PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Lý do chọn đề tài.
Trong những năm qua, thực hiện đề án ”Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc
gia” giai đoạn 2008-2010, đặc biệt từ năm học 2008-2009 là năm học với chủ
đề “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển
khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, số trường
Tiểu học đạt chuẩn quốc gia(CQG) trên địa bàn huyện Quảng Xương được trang
bị phòng Tin học đã tăng từ 03 trường lên 24 trường. Mặc dù số lượng máy tính
còn hạn chế, tuy nhiên đây là cơ sở bước đầu để đưa Tin học vào nhà trường.
Trong một thời gian rất dài, không có nhiều trường Tiểu học có phòng Tin
học, không có giáo viên Tin học. Đội ngũ giáo viên có trình độ, nghiệp vụ Tin
học rất hạn chế. Hoạt động dạy học Tin học ở 3 trường Tiểu học đầu tiên có
phòng Tin học(Quảng Tân, Quảng Thịnh, Thị Trấn) cơ bản do lựa chọn của nhà
trường và giáo viên hợp đồng, thiếu quản lý và chỉ đạo cụ thể về nội dung
chương trình của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Mặt khác, kinh nghiệm quản lý, khai thác phòng Tin học rất hạn chế, số
máy tính hư hỏng, xuống cấp nhanh, hiệu quả không rõ nét.
Nhằm khai thác, phát huy hiệu quả phòng máy tính hiện có trong các
trường Tiểu học, trước mắt phục vụ hiệu quả việc học của giáo viên, công tác
quản lý của nhà trường, đưa Tin học thành một môn học tự chọn, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục, đào tạo ra nguồn lực con người phục vụ công cuộc
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực hội
nhập quốc tế cần có sự quản lý một cách khoa học, hiệu quả của chủ thể quản lý,
cụ thể: trong trường tiểu học là của người hiệu trưởng; trong một huyện, cần có
sự chỉ đạo công tác quản lý, khai thác, dạy học một cách đồng bộ từ phòng Giáo
dục và Đào tạo(GDĐT) xuống các nhà trường thông qua những biện pháp cụ
thể, có tính thực tiễn.
Xuất phát từ nhiệm vụ được giao, trong quá trình quản lý, chỉ đạo trong 3
năm qua và qua tổng kết thực tiễn đã giúp tôi có thể hiểu rõ hơn công tác chỉ đạo
việc quản lý hiệu quả cơ sở vật chất sư phạm(CSVC) trường học nói chung,
"Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương
pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay
vì học trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài
liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”.
Công văn số 1275/SGDĐT-GDTH ngày 18/8/2010 của Sở Giáo dục và Đào
tạo về vấn đề tổ chức dạy học ngoại ngữ, tin học trong nhà trường; văn bản số
1338/SGD&ĐT-GDTH của Giám đốc Sở GD&ĐT ngày 31 tháng 8 năm 2010
về việc dạy học Tiếng Anh, Tin học cấp Tiểu học năm học 2010-2011 đã hướng
dẫn thực hiện cho các Phòng GD&ĐT: "Tiếp tục mở rộng số trường, lớp và học
sinh các lớp 3, 4, 5 được học môn Tin học tự chọn với thời lượng 2 tiết/tuần theo
chương trình của Bộ. Chú ý tăng cường cơ sở vật chất để việc tổ chức dạy học
Tin học ngày càng có chất lượng".
1.1.2. Cơ sở vật chất sư phạm:
- Hệ thống cơ sở vật chất - thiết bị dạy học có chức năng sử dụng cho mục
đích giáo dục và đào tạo còn gọi là cơ sở vật chất sư phạm
(CSVC)
.
- CSVC phục vụ dạy học đã được coi là một điều kiện, một trong các thành
tố rất quan trọng để nâng cao chất lượng dạy và học. Nó là bộ phận cấu thành
không thể thiếu của quá trình giáo dục, dạy học.
- Phòng Tin học với nghĩa bao gồm phòng học và trang thiết bị gồm có số
lượng nhất định máy vi tính cá nhân, có thể có/hoặc không có mạng Internet và
các thiết bị khác(màn chiếu, máy chiếu, camera, máy chiếu vật thể…) là một
thành phần trong khái niệm CSVC.
1.1.2.1.
Vị trí cơ sở vật chất - thiết bị dạy học:
2
Quá trình dạy học, giáo dục cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt
chẽ và tương tác với nhau. Mối quan hệ của các thành tố của hệ thống sư phạm
nhà trường minh họa như sau:
1.1.3.2. Các đặc điểm trong bố trí, sắp xếp, trang bị phòng Tin học trong nhà
trường Tiểu học.
- Tính khoa học: Mức độ chuẩn xác trong việc phản ánh hiện thực các quy định
của chuyên môn với tư cách là một phòng học bộ môn; quy định đặc thù của công
tác quản lý ở trường cụ thể, phương pháp, cách thức quản lý cụ thể với tư cách là
một phòng chức năng.
