoạn chưa xây dựng văn hóa doanh nghiệp (2000- 2003)
• Về mạng lưới hạ tầng :
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 25