A. Đặt vấn đề.
I/ Lời mở đầu.
Năm học 2010-2011 là năm thứ tư toàn ngành triển khai thực hiệnchỉ thị
06/CT- BCT của Bộ chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Đồng thời cũng là năm thứ tư thực hiệnchỉ
thị số 33/CT- TTG của Thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực trong thi cử
và bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động “Hai không ”
với 4 nội dung. Công cuộc đổi mới đòi hỏi phải có sự đồng bộ cả về nội
dung và phương pháp với chủ đề: “ Đối mới công tác quản lí, nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”.
Năm học 2010 -2011 là năm học thứ chín tiếp tục thực hiện thay SGK giáo
dục phổ thông. Năm học tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40 của Bộ chính trị về
đổi mới phương pháp dạy học.
Phương pháp dạy học “Lấy học sinh làm trung tâm” đã được Nghị
quyết Trung ương IV chỉ rõ: Cần phải phát huy tính tích cực chủ động của
người học, tự nghiên cứu, tự chủ. Để làm được điều đó người giáo viên
phải là kết hợp nhiều phương pháp trong dạy học, trong đó phương pháp
dạy học hợp tác được đặc biệt quan tâm. Phương pháp này nhiều năm nay
đã được đề cập đến và sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau như: Thảo
luận nhóm,…và hiện nay còn có thêm nhiều kỹ thuật dạy học theo nhóm
nâng cao hơn nữa so với hoạt động nhóm ở mức độ đơn giản, đó là: kỹ
thuật “Khăn phủ bàn”, “Sơ đồ tư duy” “Những mảnh ghép”… không
những trong sách giáo viên mà ở tài liệu BDTX rồi trong tài liệu đổi mới
phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở, nó được chú trọng như
phương pháp dạy học chính ngày nay.
Thực hiện tinh thần chỉ đạo của Bộ GD-ĐT,và của sở GD-ĐT Thanh
Hoá, nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp trong
1
dạy học. Được sự chỉ đạo của phòng GD huyện Nga Sơn, BGH trường
THCS Nga Bạch đã và đang tạo điều kiện, động viên khuyến khích giáo
- Sự sắp xếp thời gian chưa hợp lí.
- Chọn vấn đề thảo luận nhóm có khi chọn chưa sát với trọng tâm, hoặc
chưa chú ý kênh hình, kênh chữ qua hoạt động nhóm.
- Chưa vận dụng kiến thức bài cũ để giải thích bài mới, chưa chú ý đến
hiểu biết của các em ở bên ngoài.
- Bên cạnh đó có giáo viên tổ chức thảo luận cho học sinh nhưng lại quá
nhiều hoạt động thảo luận nhóm trong giờ học.
+ Môn học Địa lý ở bậc THCS tuy được xem là môn học bắt buộc, nhưng
với quan niệm của học sinh thì nó không được chú trọng, học sinh cho rằng
đây là môn học dễ, kiến thức nhẹ, nên lòng nhiệt tình với bộ môn của các
em chưa cao.
Các lý do trên dẫn đến chất lượng học tập môn địa lý của học sinh chưa
cao.
2 / Kết quả của thực trạng trên:
Qua đợt kiểm tra chất lượng đầu năm học thì chất lượng cụ thể môn Địa lý
khối 6 như sau:
Tổng số
học sinh
khối 6
Giỏi
K
há
TB
Y
ếu
SL % SL % SL % SL %
109 0 0.0 10 8.5 72 70.1 27 21.4
+ Từ kết quả trên căn cứ vào thực tế giảng dạy tôi thấy cần phải có những
giáo viên cũng như học sinh với nhau nên nó có ý nghĩa về cả hai mặt :
-Về phía học sinh :
+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập, tự khám
phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi
đúng đắn.
+ Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo
luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy( cô), cho bạn.
4
+ Giúp cho học sinh phát triển kĩ năng nói , giao tiếp, tranh luận, bồi dưỡng
các phương pháp nghiên cứu một các vừa sức như các phương pháp tìm
đọc sách và tài liệu tham khảo.
+ Thông qua thảo luận có thể thay đổi quan điểm cá nhân qua các lí do trên
cơ sở các sự kiện thông tin bạn học sinh trong nhóm trong lớp.
- Về phía giáo viên :
+ Quá trình thảo luận dưới sựu hướng dẫn của giáo viên còn tạo ra mối liên
hệ hai chiều giữa gaío viên và học sinh, giúp cho học sinh, cho giáo viên
nắm được hiệu quả giáo dục về mặt nhận thức,thái độ, quan điểm xu hướng
hành vi của học sinh.
- Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực,
tự giác, tự học tập của học sinh.
- Trong quá trìng dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và
HS, giữa HS với HS; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học
tập của HS, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làm việc theo
nhóm.
- Chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực hành động, vận
dụng kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tế
cuộc sống.
- Thiết kế tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với
các hình thức đa dạng, phong phú, có sự hấp dẫn, phù hợp với đặc trưng
bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường
9 1,2 -Phân tích nguyên ngân sinh ra các mùa và hiện
tượng ngày ngắn đêm dài theo mùa và rút ra
nhận xét nguyên nhân .
12 1,2 - So sánh các quá trình tác động của nội lưc tới
địa hình.
13 1. -Nhận biết khái niệm núi và các bộ phận của núi
14 1,2,3. -Phân biệt bình nguyên, cao nguyên, đồng bằng.
17 I - Xác định vị trí , vai trò, đặc điểm các tầng của
khí quyển .
19 2 -Phân tích các yếu tố về phạm vi hoạt động, thời
6
gian hoạt động, hướng và tính chất của một số
loại gió chính trên Trái Đất
20 1 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến luợng
mưa trên Trái Đất.
23 I.2 - Dựa vào hình hoàn thành sơ đồ vòng tuần
hoàn nước.và phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến chế độ nuớc sông .
24 1,2,3 - Trình bày khái niệm Sóng, thủy triều và dòng
biển và phân tích các nguyên nhân và ảnh
hưởng của Sóng, thủy triều và dòng biển tới đời
sống và kinh tế.
26 2 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình
thành đất.
2/ Xây dựng nội dung để tiến hành thực hiện các kỹ thuật dạy học tích
cực:
2.1: Dựa vào kênh hình:
Trong những năm học qua sách giáo khoa đã được thay đổi nhiều,
đặc biệt là kênh hình ngày càng được chú ý nhiều hơn về số luợng và chất
lượng . Kênh hình là nguồn cung cấp tri thức đồng thời là phương tiện
năng lực cần thiết của người lao động mới trong xã hội bùng nổ thông tin.
2.3/ Dựa vào kiến thức thực tiễn :
- Kiến thức bên ngoài SGK thì vô cung phong phú không giới hạn.
Do đó giáo viên nên chọn vấn đề thích hợp cho học sinh thảo luận. Vấn dề
không khó về nội dung đặc biệt vấn đề này phải gần gũi với học sinh.
- Với chọn nội dung này giáo viên cần cho học sinh chuẩn bị trước.
Từ đó học sinh ý thức được yêu cầu nội dung của thảo luận, các nguồn tài
liệu chính và nhiệm vụ của tập thể , cũng như từng cá nhân. Có những bài
đòi hỏi học sinh phải tiến hành quan sát đối tượng cần thiết, phải thu thập
vật thể để minh họa khi thảo luận.
3. Phương pháp tiến hành :
Cách chia nhóm : Tuỳ thuộc vào tình hình sĩ số của lớp mà giáo viên chia
mỗi nhóm 4 em hoặc 8 em, sao cho phù hợp với từng kỹ thuật dạy học
khác nhau
Bước 1:Giáo viên nhắc(họp)chung cả lớp nêu vấn đề xác định nhiệm vụ
cho từng nhóm.
Bước 2 : Phát phiếu cho các nhóm. .
Bước 3 : các nhóm tiến hành thảo luận nhóm theo nội dung của phiếu và sự
phân công. Khi tiến hành thảo luận nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho
các thành viên trong nhóm .
Bước 4:Giáo viên gọi đại điện lên trình bày kết quả thảo luận
Bước5 : Gọi các nhóm bổ sung, ý kiên các nhóm vừa trình bày.
9
sau khi nhóm cử đại diện lên trình bày , giáo viên có thể thông báo cho các
nhóm khác việck kết thúc thảo luận bằng câu hỏi “ có ý kiến nào khác
không trước khi chúng ta cần thống nhất ý kiến”. để cho những học sinh
chưa được nói biết ỉằng họ cần được nói ngay lúc đó .
Bước 6 : Giáo viên tổng kết thảo luận, bảo sung chuẩn xác kiến thức, cuối
buổi thảo luận giáo viên cần phải :
Tổng kết các ý kiến phát biểu , nêu lên một cách xúc tích và có hệ
sau:
VD: Áp dụng kỹ thuật dạy học”Các mảnh ghép” để dạy bài 14:
Địa hình bề mặt trái đất.