- Tính sư phạm: Là sự phù hợp với các yêu cầu về mặt sư phạm trong trường
Tiểu học; quy định bố trí sắp xếp phòng Tin học của Sở GD&ĐT chỉ đạo.
3
M
N P
HS
CSVC-TBDH
GV
KQ
- Tính kinh tế: Là giá thành tương xứng với hiệu quả giáo dục đào tạo. Tuân
thủ công thức ước lệ sau đây thể hiện sự đánh giá chung đối với một thiết bị dạy
học:
Hiệu quả sư phạm
Hiệu quả đầu tư =
Giá thành Thiết bị
Như vậy, phòng Tin học của một trường, dù trang bị đơn giản hay hiện đại
nhưng khi qua sử dụng nó phải cho kết quả khoa học, đảm bảo yêu cầu về mặt mĩ
quan sư phạm, đúng quy định, an toàn, kinh phí đầu tư hợp lí, tương xứng với hiệu
quả.
1.2. Thực trạng quản lý, khai thác phòng Tin học trong trường Tiểu
học.
1.2.1. Trang bị:
Đối với trường Tiểu học, trường đạt CQG mức độ 1 không bắt buộc có
phòng Tin học. Tuy nhiên, kể từ năm học 2008-2009, năm học với chủ đề ”Đẩy
kèm
Webcam
Tỷ lệ
GV
có CC
Tin
học
Có
GV
Tin
học
(HĐ)
Đạt
y/c
Chưa
đạt
y/c
2008-2009 42 2 4 2 1 10 3 1 20,1% 0
2009-2010 42 6 15 10 13 9 7 7 36.9% 13
Ghi chú: Phòng tin học đạt yêu cầu là phòng có diện tích ≥40 m
2
, có trên
12 máy vi tính, có kết nối LAN, đảm bảo phục vụ học tự chọn Tin học.
Bảng 1. Trang bị phòng Tin học trong trường Tiểu học
Thực tế, số phòng tin học đảm bảo điều kiện đủ để triển khai dạy tự chọn
môn Tin học với sĩ số lớp từ 27-35 học sinh(2 học sinh/máy khi thực hành) chỉ
có 6 phòng. Số còn lại chỉ đáp ứng khai thác phục vụ hoạt động tự học của giáo
4
viên; phục vụ công tác quản lý chất lượng qua phần mềm VNPT, phần mềm
quản lý CBGV VSSchool ; sử dụng để phụ đạo, ôn tập một số môn học cho học
2.1.1. Đánh giá thực trạng và phân loại để xác định mục đích sử dụng của
từng phòng Tin học. Chỉ đạo bổ sung thiết bị phù hợp điều kiện từng đơn vị;
hoàn thiện lắp đặt, tối ưu hóa tác dụng của trang thiết bị hiện có.
2.1.1.1 Khi đơn vị được UBND huyện hỗ trợ kinh phí mua máy vi tính
khi đăng kí xây dựng trường CQG( 50 triệu, tương đương 7-9 máy/01 trường):
Phòng GD&ĐT tổ chức họp Hiệu trưởng, chỉ đạo về yêu cầu kĩ thuật, cấu
hình máy phải mua tối thiếu; khi bàn giao, lắp đặt, cán bộ Tin học của Phòng sẽ
trực tiếp tham gia kiểm tra bàn giao. Như vậy vừa đảm bảo nguyên tắc tự chủ
theo Nghị định 43/NĐ-CP vừa giúp các nhà trường mua được thiết bị đảm bảo
kĩ thuật, chất lượng.
Yêu cầu nhà trường tham mưu cho UBND xã, Hội phụ huynh và nguồn
5
tiết kiệm của đơn vị để mua đối ứng 3 bộ, đảm bảo để phòng Tin học có tối
thiểu 10-12 máy. Ngoài ra, hầu hết các đơn vị đều đã có 01 máy xách tay phục
vụ dạy học( được hỗ trợ kinh phí mua đồng loạt từ năm học 2008-2009) sẽ bổ
sung vào phục vụ làm máy chính dạy học của giáo viên.
2.1.1.2. Đánh giá thực trạng, phân loại để có cơ sở chỉ đạo linh hoạt:
Chỉ đạo các nhà trường có phòng Tin học tự đánh giá điều kiện đủ dựa
trên những định hướng nhiệm vụ ứng dụng CNTT và đáp ứng việc dạy học tự
chọn Tin học thông qua văn bản chỉ đạo, bảng thu thập số liệu:
Diện tích phòng
Tin học
Số máy vi
tính hiện
có
Mạng
LAN
Số máy có
kết nối
Internet
những năm học tiếp theo phải lắp đặt mạng LAN, đưa Internet đến từng máy.
