Khắc phục một số lỗi chính tả thuường gặp ở các lóp 1,2,3 - Pdf 28

Khắc phục một số lỗi chính tả thờng gặp ở lớp 1,2,3
để góp phần giữ Vở sạch - viết chữ đẹp cho học sinh
A. đặt vấn đề
i. cơ sở lý luận
Chúng ta đã từng nghe Thủ tởng Phạm Văn Đồng nói "Chữ viết là một
sự biểu hiện của nết ngời". Đó là câu nói rất từ lâu mà trong ngành Giáo dục
và toàn xã hội đều đợc quan tâm. Chữ víêt không những là ngôn ngữ khi
dùng mã chữ viết để làm phơng tiện giao tiếp mà chữ viết còn hình thành đợc
nhân cách của con ngời đó là tính "Cẩn thận, kỷ luật" và hình thành óc thẩm
mỹ.
Trong trờng Tiểu học, chính tả đợc dạy với t cách là phân môn của
Tiếng Việt. Nh vậy, Chính tả có một vị trí quan trọng là hình thành năng lực,
thói quen viết đúng chính tả tức là hình thành một trong những năng lực giao
tiếp bằng ngôn ngữ cho học sinh. Mặt khác chính tả đã góp phần rất lớn
trong việc "Giữ vở sạch - viết chữ đẹp". Để góp phần trong việc giữ vở sạch -
viết chữ đẹp thì trớc hết phải hình thành cho học sinh thói quen và kỹ năng
viết chính tả.
II. cơ sở thực tiễn
Trong thực tế dạy học cũng đã đi theo hai con đờng đó là: Dạy học
chính tả theo con đờng máy móc cơ giới tức là trong quá trình dạy học
không cần đến sự tồn tại của các quy tắc chính tả. Con đờng thứ 2 là dạy học
chính tả từ việc cung cấp các kiến thức chính tả cần thiết cho học sinh nh:
Quy tắc chính tả, các mẹo luật, các cách ghi nhớ có ý thức.
Tuy nhiên: Trong thực tế nhiều nguyên nhân mà chữ viết Tiếng Việt
không tuân thủ theo nguyên tắc "Một - một". Có nhiều âm biểu thị bằng
nhiều ký hiệu. Ngợc lại có những ký hiệu đợc biểu thị bằng nhiều âm. Mặt
khác, do Tiếng Việt có nhiều phơng ngữ, thổ ngữ nên bên cạnh tính thống
1
nhất là chủ đạo nó còn có những nét dị biệt khá rõ ràng trong cách phát âm,
cách dùng từ giữ các vùng và tạo ấn tợng mạnh mẽ về sự tồn tại trong thực tế
ba "giọng" nói khác nhau tơng ứng với ba vùng phơng ngữ. Mỗi phơng ngữ

2. Lỗi chính tả do sai về nguyên tắc chính tả.
2.1. Lỗi sai không nắm đợc sự thể hiện chữ viết cùng thể hiện một âm.
a. Viết sai giữ "i" và "y" "yê" và "iê", "ya" và "ia".
Ví dụ: Học sinh viết sai: iên ổn, iêu quý, í nghĩ, chiến sỹ, kỹ s, địa lý, kỹ
thuật, yêu quí, luiện tập, đêm khuia.
Nguyên nhân các em viết sai là do cha nắm đợc nguyên tắc phân bố ký
hiệu cùng biểu thị âm "i".
Vì vậy: Giáo viên cần giúp học sinh rõ trờng hợp "i" và "y" làm âm
chính (hoặc ký hiệu của nguyên âm đôi làm âm chính thì:
- Ta viết "i" khi nó đứng sau các âm đầu: m,k,nh,ch,kh,l,th,đ,s,r.
- Ta viết "i" khi nó đứng đầu tiếng mà sau có âm cuối
VD: im,ít,inh ỏi, ỉu xìu
- Ta viết "y" khi nó đứng sau âm đệm "u"
VD: Quý, luyện tập, quyển
- Ta viết "iê" khi đằng trớc không có âm đệm và đằng sau có âm cuối.
VD: Tiên tiến, chiến dịch, viên phấn,
- Viết "yê" khi mở đầu âm tiết, hoặc viết sau âm đệm trớc âm cuối.
VD: Yêu, yến, tuyên truyền,
- Viết "ia" khi đứng sau âm đầu không có âm cuối.
VD: Tía, mía, phía,
- Viết "ya" khi đứng sau âm đệm không có âm cuối
VD: Khuya, phéc - mơ - tuya, pơ -luya,
Đối với giáo viên cần nắm thêm:
- Khi viết {i} đứng một mình và nếu là từ phần việt thì viết "i"
3
VD: í ới, ì ạch, í a,
- Khi viết {i} đứng một mình nếu là từ Hán Việt thì viết "y".
VD: y tá, ý nghĩ, y khoa
Đối với HS Tiểu học cha thể đa ra khái niệm từ thuần Việt, hán Việt để
áp đặt học sinh. Mà GV đa ra một số ví dụ những chữ dạy trên, GV đa ra ph-