Nội dung của phiếu học tập như sau:
Em hãy so sánh sự khác nhau của Bình nguyên, cao nguyên và đồi?
- Vòng 1: GV chia lớp thành 3 nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1: Chỉ ra những dấu hiệu nhận biết Bình nguyên?
+ Nhóm 2:. Chỉ ra những dấu hiệu nhận biết Cao nguyên?
+ Nhóm 3: Chỉ ra những dấu hiệu nhận biết Đồi?
11
- Vòng 2: Hình thành nhóm mới gồm 6 em ( 2 em từ nhóm 2,3; 2 em từ
nhóm 1,3; 2 em từ nhóm 2,1) cùng chia sẻ thông tin đã tìm hiểu ở vòng 1
và giao nhiệm vụ mới: Em hãy phân biệt: Bình nguyên, cao nguyên và đồi
* GV chốt lại kiến thức bài học.
4.2 Vận dụng kỹ thuật “khăn phủ bàn”.
- Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa
hoạt động cá nhân và nhóm nhằm kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực,
tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS, phát triển mô hình có
sự tương tác giữa các HS.
- Thực hiện kĩ thuật “khăn phủ bàn” qua 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn HS hoạt động độc lập: Các thành viên trong nhóm ngồi
vào vị trí như hình vẽ minh họa, hoạt động tư duy tập trung vào câu hỏi
(hoặc chủ đề,…), sau đó trình bày ý kiến của bản thân vào ô quy định trong
"khăn trải bàn" độc lập tương đối với các thành viên khác;
+ Giai đoạn HS hoạt động tương tác: các thành viên chia sẻ và thảo
luận các câu trả lời, sau đó viết ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm
khăn phủ bàn.
VD2: Áp dụng kỹ thuật dạy học: “ Khăn phủ bàn” để dạy bài 9 :Hệ
quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái đất.
12
………………………………………………………………………………
* Sơ đồ hoạt động “khăn phủ bàn”:
13
Hình 2: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn
theo mùa
N1.Tìm các đặc điểm về ngày 22/6.
N2.Tìm các đặc
Ngày 22/12
N3.Tìm các đặc
điểm về ngày 21/3.
4.3/. Vận dụng kỹ thuật “ Sơ đồ tư duy:
Là kĩ thuật dạy học nhằm tổ chức và phát triển tư duy, giúp HS
chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não một cách
dễ dàng, đồng thời là phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả:
+ Mở rộng, đào sâu và kết nối các ý tưởng.
+ Bao quá được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng.
Cách tiến hành :
- Từ một chủ đề lớn, tìm ra các chủ đề liên quan.
- Từ mỗi chủ đề nhỏ lại tìm ra những yếu tố/nội dung liên quan.
- Sự phân nhánh cứ tiếp tục và các yếu tố/nội dung luôn được kết nối với
nhau. Sự liên kết này sẽ tạo ra một “Bức tranh tống thể” mô tả về chủ đề
lớn một cách đầy đủ và rõ ràng.
14
Kết luận: rút ra nguyên
Kết luận: rút ra nguyên
Kết luận: rút ra nguyên
nhân sinh các mùa và hiện
nhân sinh các mùa và hiện
2
Bậc
2
Bậc
2
Bậc
2
Bậc
2
Bậc
2
VD 3: Áp d ụng kỷ thuật dạy học bằng “sơ đồ tư duy” để dạy bài
Ôn t ập chương II- Địa lí 6
*Ghi chú: Kĩ thuật “ Sơ đồ tư duy” vận dụng rất hiệu quả trong các bài
tổng kết, ôn tập m ôn Địa lí các khối lớp THCS.
5.Những vấn đề cần lưu ý khi ứng dụng ba kỹ thuật dạy học nói trên:
+ Khi tiến hành thảo luận người hướng dẫn thảo luận có thể là giáo
viên hoặc hoạc sinh . Bằng kinh nghiệm thực tế nhiều năm giảng dạy ở các
khối lớp, tôi thấy khi tổ chức thảo luận chúng ta nên chỉ định bồi dưỡng lần
lượt cho học sinh trong nhóm để mỗi em có khả năng hướng dẫn thảo luận.