Chỉ đạo cài đặt đến 100% các máy phần mềm VNPT School để phục vụ giáo
viên quản lý kết quả học tập của học sinh; cài đặt đủ các phần mềm dạy học cho
học sinh Tiểu học.
- Chỉ đạo thống nhất mẫu, đầu mục hồ sơ quản lý phòng Tin học: Thời khóa
biểu, Bảng nội quy, Nhật kí phòng Tin học, (KHBH của giáo viên);
- Sắp xếp theo đúng quy định thống nhất, sơ đồ do Phòng chỉ đạo và tư vấn
việc lắp đặt: Áp dụng với phòng có diện tích từ 36m
2
trở lên để thực hiện dạy tự
chọn Tin học:
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ PHÒNG MÁY VI TÍNH VÀ KẾT NỐI MẠNG LAN
Phương án 1
6
Cửa
Switch 24 cổng
Chú thích: Nguồn điện của 1 máy vi tính có công suất bình quân 480W (để có
cơ sở tham mưu mua LIOA).
Đường ống Gen cỡ đại chứa dây mạng từ Switch đến các máy
Đường rẽ dây mạng đến máy.
Đường mạng đến máy giáo viên
Đường Internet vào phòng máy
Hình 2a. Mô hình chỉ đạo lắp đặt phòng Tin học thống nhất.
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ PHÒNG MÁY VI TÍNH VÀ KẾT NỐI MẠNG LAN
Phương án 2
7
Bàn GV
(Máy GV)
Bảng lớp
1,0 m
- Vận động sự hỗ trợ từ phụ huynh học sinh có con em được học Tin học.
Ví dụ: một số đơn vị như TH Thị Trấn, Quảng Tân, Quảng Thịnh, đã vận
động mức đóng góp 5000đ/1HS/tháng.
2.1.2.2. Đối với tất cả các trường có phòng Tin học( sử dụng phòng Tin học
như một phòng chức năng, phục vụ ôn tập, phụ đạo cho học sinh thi Olympic
tiếng Anh, Violympic Toán, thi Tin học không chuyên ), sử dụng mở các lớp
bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên về ứng dụng CNTT vào dạy học, soạn và dạy
giáo án trình chiếu, giáo án điện tử, tra tìm tài liệu dạy học trên Internet, nhập
kết quả, khai thác báo cáo đánh giá xếp loại học sinh hàng kỳ, hàng năm:
- Xây dựng dự toán duy trì, bảo trì thiết bị Tin học, dự toán kinh phí bảo
trì trong năm học đối với phòng Tin học, nguồn đã có, còn thiếu; kế hoạch bổ
sung hàng năm.
- Xin hỗ trợ từ phụ huynh đối với những học sinh tham gia học, ôn tập dự
thi các kỳ thi.
- Trích từ nguồn kinh phí tu sửa nhỏ cơ sở vật chất( xin từ Hội phụ huynh,
từ địa phương ), nguồn kinh phí đóng góp của giáo viên hoặc nghiệp vụ để hỗ
trợ công tác bảo trì định kỳ thiết bị phòng Tin học.
Yêu cầu: Cuối năm phải công khai quyết toán trước phụ huynh, các bộ
phận chức năng.
2.2. Nhóm giải pháp định hướng nhiệm vụ; khai thác phòng máy vào
giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn; hỗ trợ nâng cao năng lực đội ngũ; tạo
động lực thi đua sáng tạo trong quản lý, khai thác phòng Tin học, thiết bị
Tin học.
2.2.1. Tham mưu cho lãnh đạo Phòng GD&ĐT chỉ đạo các hoạt động ứng
dụng CNTT và dạy học Tin học phù hợp đặc thù các nhà trường để phát
huy tối đa hiệu quả phòng Tin học.
2.2.1.1. Trong chỉ đạo dạy môn tự chọn Tin học:
Ngay đầu các năm học 2009-2010 và 2010-2011, đã tham mưu với lãnh
đạo Phòng GD&ĐT ra văn bản chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý
và dạy học.
2.2.1.3. Tất cả những trường có phòng Tin học: Hiệu trưởng chỉ đạo,
sắp xếp lịch để giáo viên chủ động lên phòng Tin học hoặc tại các buổi sinh hoạt
chuyên môn đồng loạt nhập kết quả học tập của học sinh vào phần mềm đảm bảo
kịp thời, đúng tiến độ. Qua đó tạo áp lực có tính "cứng" để giáo viên tích cực sử
dụng máy tính trên phòng Tin học để tự học, hoàn thành các yêu cầu nhiệm vụ.
2.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng vào mục đích sử dụng và công
việc cụ thể, cấp thiết trước mắt.
