TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
LUẬT HÌNH SỰ
NHÓM 7
Cơ sở xây dựng
● Kế thừa và phát huy những nguyên tắc, chế định
pháp luật hình sự của nước ta nhất là Bộ luật hình
sự năm 1985
● Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn đấu
tranh phòng ngừa và phòng chống tội phạm
Nhiệm vụ của bộ luật hình sự
•
Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân.
•
Bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc.
•
Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức.
•
Bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.
•
Chống mọi hành vi phạm tội.
•
Giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và
chống tội phạm.
Một số vấn đề cơ bản về luật hình sự
Khái niệm
Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt
Nam
Tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành
xác định hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm.
Quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy.
Phạm tội :
•
* Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi và được quy định trong luật
hình sự là tội phạm
•
* Chủ thể phạm tội không nhất thiết là người có năng trách nhiệm hình sự
Tội phạm
Tội phạm :
* Là hành vi có lỗi, gây nguy hiểm cho xã hội, trái luật
hình sự, phải chịu hình phạt
* Do chủ thể có năng lực, trách nhiệm pháp lí hình sự
thực hiện
* Tính nguy hiểm cho xã hội
* Tính có lỗi
* Tính trái pháp luật
* Tính chịu hình phạt
Dấu hiệu :
Cấu thành tội phạm
•
Cấu thành tội phạm : tổng hợp những dấu hiệu có tính đặc trưng cho
một loại tội phạm cụ thể
•
Các yếu tố cấu thành tội phạm :
- Mặt khách quan
- Mặt chủ quan
- Khách thể
- Chủ thể
Tính chất và
mức độ nguy
hiểm
thành
Cố ý thực hiện nhưng không thực hiện đến cùng
Thỏa mãn đầy đủ dấu hiệu trong cấu thành tội phạm, không phụ thuộc
người phạm tội đạt được mục đích hay chưa
Chuẩn bị
phạm tội
Tạo ra những điều kiện cần thiết nhưng chưa bắt đầu thực hiện
Những trường
hợp loại trừ
trách nhiệm hình
sự
Phòng vệ chính
đáng
Tình thế cấp
thiết
Thời hiệu truy cứu
trách nhiệm hình sự
Tính từ ngày tội phạm được thực hiện
•
5 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng
•
10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng
•
15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng
•
25 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Hình phạt
Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
•
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
-Bị kích động
-Hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không phải do mình gây ra
-Chưa gây thiệt hại hoặc không lớn
-Lần đầu, ít nghiêm trọng
-Bị người khác đe dọa, cưỡng bức
-Lạc hậu
Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
•
Phạm tội có tổ chức, tính chất chuyên nghiệp
•
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
•
Tính chất côn đồ, động cơ hèn nhát
•
Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng
•
Phạm tội nhiều lần, tái phạm, tái phạm nguy hiểm
•
Phạm tội đối với trẻ em, phụ nữ có thai, người già
•
Xâm phạm tài sản nhà nước
•
Gây ra hậu quả nghiêm trọng,rất nghiêm trọng,đặc biệt nghiêm trọng
•
Lợi dụng hoàn cảnh, tình trạng khó khăn
•
Xúi giục người chưa thành niên phạm tội
Hình phạt
Hình phạt
•
-Trục xuất ( khi không áp dụng hình phạt chính)
Hình phạt bổ sung
Không tồn tại độc lập, có thể tuyên kèm 1 hoặc một số hình phạt bổ sung
Án treo
Án treo là biện pháp miễn chấp nhận hình phạt tù có điều kiện