Với cách này chúng ta giúp cho học sinh đều có điều kiện bôì dưỡng cho
mình năng lực tổ chức điều kiển hoạt động khoa học và nâng cao hứng thú
16
Các TP tự
nhiên của
trái đất
quá trình thảo luận cần chú ý :
* Giáo viên làm nhiệm vụ quan sát, theo dõi mà không tham gia ý
kiến thảo luận, không cắt ngang lời học sinh, không tỏ vẻ phản ứng nếu câu
trả lời, tranh luận không đúng với ý mình . Tuy nhiên nhằm tăng thêm phần
hứng thú cho cuộc thảo luận giáo viên cũng có thể đưa ra câu hỏi giống
như ván nhún hoặc nêu ra cách thảo luận đẻ tạo không khí sôi nổi cho buổi
thảo luận .
* Giáo viên nên tiếp xúc với học sinh bằng bằng ánh mắt, nụ cười và
cử chỉ thân mật với những học sinh đang trả lời h oặc với những học sinh
nêu câu trả lời đê khuyến khích chúng nói. Nên nói chuyện với học sinh
bằng tên, nhạy cảm đối với thái độ của lớp , tạo nên sự thích nghi dễ dàng
đối vơí sự thay đổi đó .
* Giáo viên nên khuyến khích sự tham gia của mỗi cá nhân , biểu thị
sự hài lòng thích thú với câu trả lời , hoặc bình luận chính xác , tập trung
vào những đóng góp tích cực của học sinh.
* Đối với những học sinh đưa những thông tin để hấp dẫn sự chú ý ,
đưa ra những ý kiến hoặc sự kiện không thích hợp hỏi những câu hỏi ngờ
nghệch và giả vờ thú vị . Giáo viên nên nhanh chóng làm cho học sinh
nhận thức được sự không phù hợp của thông tin đó mà không làm tổn
thương đến xúc cảm của học sinh.
* Khi thảo luận giáo viên phải nghe cẩn thận những điều học sinh
nói và định nói., Nếu không nghe kỉ sẽ rất khó nhớ, để tổng kết các ý kiến
thảo luận của học sinh. Chúng ta nên ghi lại những ý cơ bản của mỗi ý
kiến phát triển đê phát hiện những mâu thuẩn thể hiện trong các ý kiến
trình bày của mỗi nhóm nhằm phát hiện kịp thời nêu vấn đề .
Cuối cùng trước khi đưa đáp án, giáo viên nên sử dụng câu hỏi: Các nhóm
còn có ý kiến nào khác trước khi cùng thống nhất ý kiến này?
17
C. KT LUN
1. Kt qu nghiờn cu:
18
Vận dụng
kiến thức
và kỹ năng
- Rèn luyện các kĩ năng, năng lực hành động, vận dụng kiến thức,
tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
- Sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị
hoặc do GV và HS tự làm, quam tâm đến ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học.
- Động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS trong quá
trình học tập; đa dạng hoá nội dung, cáchình thức, cách thức đánh giá và
tăng cường hiệu quả của việc đánh giá.
3. Những kiến nghị, đề xuất.
- Với kinh nghiệm nhỏ bé của bản thân trong quá trình giảng dạy, tôi xin
được đưa ra việc vận dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích
cực trong dạy học môn Địa lí 6 để các đồng chí tham khảo, đóng góp ý kiến
bổ sung để cùng nhau xây dựng các giờ dạy có hiệu quả hơn.
- Những năm gần đây, phòng GD đã tổ chức các cụm chuyên đề để giáo
viên các trường có dịp được gặp gỡ giao lưu và học hỏi đồng nghiệp của
mình về cách vận dụng các phương pháp mới trong quá trình dạy học.
Chúng tôi mong thường xuyên hơn được tham gia các buổi chuyên đề, các
lớp chuyên đề về phương pháp dạy học do phòng GD và Sở GD tổ chức
- Đề nghị phòng Giáo dục, hằng năm các sáng kiến kinh nghiệm được xếp
loại cần được biên soạn lại và phổ biến về các cơ sở trường học để GV
tham khảo và vận dụng nhằm tăng tính khả thi của các đề tài nghiên cứu.
- Một trong những yếu tố tác động trong các phương pháp DH tích
cực là phương tiện vật chất, công nghệ thông tin. Vậy các nhà trường cần
thu hút các nguồn đầu tư xây dựng, xã hội hoá giáo dục tích cực, hỗ trợ
phương tiện, công nghệ và có biện pháp sử dụng hợp lí, đúng liều lượng sẽ
thích hợp với hứng thú, mục tiêu học tập và có thể dẫn đến biến đổi sâu sắc
7
3 Xây dựng phiếu học tập 9
4 Phương pháp tiến hành 9
C. Kết luận 18
1 Kết quả nghiên cứu 18
2 Kiến nghị và đề xuất 18
3 Phụ lục 20
21