Tổ chức mở các lớp bồi dưỡng và cấp chứng chỉ Tin học theo chương
trình 100 tiết cho cán bộ giáo viên theo hai hình thức: Hỗ trợ một phần kinh phí
của dự án đưa tin học vào nhà trường của Sở GD&ĐT và tự túc kinh phí. Do
năm học 2006-2007 và 2007-2008, việc mở lớp bồi dưỡng Tin học theo dự án
không quy định đối tượng, chưa chú đến ưu tiên cấp học dẫn đến số cán bộ quản
lý(CBQL) và giáo viên Tiểu học tham gia hạn chế. Để khuyến khích cán bộ,
10
giáo viên đi học, tôi đã tham mưu với lãnh đạo phòng thực hiện kế hoạch đưa
Tin học vào nhà trường giai đoạn 2008-2010:
- Giai đoạn 1: Tháng 7-8 năm 2009, chủ trương ưu tiên phủ kín có tính bắt
buộc đối với CBQL. Các lớp dự án ưu tiên CBQL các trường Tiểu học( và Mầm
non để thực hiện lộ trình của Phòng GD&ĐT đưa tin học vào trường Mầm non
đến 2010) chỉ đạo 100% cán bộ quản lý chưa theo học các lớp Tin học chương
trình 100 tiết. Các lớp mở rộng, tự túc kinh phí tập trung đến đối tượng giáo viên
Tiểu học và THCS.
- Giai đoạn 2: Hè năm 2010, mở các lớp đại trà cho số giáo viên Tiểu học
và Mầm non: mỗi trường Tiểu học ít nhất phải cử 5 giáo viên ở 5 khối. Nếu giáo
viên đăng kí nhiều thì lập cả danh sách để mở thêm lớp.
- Giai đoạn 3: Tháng 7 năm 2011, rà soát hết các đối tượng giáo viên
chưa có chứng chỉ Tin học chương trình 100 tiết ở Tiểu học. 100% giáo viên còn
lại ở trường có phòng Tin học phải tham gia lớp bồi dưỡng và cấp chứng chỉ.
- Hình thức: Hàng năm, lấy tổng số kinh phí thuộc dự án của Tỉnh, kết
hợp với số kinh phí tự túc của học viên để tổ chức, học như vậy sẽ giảm bớt mức
ngành sư phạm Tin học.
Tất cả 23 trường có phòng Tin học( kể cả đủ điều kiện dạy học và chưa đủ
điều kiện) đều được hợp đồng đủ giáo viên Tin học để quản lý, vận hành phòng
Tin học
2.2.3.2. Triển khai dạy môn Tin học tự chọn đối với các trường có phòng
Tin học "đạt yêu cầu" theo yêu cầu của Phòng GD&ĐT.
Các trường có phòng máy vi tính, đủ điều kiện phải đăng kí và tổ chức
dạy tự chọn Tin học. Chỉ đạo thống nhất nội dung chương trình, thời khóa
biểu(TKB), chọn khối lớp học theo điều kiện đơn vị:
- Đối với trường có lớp đã dạy từ năm học 2009-2010, năm học 2010-
2011, các lớp này tiếp tục thực hiện chương trình Quyển 2.
- Đối với các lớp học năm đầu tiên, không phân biệt khối lớp sẽ học bắt
đầu từ Quyển 1.
- TKB thực hiện ở buổi 2, theo quy định số tiết của Bộ GD&ĐT.
- Tiết dạy các thể loại bài, tiến trình lên lớp, mẫu KHBH, cách đánh giá
xếp loại giờ dạy tự chọn Tin học được thống nhất tại chuyên đề do Phòng tổ
chức tại tiểu học Quảng Thịnh.
Đưa kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học Tự chọn Tin học thành một nội
dung trong thanh kiểm tra chuyên đề chuyên môn, thanh tra toàn diện.
Hình 3. Giờ học môn Tin học trên phòng máy của HS lớp 5.
2.2.4. Tập huấn, triển khai các chuyên đề ứng dụng CNTT, chuyên đề dạy
tự chọn Tin học và đánh giá tiết dạy Tin học trong trường Tiểu học.
2.2.4.1. Tập huấn phần mềm Netoop School quản lý dạy học phòng máy.
- Đây là phần mềm giúp quản lý phòng máy trong dạy học. Việc tập huấn
cho các trường THCS đã phát huy hiệu quả. Các trường Tiểu học đều được chỉ
12
đạo kết nối LAN nên việc sử dụng phần mềm này sẽ giúp giáo viên quản lý dạy
học tốt hơn. Ngoài ra các kì thi giáo viên giỏi(vòng Tin học) cấp trường, cấp
huyện đều có thể sử dụng để quản lý phòng thi.
- Thành phần: Hiệu trưởng hoặc 1 Phó Hiệu trưởng và cán bộ đầu mối
+ Chuyên đề cấp thiết do các nguyên nhân sau:
- 100% giáo viên Tin học, cán bộ Tin học trong trường Tiểu học đều là
hợp đồng công việc theo năm học. Nghiệp vụ sư phạm rất hạn chế do tuyệt đại
các em chưa có kinh nghiệm giảng dạy.