c. Lỗi do không nắm đợc sự thể hiện chữ viết của âm đệm. "o, u"
Với một số năm dạy lớp 1, tôi thấy HS thờng viết sai:
VD: hoa, qoả, băn khuăn, nguằn ngèo, quýet nhà
HS viết "sai qoả" là do không nắm đợc sự thể hiện bằng chữ viết củ âm
đệm trong tiếng việt.
Nếu trờng hợp phụ âm "c" đợc viết là "q" thì bất cứ âm chính viết sau
âm đệm là gì, thì âm đệm cũng viết là "u". Vì vậy viết đúng là "quả."
HS viết là "khuăn" vì cha nắm đợc quy tắc: Khi đứng trớc nguyên âm
rộng (Ví dụ: "a, ă") hoặc: "e" âm đệm đợc viết là "o" VD: "oa, oăn, oe" vì
vậy viết đúng là "khoăn", "ngoằn ngoèo"
Để khắc phục đợc một số lỗi trên, GV cần lu ý hớng dẫn các em nắm đ-
ợc cấu tạo của một số vần khó, và nắm đợc sự thể hiện bằng chữ viết của âm
đệm tron Tiếng việt.
VD: Đứng trớc "a,ă,e" âm đệm viết là "o".
Đứng trớc "y,ê,â" âm đệm viết là "u" VD: "hoa huệ, khuy áo"
Đứng sau "q" âm đệm viết là "u" VD: "quấn quýt, quanh quẩn"
2.2. Lỗi sai do đánh sai vị trí dấu thanh.
ở lớp 1,2,3 thờng đánh sai vị trí dấu thanh trong chữ. Một số GV cũng
cha coi trọng lỗi này nên trong khi chấm bài còn ít sửa lỗi dấu thanh cho HS.
Bởi vậy các em còn mắc khả nhiều lỗi này. Vì vậy: GV cần hớng dẫn HS một
cách cụ thể nh sau:
5
Muốn ghi dấu thanh đúng trong chữ ta phải xác định ký hiệu ghi âm
chính trong chữ đó rồi ghi dấu thanh lên trên (hoặc dới) ký hiệu đó.
VD: "Hàn, toán, hoá, hoạ"
Trờng hợp âm chính là nguyên âm đôi thì có 3 cách.
- Đối với các chữ có một ký hiệu ghi âm chính có dấu phụ: (tiến, chiến,
tuyến, yến, suối, chứa )
- Đối với các chữ có 2 ký hiệu ghi âm chính không có dấu phụ nh:
(phía, cửa, múa, tía ) thì ghi dấu thanh lên ký hiệu đầu tiên.

- Cách viết tên ngời, tên địa lý nớc ngoài ở lớp 1,2,3 thờng còn ít gặp,
nhng GV phải nắm vững và hớng dẫn cho HS cách viết là: Khi viết tên ngời,
tên địa lý nớc ngoài ta chỉ viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch
nối.
VD: Lu-i Pa - x tơ, Mát - téc - lích, Niu Di - lân
Ngoài ra có một số tên ngời, tên địa lý nớc ngoài là những tên riêng đợc
phiên âm theo Hán Việt thì ta viết nh viết tên riêng Việt Nam.
VD: Khổng Tử, Bạch C Dị, Bắc Kinh
Nh vậy để giúp HS biết viết hoa đúng thì GV phải giúp HS nắm đợc:
chữ hoa trong Tiếng Việt có các chức năng cơ bản đó là:
+ Đánh dấu sự bắt đầu của một câu.
+ Ghi tên riêng của ngời, địa danh, tên cơ quan, tổ chức
+ Biểu thị sự tôn kính: Bác Hồ, Ngời
Với mỗi chức năng trên đòi hỏi GV và HS phải tuân thủ một cách tuyệt đối.
3. Lỗi chính tả do viết sai với âm chuẩn.
Lỗi do không phân biệt "d và gi"
Trờng hợp lỗi không phân biệt "d và gi" HS khá nhiều em thờng mắc
phải ở lớp 2,3. Khi gặp các em còn lúng túng trong cách viết. Vì vậy: Tôi
7
cómột số biện pháp để khắc phục những sai lầm trên bằng một số "mẹo
nhỏ".
- "gi" không kết hợp với những vần bắt đầu bằng: "oa, oă, uâ, uê, uy"
hay nói cách khác "gi" không đứng trớc âm đệm "o,u".
- Trong từ láy âm "d" không láy với "gi"
VD: "dữ dội" không viết là "dữ giội", "dỗ dành" không viết "giỗ
dành"
- Trong từ láy vần "gi" không láy với "l", "d" láy với "l"
VD: "lò dò", "lim dim"
- Nếu một từ có 2 hình thức viết, một trong hai hình thức đó viết bằng