- Chưa có bất cứ chuyên đề nào cấp huyện về dạy tự chọn môn Tin học và
đánh giá tiết dạy Tin học trong nhà trường Tiểu học từ trước tới nay.
- Đây là năm học đầu tiên chỉ đạo đẩy mạnh đại trà dạy tự chọn môn Tin
học trong trường Tiểu học có phòng Tin học.
- CBQL các trường Tiểu học chưa có kinh nghiệm dự, chỉ đạo và đánh giá
xếp loại giờ dạy Tin học.
+ Thực hiện: Triển khai công văn số 417/PGD&ĐT ngày 24/11/2010 của
Trưởng phòng GD&ĐT. Có 42 Phó Hiệu trưởng và 27 cán bộ, giáo viên Tin học
các trường Tiểu học tham dự.
Nội dung Người chỉ đạo, thực hiện
A. Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút - 11 giờ 00
1. Triển khai các văn bản quản lý, chỉ đạo dạy Tin
học tự chọn trong nhà trường của Bộ GD&ĐT, của
Sở GD&ĐT;
- Đ/c Dũng - Chuyên viên
Phòng GD&ĐT
13
2. Thống nhất xây dựng mẫu Kế hoạch bài học dạy
tự chọn môn Tin học
- Đ/c Dũng - Chuyên viên
Phòng GD&ĐT
3. Dạy 01 tiết: 01 tiết lý thuyết( Dạng điển hình 1) - GV Tin học
TH Thị Trấn
B. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút - 16 giờ 30
1. Dạy 02 tiết: 01 tiết lý thuyết(Dạng điển hình 2);
01 tiết thực hành(tiết 2)
hướng chỉ đạo, hướng dẫn CBQL nhà trường thực hiện.
Triển khai công văn số 36/PGD&ĐT ngày 18/01/2010 thực hiện tập huấn
cho cấp Tiểu học. Thành phần gồm CBQL và 01 cán bộ đầu mối( hoặc GV Tin
học), thời gian là 01 ngày: buổi sáng học lý thuyết trên phòng máy; buổi chiều
thực hành trên phòng máy theo các mẫu báo cáo, yêu cầu cho trước.
2.2.4.5. Tập huấn soạn giáo án điện tử E-Learning cho giáo viên Tin học,
giáo viên Toán-tin và 125 cán bộ đầu mối các trường TH, THCS.
- Thực hiện tại công văn số 368/PGD&ĐT ngày 20 tháng 10 năm 2010 về
việc tập huấn soạn giáo án E_Learning và Violympic Tiếng Anh:
“Áp dụng với Tiểu học:
14
+ Phần 1: Bổ túc kĩ thuật cao cấp khi sử dụng phần mềm trình chiếu
PowerPoint
+ Phần 2: Hướng dẫn soạn E_Learning qua phần mềm Adobe Presenter
+ Phần 3: - Violympic Tiếng Anh
+ Phần 4: Quy định, yêu cầu khi đánh giá 01 tiết dạy(Tiết dạy có sử
dụng CNTT thay ĐDDH truyền thống, tiết dạy trình chiếu, tiết dạy
E_Learning)"
Hình 4. Giảng bài tại lớp tập huấn E_Learning và
Olympic Tiếng Anh(ngày 26/10/2010 tại Q.Thịnh)
- Tài liệu: Mỗi đơn vị được cung cấp 01 đĩa CD chưa phần mềm(được Sở
GD&ĐT cấp) tích hợp kèm theo tài liệu chi tiết hướng dẫn sử dụng và bài giảng
Power Point hướng dẫn cụ thể(do chính cán bộ Phòng GD&ĐT thực hiện).
- Yêu cầu sau tập huấn: Mỗi học kì, mỗi đơn vị thực hiện 1 giáo án/01
môn học và nạp về Phòng GD&ĐT. Phòng GD&ĐT chấm và chọn lọc công bố
trên mạng Internet từ năm học 2011-2012. Đây sẽ coi là một nội dung đánh giá
thi đua kết quả ứng dụng CNTT trong dạy học.
2.2.5. Tổ chức các hội thi phát huy vai trò của phòng tin học, thiết bị tin
học, môn Tin học.
- Kế hoạch tổ chức các hội thi, chỉ tiêu, đối tượng tham gia của từng
- Làm một chân đế sao cho WebCam dễ dàng xoay 360
0
, vật liệu làm
thân đế: Một cây giá đỡ Micro đứng, chân cao lưu động( mua ở của hàng thiết
bị âm thanh) hoặc sử dụng Giá thí nghiệm Vật Lý(ở THCS) hoặc tự chế bằng
các ống nhôm tròn(như minh họa)
Hình 5. Minh họa đế tự chế cho Webcam.
(Nguồn ảnh: Lấy từ mạng Internet)
- Cài đặt: Cắm đầu nối USB của webcam vào máy tính. Thực hiện cài
phần mềm điều khiển từ đĩa CD kèm theo Webcam( Với Win 7 có thể sẽ tự dò
tìm một số webcam mà không cần Drive từ đĩa CD)
- Ứng dụng trong dạy học:
Chiếu đề bài tập, phiếu bài tập trước và sau khi học sinh làm để nhận xét, so
16 360
0
Chân đế WebCam
Cổng USB cắm vào máy tính
sánh, sửa chữa sai sót không cần đến bảng phụ, bảng nhóm. Qua đó có thể
nhận xét cách trình bày bài giải, lập luận, chữ viết của học sinh
Chiếu các hình ảnh minh họa, bảng biểu, biểu đồ, bản đồ, trong sách giáo
khoa, các vật thể, vật mẫu có kích thước nhỏ phóng lớn trên màn hình Projector
cho học sinh dễ quan sát.
Quay các đoạn phim minh họa quá trình thí nghiệm(thí nghiệm có thời gian
tiến hành dài cần rút ngắn phù hợp thời lượng tiết học, thí nghiệm khó thành
công khi trình diễn hoặc phải làm nhiều lần, thí nghiệm có thể gây cháy nổ )
Các đoạn phim quay được có thể cắt ghép, lồng tiếng, tạo hiệu ứng sinh
2.2.7.1. Các tiêu chí cơ bản trong đánh giá thi đua về ứng dụng CNTT trong
quản lý và dạy học.
- Tự đầu tư trang bị máy vi tính, phòng Tin học trong học kỳ(năm học)
- Kết quả thi HSG giải toán qua mạng Internet (điểm thưởng giải)
- Kết quả thi HSG Tiếng Anh qua mạng Internet (điểm thưởng giải, áp dụng
từ năm học 2010-2011).
- Kết quả thi HSG cấp huyện, cấp Tỉnh Hội thi Tin học không chuyên
- Hiệu quả trong ứng dụng CNTT phục vụ gửi/nhận báo cáo; chất lượng công
tác thống kê(EMIS, VEMIS, PMIS, Phổ cập TH và THCS )
- Hiệu quả sử dụng phần mềm QL CBGV:
Cập nhật kịp thời, phục vụ tốt trong quản lý chất lượng(công khai kết quả
giáo dục trên mạng, phục vụ vào sổ điểm, sinh hoạt chuyên môn, họp phụ
huynh ).
Xây dựng tốt các báo cáo định kì quản lý từ phần mềm.
- Kết quả ứng dụng vào dạy học(số tiết dạy giáo án tình chiếu, giáo án
E_Learning).
- Kết quả bồi dưỡng đội ngũ(số chuyên đề, buổi tập huấn tại phòng tin học
hoặc mời giảng viên dạy tại trường; tỷ lệ GV có chứng chỉ tin học trong
năm ).
- Bảng theo dõi, đánh giá xếp loại kết quả thực hiện ứng dụng CNTT trong
quản lý, dạy học năm học 2010-2011.( Phụ lục 1)
2.2.7.2. Kế hoạch kiểm tra trong năm học 2010-2011 và biên bản kiểm tra về
lĩnh vực CNTT.
Trên cơ sở các tiêu chí để xây dựng biên bản kiểm tra công tác ứng dụng
CNTT trong nhà trường.
Kế hoạch kiểm tra:
- Kiểm tra chuyên đề: Tối thiểu 100% trường có phòng tin học được kiểm
tra 1 lần trong năm học.
- Kiểm tra kết hợp trong thanh tra chuyên môn, thanh tra toàn diện: theo
18
báo kết quả học tập của học sinh đến phụ huynh.
- Có 16 trường có phòng Tin học tự mở lớp chuyên đề bồi dưỡng Tin học
và bồi dưỡng nghiệp vụ soạn giảng Power Point trên máy tính cho 100% giáo
viên nhà trường( Có 6 trường mời chuyên viên Phòng GD&ĐT về dạy 2 ngày).
- Nạp về Phòng GD&ĐT 80 đĩa CD chứa 82 bài giảng E_Learning của
giáo viên các trường TH, THCS(Năm học 2011-2012 sẽ chọn lọc đưa lên mạng
để các trường trên toàn huyện tham khảo, sử dụng).
19
1.2. Kết quả về bổ sung, trang bị CSVC phòng Tin học.
Năm học
Tổng số trường
Tiểu học
Phòng Tin
học
Kết nối LAN
Có Internet tại phòng
Tin học
BQ máy/phòng
Máy chiếu đi kèm
phòng Tin học
Webcam
Tỷ lệ GV có CC Tin
học
Hợp
đồng
GV
Tin
học
Đủ điều kiện dạy
tự chọn TH
Tỉnh
Cấp
Huyện
Cấp
Tỉnh
1.
TH Quảng Châu
15 7 14 10 3 5
2.
TH Quảng Thọ
10 14 5 3
3.