Bên cạnh còn có một số trờng hợp ngoại lệ (VD: ngoan ngoãn, se sẽ,
vỏn vẹn, khe khẽ )
Bởi vậy: Khi xác định dấu thanh "hỏi hay ngã" ta cần phải dựa vào
nghĩa của từ đó nữa.
Ngoài ra đối với những từ Hán Việt thì gặp những từ bắt đầu bằng một
trong các phụ âm: "m,n, nh, v, b, d,ngh" thì đánh dấu ngã.
VD: mĩ mãn, nhã nhặn, vũ lực, phụ lão, dã man,
Những từ bắt đầu bằng các phụ âm khác, hoặc không có phụ âm đầu thì
đánh dấu "hỏi".
VD: ảo ảnh, bảo dỡng, ấn hiện
5. Lỗi sai phần vần
Qua thời gian trực tiếp giảng dạy tại lớp 1, tôi thấy các em thờng nhầm
lẫn cách viết các từ sai nh sau:
qua -> qoa; quan -> qoan ; quanh -> quoanh
que-> quoe; quốc -> quuốc; quyển -> quuyển.
Lỗi sai này do các em đánh vần sai.
9
Trờng hợp qua và quan GV nên hớng dẫn HS đánh vần đúng quờ - a -
qua; quanh: quờ - anh - quanh; quan: quờ - an - quan;
Đối với các từ quốc, quyển,
Quốc: quờ - uốc - quốc - sắc - quốc.
Quyển: quờ - uyên - quyên - hỏi- quyển
Trong trờng hợp này lu ý HS "qu" kết hợp với các vần "uốc", "uyên",
"uynh" nếu kèm theo thanh điệu để tạo thành tiếng thì trong khi viết đợc
phép lợc bỏ một chữ cái "u".
Đối với HS lớp 1, nhiều vần có HS cha nắm vững cấu tạo các vần vì vậy
phát âm sai dẫn đến viết sai:
VD: u / ơu; ac/at; uông/uân; ơn/ơng; ong/oong; oc/ooc; eo/oeo;
uêch/uyn,
Để khắc phục lỗi trên, khi dạy GV phải kết hợp quy tắc chính âm với

Đáp án: Quan toà, qua loa, quang cảnh, quanh quẩn, mừng quýnh, quen
biết, quyết tâm, ngoằn ngoèo, khoẻ khoắn
2. Bài tập phân biệt dấu hỏi, ngã
Bài 1: Điền dấu "hỏi" hay "ngã" vào các chữ in nghiêng.
ngõ hem cho xôi nghi ngơi
nga ba gây gô nghi ngợi
trô bông cánh ca vng chãi
ngo lời ớt đâm chai tóc
Bài 2: Trong các từ sau từ nào viết đúng chính tả, đánh dấu x vào từ
đúng. Viết lại cho đúng những từ sai:
vẩn vơ x lẫn tránh x bay bổng mâu thuẩn
sỉ nhục x củ rích bằng hựu tĩnh lặng x
mãi mê lãng tai x mãi miết dỗ dành x
đảo điên x lẫn lộn x giãi bày x dài dề x
11
Viết lại những từ sau;
mải mê, cũ rích, bay bỗng, bằng hữu, mải miết, mâu thuẫn.
3. Bài tập phân biệt gi/d , g/gh, ng/ngh; k/ c/ q
Bài 1: Điền vào chỗ trống "d" hay "gi"
a. Cô áo .ảng bài e. Khúc nhạc u ơng
b. Cô ạy em tập viết g. đờng dài ằng ặc
c. ăn mặc ản ị h. Nhớ thơng a iết
d. Nớc mắt chảy àn ụa. i. Sức khoẻ ẻo ai.
Đáp án:
a. Cô giáo giảng bài. e. Khúc nhạc du dơng
b. Cô dạy em tập viết g. Đờng dài dằng dặc
c. ăn mặc giản dị h. Nhớ thơng da diết
d. Nớc mắt chảy giàn giụa i. Sức khoẻ dẻo dai.
Bài 2: Đánh dấu x vào những từ viết đúng chính tả. Viết lại cho đúng
những từ viết sai chính tả, trong các từ sau:

Kết quả: Hầu hết giáo viên nắm vững quy tắc chính tả để vận dụng vào
việc dạy học. Chữ viết GV đúng và đẹp hơn.
HS 100% lớp đạt Vở sạch - chữ đẹp. Nhiều em đạt HS giỏi về chữ viết
cấp Huyện và cấp Tỉnh.
D. kết luận và kiến nghị
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ của tôi trong thời gian giảng dạy
cũng nh bồi dỡng chữ viết cho HS. Tôi nhận thấy rằng phong trào "Giữ vở
sạch - viết chữ đẹp" là rất cần thiết đối với HS. Vì thế: Chúng ta cần nắm
vững những quy tắc chính tả và một vài "mẹo nhỏ".
Ngoài ra trong quá trình viết chính tả HS còn gặp nhiều nhầm lẫn khác
tôi có thể cha tìm ra và cha có biện pháp khắc phục. Mong rằng sẽ đợc các
13
®ång chÝ GV vµ chuyªn m«n ch©n thµnh gãp ý bæ sung ®Ó chóng ta cïng
nhau t×m c¸ch gi¶i quyÕt, cµng ngµy ®a chÊt lîng ch÷ viÕt n©ng lªn.
14
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status