TH Quảng Vinh
10 3 1 1
4.
TH Quảng Tâm
10 2 10 2
5.
TH Quảng Cát
13 1 11 2
6.
TH Quảng Minh
10 1 1
7.
TH Quảng Lộc
12 7 2
8.
TH Quảng Đại
10 2 5
9.
TH Quảng Thịnh
11 2 7 1 5
20.
TH Quảng Đức
12 3 6 1 5 3
20
21.
TH Quảng Văn
13 3 6 5
22.
TH Quảng Hòa
10 2 6 2 2 5 2
23.
TH Quảng Hợp*
11
24.
TH Th.Trấn
38 6 11 10 2 7 6 1
Cộng: 301 40 161 44 9 11 69 18
(*)Trường TH Quảng Hợp mới trang bị tháng 4/2011.
- TH Quảng Thịnh có 02 phòng Tin học.
- Năm học 2010-2011: Có 16 trường dạy tự chọn Tin học, trong đó khối
3: 28 lớp với 661 học sinh; khối 4: 35 lớp với 887 học sinh; khối 5: 38 lớp với
778 học sinh.
Bảng 2. Kết quả một số nội dung tại các đơn vị có phòng Tin học.
2. Kiến nghị đề xuất.
2.1. Đối với UBND huyện.
- Về chính sách và con người: Khi duyệt biên chế năm học 2011-2012:
Đối với trường có phòng Tin học đủ điều kiện chỉ đạo dạy tự chọn Tin học thì
có định biên 01 giáo viên Tin học. Thực hiện chi trả kinh phí để các trường có
NXB Giáo dục- Hà Nội, 2010.
6. Văn bản số 4937/BGDĐT-CNTT ngày 18 tháng 8 năm 2010 V/v Hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2010 - 2011 - Bộ GD&ĐT, 2010.
7.Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc
gia- Sự thật- Hà Nội, 2011.
8. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, NXB Thanh Hoá- 2006.
II. Sách và tài liệu tham khảo có tên tác giả.
9. Hoàng Thị Dân, Nguyễn Thị Chín, Thái Quốc Doanh, Phan Lạc Đĩnh, Trịnh
Đình Hậu, Phạm Viết Nhụ, Hà Ninh, Phan Thế Sủng, Giáo trình quản lý giáo
dục và đào tạo, Chương trình dùng cho CBQL phòng GD&ĐT, quyển II, chuyên
đề 4, Hà Nội- 2002.
10. Học viện quản lý giáo dục, Giáo trình đào tạo cử nhân quản lý giáo dục tiểu
học, Quản lý hoạt động giáo dục- công tác hành chính sư phạm, Hà Nội-2007.tr
126-127.
11. Trần Quốc Đắc (Tái bản lần thứ nhất 2004) một số vấn đề lý luận và thực
tiễn của việc xây dựng, sử dụng CSVC và TBDH ở trường phổ thông Việt Nam.
12. Phòng GD&ĐT Quảng Xương, Kế hoạch công tác năm học 2010-2011 của
Ngành Giáo dục và Đào tạo Quảng Xương.
13. Phòng GD&ĐT Quảng Xương, Tập văn bản chỉ đạo công tác năm học 2009-
2010 và 2010-2011 của Ngành GD&ĐT Quảng Xương.
22
Ph lc 1: BNG THEO DểI V XP LOI CễNG TC QUN Lí, CH O UD CNTT TRONG NH TRNG NM HC 2010-2011
KHI TIU HC
TT
Tên
trờng
Bồi dng đội ngũ
CSVC CNTT
Kết quả Hoạt động dạy học có UD CNTT
Điểm 4
bằng
GAĐT,
GA trình
chiếu
trong
năm
học
Số
GAĐT
Ealernin
g đã
thực
hiện
Số buổi
tổ chức
BD tin
học/tổ
chức
chuyên
đề ứng
dụng
CNTT
trong
dạy học
cho
CBGV
Số GV
cha có
khả
năng tự
Có dạy
Tự chọn
Tin học
Tổng số
HS dự
thi
Violymp
ic cấp
trờng
Số HS
dự thi
Violymp
ic cấp
Huyện
Xếp
hạng thi
Violymp
ic cấp
huyện
Số HS
dự thi
Tin học
không
chuyên
cấp
Huyện
năm
2011
Điểm 3
im
hin
dy
Tin
hc t
chn
v d
thi TH
cỏc
trng
cú
phũng
mỏy
Cng
mc
T 1
im
UD
CNTT
trong
ging
dy
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
23 24
25 26 27
1 Q.Châu 17 25 13 2 4 6 1 1 1 3 1 15 1 0 8 8,25 6,31 14 2
0 1
1 4 0
2 Q.Thọ 15 20 7 2 4 5 1 1 1 3 1 10 4 0 7 7,75 5,69 19 1,5
0 0
1 2,5 0
0,5 0
0 1,75 0,5
12 Q.Đại 22 31 20 5 4 1 11 1 1 1 3 1 10 11 24 5 8 7,25 7,31 3 1,25
1 1,5
2 5,75 0,65
13 Q.Hải 3 12 31 0 2 5 0 8 0 0 1 0 20 6 36 0 2 7,5 4,63 31 1,5
0,5 0
KCM
2 0,5
14 Q.Nhân 20 5 22 5 2 6 0 10 1 1 1 3 1 25 13 19 5 9 7,5 7,38 2 1,5
0,5 1
2 5 0,25
15 Q.Lợi 0 10 23 8 2 2 0 7,5 0 0 1 2 0 17 13 12 0 4 7,25 5,19 26 1,25
0 1
KCM
2,25 0,5
16 Q. Thái 1 14 30 15 2 4 0 7 1 1 1 3 0 10 29 0 1 6,5 4,38 35 1
0,5 0
0 1,5 0,25
17 Nham 1 12 2 1 0 4 39 2 6,25 2,81 41 1
0 0
KCM
1 0
18 Nham 2 11 4 1 0 10 16 5,5 2,63 42 0,5
KCM
0,5 0
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
23 24
25
1 2,5 0
28 Q.Tân 0 24 21 45 2 20 0 13,5 1 1 1 3 1 11 12 7 5 10 8 8,63 1 1,5
0,5 1
2 5 0,75
29 Q.Thịnh 7 15 20 60 1 5 0 10 1 1 1 3 1 25 9 37 0 5 7,75 6,44 12 1,5
0,5 0
1 3 0,75
30 Q.Đông 16 21 3 2 1 2 1 0 8 38 3 6,5 3,13 40 1
0 0
KCM
1 0
31 Q.Định 15 18 3 2 2 4 1 0 10 9 5 6,75 4,19 36 1
0 0
KCM
1 0
32 Q.Đức 5 17 20 16 0 4 0 10 1 1 1 3 1 40 8 30 5 8 7 7,00 6 1,25
0,5 0
2 3,75 0,65
33 Q.Yên 19 5 18 20 1 8 3 10,5 0 0 1 2 0 22 18 25 0 3 5,75 5,31 23 0,5
1 0
KCM
1,5 0,75
34 Q.Trạch 17 20 11 1 2 6 1 0 13 13 4 6,75 4,44 34 1
0 0
KCM
1 0
35 Q.Văn 18 19 12 2 5 5 1 1 2 0 9 27 0 5 7 4,75 29 1,25
0 0
1 2,25 0
36 Q.Long 1 18 18 16 1 6 0 8 1 1 1 3 0 50 10 2 0 5 6,25 5,56 21 1
máy 5
2.1.1. Đánh giá thực trạng và phân loại để xác định mục đích sử dụng của từng phòng
Tin học. Chỉ đạo bổ sung thiết bị phù hợp điều kiện từng đơn vị; hoàn thiện lắp đặt, tối
ưu hóa tác dụng của trang thiết bị hiện có 5
2.2. Nhóm giải pháp định hướng nhiệm vụ; khai thác phòng máy vào giải quyết các nhiệm
vụ chuyên môn; hỗ trợ nâng cao năng lực đội ngũ; tạo động lực thi đua sáng tạo trong quản
lý, khai thác phòng Tin học, thiết bị Tin học 9
2.2.1. Tham mưu cho lãnh đạo Phòng GD&ĐT chỉ đạo các hoạt động ứng dụng CNTT
và dạy học Tin học phù hợp đặc thù các nhà trường để phát huy tối đa hiệu quả phòng
Tin học 9
2.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng vào mục đích sử dụng và công việc cụ thể,
cấp thiết trước mắt 10
2.2.3. Tham mưu với lãnh đạo Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND huyện cấp kinh
phí hợp đồng đội ngũ giáo viên Tin học cho các trường có phòng Tin học. Triển khai
dạy tự chọn Tin học đối với tất cả các trường có phòng Tin học 11
2.2.4. Tập huấn, triển khai các chuyên đề ứng dụng CNTT, chuyên đề dạy tự chọn Tin
học và đánh giá tiết dạy Tin học trong trường Tiểu học 12
2.2.5. Tổ chức các hội thi phát huy vai trò của phòng tin học, thiết bị tin học, môn Tin
học 15
2.2.6. Triển khai những sáng kiến, kinh nghiệm ứng dụng CNTT để phát huy vai trò
của máy vi tính, thiết bị CNTT trong quản lý, dạy học 16
2.2.7. Kiểm tra đánh giá hiệu quả khai thác phòng Tin học; đưa tiêu chí đánh giá thi
đua đối với CBQL, giáo viên, nhân viên về lĩnh vực kết quả ứng dụng CNTT trong
quản lý chất lượng và dạy học 18
1.2. Kết quả về bổ sung, trang bị CSVC phòng Tin học 20
25